Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu này với mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hưởng trên cơ sở đánh giá hoạt động liên kết trường đại học – doanh nghiệp tại các trường đại học kỹ thuật Việt Nam. Tác giả lựa chọn ba trường đại học tiêu biểu để tiến hành nghiên cứu là Đại học Bá...

Nghiên cứu này với mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hưởng trên cơ sở đánh giá hoạt động liên kết trường đại học – doanh nghiệp tại các trường đại học kỹ thuật Việt Nam. Tác giả lựa chọn ba trường đại học tiêu biểu để tiến hành nghiên cứu là Đại học Bá...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường có 70 chuyên ngành đào tạo hệ đại học, 78 chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ và

60 chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ.

Các lĩnh vực nghiên cứu chính và là thế mạnh của Trường trong giai đoạn hiện nay bao gồm:

• Cơng nghệ thơng tin và truyền thơng

• Cơng nghệ vật liệu tiên tiến

• Cơ khí - Cơ điện tử

• Kỹ thuật động lực học

• Cơng nghệ sinh học và Khoa học sự sống

• Cơng nghệ thực phẩm

• Điện, Điện tử và Tự động hố

• Hố học, Năng lượng và Mơi trường

Trong những năm vừa qua, Trường ĐHBK Hà Nội đã đạt được nhiều thành tựu về đào tạo,

nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ trong hoạt động liên kết với doanh nghiệp.

Trong đó:

Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Trong giai đoạn 5 năm (2012 – 2016), thực hiện chủ trương phát triển khoa học công

nghệ, Trường ĐHBK Hà Nội đã có bước phát triển vượt bậc về quy mơ cũng như tiềm lực.

Trường ĐHBK Hà Nội luôn là Đại học đứng hàng đầu trong các hoạt động nghiên cứu khoa

học. Trường ln phấn đấu hồn thành tốt nhiệm vụ KHCN được Nhà nước giao, xứng đáng

là một cơ sở khoa học công nghệ vững mạnh của đất nước, là niềm tin của xã hội, của nhân

dân, Trường góp phần tích cực trong cơng cuộc xây dựng kinh tế xã hội, đẩy nhanh cơng cuộc

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trường Trường ĐHBK Hà Nội là cơ sở nghiên cứu khoa học ngày càng lớn mạnh, sự

tăng trưởng nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng được nhu cầu của xã hội đặt ra, trường triển

khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học các cấp, trên cơ sở giao nhiệm vụ của Bộ KHCN và Bộ

Giáo dục và Đào tạo thông qua các đề tài, dự án và các nhiệm vụ khác. Số lượng đề tài, kinh

phí và các cơng bố khoa học của Trường trong giai đoạn 2010 - 2016 được thống kê trong

Bảng 2.1 và Bảng 2.2.

Bảng 2.1. Thống kê các đề tài KHCN của Trường ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2012 - 2016

Đơn vị tính: triệu đồng

Đề tài NCKH



Năm 2012

Số ĐT



Năm 2013



Năm 2014



Số ĐT



Kinh

phí



Số

ĐT



Kinh

phí



105



43909



74



13300



51



11940



300



72



Kinh

phí



Năm 2015



Năm 2016



Số ĐT



Kinh

phí



Số ĐT



Kinh

phí



32690



39



25124



79



15880



58



11274



78



20499



93



26363



1790



192



5225



125



3955



253



8980



Cấp Nhà nước



103



Cấp Bộ, Tỉnh



37



Cấp cơ sở



310



Khác



10



24565



34



7233



15



5506



12



4500



3



Hợp tác quốc tế



8



4580



14



11780



16



1008



22



13670



13



7800



Tổng cộng



468



119200



276



76652



355



55703



276



67748



441



59873



2455



850



Nguồn: Báo cáo Hội nghị cán bộ viên chức lần thứ 24 (2015) và 25 (2016)



43



Bảng 2.2. Thống kê các công bố khoa học của Trường ĐHBK Hà Nội

từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016

Các cơng trình khoa học được cơng

bố

Tạp chí trong nước

Tạp chí quốc tế

trong đó Tạp chí quốc tế ISI

Hội thảo quốc tế

Hội thảo trong nước

Sáng chế + giải pháp hữu ích



2011-2012



2012-2013



2013-2014



2014-2015



2015-2016



377

174

84



538

187

130

217

285

2



490

230

137

210

270

4



500

240

160

250

180

3



580

310

210

249

299



478

-



1

Nguồn: Báo cáo Hội nghị cán bộ chủ chốt Trường ĐHBK Hà Nội lần thứ 24 (2015) và 25 (2016)



Bên cạnh đó, Trường ĐHBK Hà Nội là đơn vị đầu tiên trong hệ thống các trường đại

học Việt Nam thành lập và triển khai mô hình doanh nghiệp trong trường đại học nhằm thực

hiện nhiệm vụ thúc đẩy chuyển giao công nghệ thông qua các hoạt động:

− Đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết, ươm tạo các doanh nghiệp

− Huy động và quản lý vốn phục vụ cho quá trình ươm tạo và thương mại hố các sản

phẩm khoa học cơng nghệ từ Trường ĐHBK Hà Nội

− Cung cấp các dịch vụ đào tạo thích nghi và cập nhật kiến thức theo yêu cầu xã hội

− Cung cấp các dịch vụ: tư vấn và chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư, tư vấn về quản

lý, tư vấn về tài chính, nhận uỷ thác các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và

ngoài nước, triển khai các hoạt động SXKD.

Những kết quả trong việc hợp tác với doanh nghiệp

Hiện tại Trường ĐHBK Hà Nội có quan hệ hợp tác với gần 180 doanh nghiệp trong và

ngồi nước (Hình 2.2). Các hoạt động hợp tác giữa Trường ĐHBK Hà Nội với doanh nghiệp

bao gồm:

• Tổ chức thực tập cho sinh viên.

• Cán bộ của doanh nghiệp hướng dẫn sinh viên thực tập, làm đề tài tốt nghiệp và tham

gia hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp

• Tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp

• Tài trợ học bổng cho sinh viên có hồn cảnh khó khăn, sinh viên xuất sắc

• Tài trợ sách, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu

• Tham gia các hội nghị khoa học về đổi mới chương trình và mơ hình đào tạo các hệ

đại học, sau đại học của Trường.

• Phối hợp nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực như vật liệu mới,

cơ khí, điện tử, tự động hố, nhiệt-lạnh, các sản phẩm hố học vơ cơ, hữu cơ, các chế phẩm

sinh học, các sản phẩm phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, quản lý mơi trường,...

• Tham gia tư vấn, thiết kế hệ thống truyền tải điện

• Tư vấn sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng, khắc phục các sự cố kỹ thuật trong dây chuyền

sản xuất của các doanh nghiệp.



44



Hình 2.2. Các doanh nghiệp hợp tác với Trường ĐHBK Hà Nội phân bố theo châu lục

2.2.1.2. Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Giới thiệu chung về Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách khoa (ĐHBK) Đà Nẵng, tiền thân là Viện Đại học Đà Nẵng, được

thành lập từ năm 1975. Hiện nay, Trường ĐHBK Đà Nẵng hiện là một trong 7 trường thành

viên của Đại học Đà Nẵng. Trường ĐHBK Đà Nẵng là một trong 3 trường đại học bách

khoa chuyên đào tạo kỹ sư đa ngành, đa lĩnh vực của cả nước, cung cấp nguồn nhân lực khoa

học cơng nghệ trình độ cao, phục vụ cho sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hố của Việt

Nam nói chung và khu vực miền Trung - Tây Nguyên nói riêng. Là trường đại học kỹ

thuật duy nhất của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, Trường ĐHBK Đà Nẵng có chức năng

đào tạo kỹ sư, kiến trúc sư, thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế kỹ

thuật. Đào tạo cử nhân các ngành sư phạm kỹ thuật. Đồng thời, Trường ĐHBK Đà Nẵng cũng

là trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật và chuyển giao cơng nghệ hàng đầu khu vực, góp

phần phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và cả nước.

Trường ĐHBK Đà Nẵng hiện có đội ngũ giảng viên cơ hữu với gần 700 cán bộ, cơng

chức, trong đó có 49 giáo sư và phó giáo sư, 150 tiến sĩ khoa học và tiến sĩ. Đây là lực lượng

cán bộ khoa học có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực kỹ thuật và cơng

nghệ. Ngồi ra, có khoảng 300 giảng viên thỉnh giảng là các chuyên gia, cán bộ nghiên cứu

đến từ các viện nghiên cứu, trường đại học uy tín trong và ngồi nước.

Diện tích khn viên trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng hiện nay khoảng 240900 m².

Cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ và

sinh viên nhà trường ngày càng phát triển. Với 1 khu nhà hiệu bộ, 8 khu giảng đường với hơn

200 phòng học lớn, 75 phòng thí nghiệm, 8 xưởng thực tập và 20 phòng máy vi tính với hơn

1.000 máy hoạt động thường xuyên. Các thiết bị như máy đèn chiếu, LCD Projector, máy

tính, hệ thống âm thanh...được trang bị đến từng khoa. Nhiều trung tâm nghiên cứu, xưởng

thực tập, phòng thí nghiệm chun đề đã được lắp đặt các trang thiết bị và công nghệ hiện đại

của các nước tiên tiến trên Thế giới, nhờ nguồn vốn từ các chương trình đầu tư trọng điểm

nhà nước, đầu tư chiều sâu và các dự án vốn vay ODA, chương trình hợp tác Quốc tế.... Điển

hình như Dự án TRIG (Ngân hàng Thế giới) tài trợ 2 triệu USD xây dựng phòng thí nghiệm

cho cán bộ, giảng viên nâng cao trình độ giảng dạy, nghiên cứu; Dự án thiết bị Cơ - Điện tử

của Cộng hòa Áo tài trợ 5.3 triệu Euro đào tạo nhân lực bậc cao ngành Cơ khí; Dự án Công

nghệ Sinh học và Môi trường, Công nghệ Thông tin 65 tỷ đồng từ nguồn ngân sách Nhà

nước; Dự án Phòng thí nghiệm Lọc Hóa dầu (58 tỷ đồng) giai đoạn 2013 - 2015; Dự án Kỹ sư



45



chất lượng cao do Cộng hòa Pháp tài trợ, Phòng Lab của Intel tài trợ... Trường đang thiết lập

dự án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực Năng lượng Nguyên tử” và dự án

“Đầu tư Viện công nghệ cao Bách khoa Đà Nẵng - Technopole Danang”, với kinh phí nhà

nước lên đến 50 triệu USD.

Một số phòng thí nghiệm tiêu biểu của nhà trường hiện nay như Phòng thực hành

Nhúng NOKIA, Phòng thí nghiệm Tự động hóa, Phòng thí nghiệm Plasma, Phòng thí nghiệm

Động cơ - Ơ tơ, Phòng thí nghiệm Cơ Điện tử, Phòng thí nghiệm Điện tử - Viễn thơng, Phòng

thí nghiệm Nhiệt - Lạnh, Phòng thí nghiệm Điện - Điện tử, Phòng thí nghiệm Khoa học Xây

dựng...Thư viện điện tử lớn và hiện đại nhất khu vực miền Trung (với 10000 chỗ ngồi đọc

sách, 450 máy tính nối mạng, 105000 bản sách với 22000 đầu sách, cơ sở dữ liệu...) đã được

đầu tư và đưa vào sử dụng một cách hiệu quả, góp phần đắc lực để nâng cao chất lượng đào

tạo và nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên nhà trường.

Hiện tại trường có 4 phòng chức năng, 2 tổ trực thuộc, 14 khoa chuyên ngành, chương trình

đào tạo đại học tiên tiến (ECE & ES) và đào tạo kỹ sư chất lượng cao (PFIEV). Quy mô đào tạo của

Trường ĐHBK Đà Nẵng ngày càng mở rộng và phát triển. Hàng năm, trường tuyển sinh mới

khoảng 500 học viên cao học và nghiên cứu sinh, 4.000 sinh viên hệ chính quy (trong đó gồm 3200

sinh viên hệ đại học và 850 sinh viên hệ liên thông cao đẳng lên đại học) và hơn 4000 sinh viên hệ

khơng chính quy (đào tạo văn bằng 2, tại chức và từ xa).

Những thành tựu trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Trường ĐHBK Đà Nẵng là một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học lớn và có

năng lực trong lĩnh vực kỹ thuật - công nghệ của cả nước. Trong 10 năm gần đây, cán bộ của

trường đã thực hiện 1 đề tài độc lập, 6 đề tài nghiên cứu cơ bản (đều là đề tài cấp Nhà nước),

1 đề tài Nghị định thư, 120 đề tài cấp Bộ, cấp Tỉnh, Thành phố; trên 200 đề tài cấp cơ sở

thuộc hầu hết các lĩnh vực khoa học - công nghệ. Đặc biệt, các cán bộ giảng dạy của nhà

trường đã có 11 bằng phát minh sáng chế trong nước và 05 bằng phát minh sáng chế ngồi

nước. Trong đó đã có nhiều đề tài được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và được ghi nhận

mang lại hiệu quả kinh tế rất cao. Bên cạnh các hợp đồng CGCN, nhà trường đã thực hiện

được các hợp đồng nghiên cứu phát triển với các cơng ty trong và ngồi nước, như 03 hợp

đồng nghiên cứu của Viện Dầu Khí Việt Nam, 04 đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực môi trường

hợp tác với các trường Đại học của Nhật Bản, 01 đề tài hợp tác với KAISP – Hàn Quốc, 04 đề

tài công nghiệp với Shinko Technos (Nhật Bản). Trên cơ sở này, kinh phí hoạt động NCKH

đến từ CGCN, hoạt động các trung tâm, hợp tác NCKH liên tục tăng.

Một số cơng trình đã nhận được huy chương trong các triển lãm thành tựu khoa học

công nghệ, giải thưởng Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật Việt Nam - VIFOTEC, bằng độc quyền

sáng chế do Cục sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học Công nghệ cấp... Hoạt động nghiên cứu khoa

học khơng chỉ góp phần trực tiếp thực hiện tốt mục tiêu đào tạo sinh viên ở các bậc học khác

nhau từ đại học tới tiến sĩ, mà đồng thời các kết quả nghiên cứu khoa học do lực lượng cán bộ

khoa học - công nghệ của trường thực hiện cũng đã phục vụ rất hiệu quả cho công cuộc xây

dựng và phát triển kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước.

Nhiều kết quả nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên Trường ĐHBK Đà Nẵng đã

được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành cũng như được giới thiệu tại các hội nghị trong

nước và quốc tế. Số lượng và kinh phí đề tài nghiên cứu các cấp cũng như kết quả các công



46



bố khoa học của cán bộ Trường ĐHBK Đà Nẵng được thống kê trong Bảng 2.3, Bảng 2.4,

Bảng 2.5.

Bảng 2.3. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học các cấp và kinh phí

của Trường ĐHBK Đà Nẵng – Đại học Đà Nẵng từ 2004 - 2014

Năm

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015/2016



Cấp đề tài

Bộ

Nhà nước

11

12

19

05

13

09

10

12

03



Cơ sở

14

19

16

26

20

20

52

79

76

90

50

88



04

02

03

12



02

02

01

2



Tổng



Tp, tỉnh



25

32

40

39

31

30

67

79

83

94

54

103



01



02



01



1



Kinh phí

(tỉ đồng)

3.312

1.954

1.062

1.282

2.328

2.033

8.622

5.788

15.250



Nguồn: Báo cáo thường niên của ĐHBK Đà Nẵng năm 2016

Bảng 2.4. Số lượng các cơng bố khoa học trong và ngồi nước

của Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng- Đại học Đà Nẵng

Năm

Công bố

khoa học

Trong nước

Quốc tế



2006



2007



2008



2009



67

27



59

38



60

54



73

80



2010



2011



2012



2013



2014



2015



2016



89

102

112

140

151

208

236

96

101

90

110

112

147

201

Nguồn: Báo cáo thường niên của ĐHBK Đà Nẵng năm 2016



Bảng 2.5. Nguồn thu từ các Trung tâm chuyển giao công nghệ

Năm

2012

2013

2014

2015

2016

Nguồn thu từ các trung tâm chuyển giao công nghệ (Tỷ đồng)

12,2

14,2

17,4

23,1

31,3

Nguồn: Báo cáo thường niên của ĐHBK Đà Nẵng năm 2016



Hoạt động hợp tác với doanh nghiệp

Trường ĐHBK Đà Nẵng có mạng lưới quan hệ doanh nghiệp tốt. Hàng năm nhà trường

phối hợp với doanh nghiệp để tuyển dụng lao động, phối hợp nghiên cứu…

Trường ĐHBK Đà Nẵng rất chủ động trong các hoạt động hợp tác với doanh nghiệp.

Trong những năm qua, Trường ĐHBK Đà Nẵng đã xây dựng được nhiều mối quan hệ hợp tác

với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước trên các lĩnh vực khác nhau về đào tạo, nghiên

cứu khoa học và chuyển giao cơng nghệ. Trong đó, các hợp tác với doanh nghiệp trong lĩnh

vực CNTT là một trong những thành tựu nổi bật của Trường ĐHBK Đà Nẵng. Cụ thể,

Trường ĐHBK Đà Nẵng đã phối hợp với các doanh nghiệp triển khai nhiều hoạt động khác

nhau, như: tổ chức các seminars về kỹ thuật, công nghệ mới cho SV; mời chun gia doanh

nghiệp giảng dạy mơn học chính khóa cho SV và định hướng nghề nghiệp cho SV; tổ chức

tuần lễ Doanh nghiệp và SV CNTT hằng năm... Chính vì vậy, theo kết quả điều tra của

Trường, trong những năm gần đây, số sinh viên ngành CNTT của Trường ĐHBK Đà Nẵng có

việc làm ngay sau khi tốt nghiệp luôn đạt tỷ lệ cao nhất so với các ngành nghề khác.



47



Tăng cường mối quan hệ với các doanh nghiệp, kết hợp với địa phương trong hoạt động

NCKH và chuyển giao công nghệ cũng như gắn hoạt động nghiên cứu với thực tiễn, tăng

cường hợp tác quốc tế là giải pháp chung của các trường ĐH để tăng nguồn thu từ NCKH.

Từ năm 2012 đến nay, nguồn thu từ các trung tâm chuyển giao KHCN của nhà trường

tăng đều qua các năm, từ 12.2 tỷ đồng năm 2012 lên đến 23.1 tỷ đồng năm 2015. Theo

PGS.TS Nguyễn Đình Lâm – Trưởng phòng KHCN và Hợp tác quốc tế: “Sản phẩm KHCN

của Trường rất đa dạng và gắn liền với các lĩnh vực đào tạo, đặc biệt là trong các lĩnh vực

điện, xây dựng, cơ khí và nhiệt điện lạnh”.

2.2.1.3. Trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách khoa (ĐHBK) Thành phố Hồ Chí Minh có tiền thân là Trung tâm

Quốc gia Kỹ thuật (TTQGKT), một đơn vị được thành lập ngày 29/6/1957. Năm 1976,

Trường được mang tên Đại học Bách khoa với 5 khoa chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ

thuật Điện, Kỹ thuật Thủy lợi, Kỹ thuật Cơ khí và Kỹ thuật Hóa học. Đến nay, Trường có 11

khoa đào tạo, 9 trung tâm nghiên cứu và một trung tâm ươm tạo doanh nghiệp khoa học công

nghệ, với 34 ngành đạo tạo.

Trường hiện có 930 giảng viên; trong đó có 9 giáo sư, 103 phó giáo sư và 276 tiến sĩ.

Hiện nay, trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh đang đào tạo bậc đại học (đại học

chính quy, phi chính quy và cao đẳng) và sau đại học (cao học và nghiên cứu sinh) với tổng

số hơn 25000 sinh viên theo học.

Kết quả nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ

Trường ĐHBK thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ hỗ trợ công cuộc phát triển kinh tế

của các tỉnh phía Nam, đặc biệt khu vực Miền Đơng Nam Bộ, thành phố Hồ Chí Minh và

đồng bằng sơng Cửu Long. Đây là khu vực năng động, giàu tiềm năng, đứng hàng đầu trong

cả nước về nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế - xă hội cũng như tỷ trọng đóng góp cho ngân

sách Nhà nước. Chính vì vậy hoạt động khoa học công nghệ của Trường luôn phát triển mạnh

mẽ để đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh tế - xă hội của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hố hiện đại hố đất nước.

Trường có nhiều hợp đồng chuyển giao công nghệ phục vụ đời sống mang lại hiệu quả

kinh tế cao. Mặc khác công tác nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ không chỉ là

một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường, mà còn là điều kiện khơng thể thiếu để

giúp cho q trình đào tạo đại học, sau đại học phù hợp với sự phát triển của kinh tế xã hội và

nâng cao chất lượng đào tạo. Đồng thời thông qua nghiên cứu khoa học nhà trường cũng đă

có được một đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong các cán bộ giảng dạy của trường và bên

cạnh đó phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong số các sinh viên khá giỏi.

Trong những năm qua, Trường ĐHBK thành phố Hồ Chí Minh ln là đơn vị đạt nhiều

thành tích trong cơng tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đă thực hiện nhiều

đề tài thuộc các nhiệm vụ công nghệ ở các cấp khác nhau: cấp Nhà nước, cấp Bộ và tương

đương (Bộ Công thương, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh), cấp Thành Phố và địa

phương. Các ngành mũi nhọn của công nghiệp như: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,

công nghệ vật liệu mới, tự động hố, cơng nghệ tạo mẫu nhanh… đều có mặt ở Trường

ĐHBK thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy Trường có rất nhiều thuận lợi trong việc đóng góp cho

sự phát triển kinh tế của đất nước.

48



Hoạt động nghiên cứu khoa học trong thời gian qua của Trường đã đạt được những

thành tựu rất quan trọng. Nổi bật là trình độ công nghệ của một số lĩnh vực được nâng cao. Đã

phát triển một số ngành công nghiệp chất lượng cao (cơng nghệ thơng tin và truyền thơng,

điện tử...). Trình độ cơng nghệ trong các ngành cơng nghiệp đã có những tiến bộ vượt bậc,

điển hình như các cơng nghệ CAD, CAM, CNC trong thiết kế chế tạo các loại máy công cụ

như máy phay CNC, máy tiện… đa chức năng. Bảng 2.6, Bảng 2.7 và Bảng 2.8 dưới đây cho

thấy các thành tựu, các kết quả về khoa học cơng nghệ trong các năm gần đây.

Bảng 2.6. Tình hình thực hiện cơng tác sở hữu trí tuệ

Năm

Nội dung

Số sáng chế đăng ký chưa được cấp bằng



2010



2011



2012



2013



08



7



15



22



Số sáng chế/GPHI đã được cấp bằng

02

3

1

4

Nguồn: http://www.hcmut.edu.vn/vi/welcome/view/menu-chinh/gioi-thieu/tong-quan/khoa-hoc--cong-nghe



Bảng 2.7. Tình hình cơng bố khoa học trên các tạp chí

Năm

Nội dung

Tạp chí quốc tế (bài)



2010



2011



2012



2013



2015



2016



33



52



99



116



256



457



Tạp chí trong nước (bài)

94

122

137

252

547

568

Nguồn: http://www.hcmut.edu.vn/vi/welcome/view/menu-chinh/gioi-thieu/tong-quan/khoa-hoc--cong-nghe



Bảng 2.8. Doanh thu từ chuyển giao công nghệ

Năm



2010



2011



2012



2013



Nội dung

Doanh thu từ CGCN (tỷ đồng)

67

77

85

95

Nguồn: http://www.hcmut.edu.vn/vi/welcome/view/menu-chinh/gioi-thieu/tong-quan/khoa-hoc--cong-nghe



Như vậy, hoạt động liên kết trường đại học – doanh nghiệp tồn tại ở cả ba trường, các

hình thức liên kết khá đa dạng, các trường cũng có những mơ hình liên kết khác nhau như

thành lập cơng ty trực thuộc trường (BK Holdings) như tại Đại học Bách khoa Hà Nội để thực

hiện nhiệm vụ kết nối, liên kết giữa các nhà khoa học của trường với doanh nghiệp bên ngồi,

các hình thức liên kết như tổ chức cho sinh viên thực tập được thực hiện ở cả ba trường, tổ

chức hội thảo hay mời chuyên gia từ doanh nghiệp hướng dẫn sinh viên… Kết quả thảo luận

với một số cán bộ quản lý, giảng viên của các trường cho thấy hoạt động liên kết đang được

diễn ra và có sự cải thiện hàng năm. Tuy nhiên, ngồi những thuận lợi như nhà trường ngày

càng mở rộng quyền tự chủ cho các bộ phận tham gia liên kết, chủ động liên kết với doanh

nghiệp thì những hoạt động liên kết, đặc biệt là liên kết thông qua hợp tác, chuyển giao khoa

học kỹ thuật hay việc tiếp nhận các tài trợ… cũng gặp những khó khăn nhất định từ cơ chế

hay tổ chức bộ máy của đơn vị tham gia liên kết và nhà trường. Bởi vậy, tác giả xác định rằng

thực sự tồn tại mối liên kết giữa các trường đại học với doanh nghiệp thông qua các hình thức

hợp tác, liên kết khác nhau và cũng tồn tại những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động liên

kết của nhà trường và doanh nghiệp. Hay nói cách khác có những khía cạnh là động cơ thúc

đẩy và những khía cạnh là rào cản đối với hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp ảnh

hưởng tới việc thực hiện các hoạt động liên kết (mức độ thực hiện của các hình thức liên kết

khác nhau).



49



2.2.2. Phát triển mơ hình nghiên cứu

Các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước đây trên thế giới về liên kết đại học – doanh

nghiệp chủ yếu được thực hiện tại các nước phát triển. Tuy nhiên, tại Việt Nam các học giả chưa

xây dựng những khung phân tích (mơ hình) đánh giá giữa các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình liên

kết đại học – doanh nghiệp. Bởi vậy, nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng và kiểm chứng

mơ hình nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng giữa các nhân tố đến quá trình liên kết đại học – doanh

nghiệp. Dưới góc độ xem xét q trình liên kết đại học – doanh nghiệp, tác giả xem xét các mối

quan hệ cụ thể (1) rào cản liên kết – động cơ liên kết; (2) rào cản liên kết và động cơ liên kết – hình

thức liên kết; (3) động cơ liên kết, rào cản liên kết và hình thức liên kết – định hướng giải pháp ở

khía cạnh khảo sát giảng viên các trường đại học kỹ thuật tham gia vào các quá trình liên kết giữa

đại học – doanh nghiệp. Các mối quan hệ được đề xuất này tham khảo dựa trên các lý thuyết về liên

kết đại học – doanh nghiệp và phỏng vấn chuyên gia bằng các câu hỏi phi cấu trúc (Suanders &

cộng sự, 2007; Cresswell, 2009).

Các chuyên gia lựa chọn phỏng vấn là những cán bộ quản lý, giảng viên có nhiều kinh

nghiệm tham gia vào các dự án liên kết đại học – doanh nghiệp như chuyển giao công nghệ,

liên kết thực hiện các giải pháp kỹ thuật cho doanh nghiệp tại Đại học Bách khoa Hà Nội,

Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng và Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Phương

pháp phỏng vấn tay đôi được sử dụng để khai thác tốt nhất những kiến thức và kinh nghiệm

của các chuyên gia liên quan đến vấn đề liên kết đại học – doanh nghiệp thuộc khối các

trường đại học kỹ thuật. Nội dung thảo luận xoay quanh chủ đề về động cơ liên kết, các hình

thức liên kết, những rào cản trong quá trình liên kết và giải pháp định hướng các chuyên gia

đề cập đến để cải thiện hiệu quả liên kết đại học – doanh nghiệp đang gặp phải tại trường đại

học. Các chuyên gia được phỏng vấn khá nhất quán về ý kiến bản chất mối quan hệ giữa rào

cản liên kết, động cơ liên kết và hình thức liên kết. Theo đó, khi đối mặt với những rào cản

gặp phải trong hoạt động liên kết, tức là trường đại học gặp những khó khăn ở bên trong và

bên ngoài trường đến hoạt động liên kết với doanh nghiệp có thể xuất hiện những mong

muốn, nỗ lực để thúc đẩy hoạt động liên kết hoặc xuất hiện ý định về việc từ bỏ tham gia hoạt

động liên kết. Hay nói cách khác rào cản liên kết ảnh hưởng đến những hình thức liên kết của

nhà trường. Trong quan hệ giữa rào cản với việc lựa chọn các giải pháp thúc đẩy liên kết, các

chuyên gia cho rằng khi xuất hiện những rào cản ngăn trở các hoạt động liên kết của trường

đại học cũng đồng thời đòi hỏi trường đại học suy nghĩ về những giải pháp cho việc thúc đẩy

liên kết. Việc lựa chọn hay nhận định mức độ quan trọng khi thực hiện các giải pháp có thể

xuất phát từ những khó khăn cụ thể (rào cản) của trường đại học. Hay nói cách khác những

rào cản gặp phải có ảnh hưởng tới nhận định về tính hiệu quả, khả thi với những giải pháp đề

xuất đối với trường đại học. Trong quan hệ giữa động cơ liên kết với hình thức liên kết và lựa

chọn giải pháp thúc đẩy liên kết, các chuyên gia cho rằng động cơ liên kết thường xuất phát từ

những lợi ích có thể mang lại của q trình liên kết, động cơ thúc đẩy liên kết có thể có nguồn

gốc lợi ích tài chính và những lợi ích phi tài chính (cải thiện giảng dạy, phát triển hợp tác).

Động cơ liên kết có thể ảnh hưởng đến cách thức trường đại học lựa chọn hoặc ưu tiên những

hoạt động liên kết cụ thể. Hay nói cách khác, động cơ liên kết có thể ảnh đến mức độ lựa chọn

và thực hiện các hình thức liên kết của trường đại học với doanh nghiệp. Những động cơ khác

nhau cũng có thể có ảnh hưởng tới việc lựa chọn những giải pháp khác nhau để thúc đẩy hoạt

động liên kết, hay nói cách khác có mối quan hệ giữa động cơ liên kết và nhận định mức độ

quan trọng của những giải pháp lựa chọn cho việc thúc đẩy liên kết. Đối với quan hệ giữa

hình thức liên kết và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết, các chuyên gia cũng cho rằng việc

lựa chọn những giải pháp thúc đẩy nào hay đánh giá mức độ quan trọng của các giải pháp

50



được đề xuất có thể xuất phát từ việc các trường đang thực hiện các hình thức liên kết hiện tại

và những khó khăn hay thuận lợi của việc thực hiện các hình thức liên kết hiện tại, nói cách

khác có mối quan hệ giữa việc thực hiện các hình thức liên kết hiện tại với đánh giá lựa chọn

giải pháp thúc đẩy liên kết của trường đại học với doanh nghiệp. Các thảo luận về bản chất

các mối quan hệ này cũng khá nhất quán với một số lý thuyết về động cơ thúc đẩy (Porter &

Lawer, 1977); động cơ hành động trong kinh tế học hành vi (Levitt & Dupner, 2001). Các lý

thuyết này giải thích rằng các hành vi thực hiện (đối với trường đại học là việc lựa chọn các

hình thức liên kết và giải pháp thúc đẩy liên kết) chịu ảnh hưởng bởi các động cơ thúc đẩy

hành vi và động cơ chịu ảnh hưởng từ những điều kiện bối cảnh (Levitt & Dupner, 2001).

Như vậy, có thể thấy những yếu tố động cơ và rào cản liên kết có thể có tác động rõ ràng tới

việc thực hiện các hình thức liên kết cụ thể trong thực tế. Ngoài ra, dựa trên ý kiến phỏng vấn

chuyên gia tác giả cũng nhận thấy có thể có mối liên quan giữa động cơ liên kết, rào cản liên

kết, hình thức liên kết và việc lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết. Bởi vậy, luận án đề xuất

một khung phân tích về mối quan hệ nhân quả giữa rào cản liên kết, động cơ liên kết với mức

độ thực hiện các hình thức liên kết (Hình 2.3). Bên cạnh đó luận án cũng sử dụng phân tích

tương quan dựa trên dữ liệu thực nghiệm để kiểm chứng mối quan hệ giữa các rào cản liên kết

– động cơ liên kết – hình thức liên kết và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết để kiểm chứng

thông tin thu được từ phỏng vấn chuyên gia về bản chất các mối quan hệ này.

Động cơ liên kết



(+)

Các hình thức và mức độ thực

hiện các hình thức liên kết



Rào cản liên kết



(-)

Hình 2.3. Mơ hình nghiên cứu

(Nguồn: Đề xuất của tác giả)



Các giả thuyết nghiên cứu:

Rào cản liên kết là những yếu tố cản trở quá trình liên kết của trường đại học với các doanh

nghiệp trong q trình chuyển giao cơng nghệ hay hợp tác khác. Rào cản có thể xuất phát từ những

yếu tố nội bộ của trường đại học, những rào cản do khoảng cách đáp ứng yêu cầu của chương trình

liên kết đại học – doanh nghiệp giữa nhà trường và doanh nghiệp. Rào cản cũng có thể xuất phát từ

bản thân nhận thức của nhà trường đối với việc liên kết đại học – doanh nghiệp. Trường đại học có

những rào cản lớn có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện các hoạt động liên kết trong thực tế với

doanh nghiệp. Do đó, trong luận án này tác giả đề xuất giả thuyết về mối quan hệ giữa rào cản liên

kết tới mức độ thực hiện các hình thức liên kết như sau:

H1: Rào cản liên kết có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến mức độ thực hiện các hình thức liên

kết giữa trường đại học và doanh nghiệp.

Động cơ liên kết là những yếu tố bên trong trường đại học thúc đẩy ý định thực hiện các

hoạt động liên kết từ trường đại học với doanh nghiệp. Động cơ liên kết giữa trường đại học

và doanh nghiệp phản ánh mong muốn và mức độ sẵn sàng của trường đại học thực hiện các

51



hoạt động liên kết với doanh nghiệp. Động cơ liên kết của trường đại học cũng có thể được

biểu hiện thông qua những biện pháp nhà trường hướng tới để thúc đẩy cải thiện hoạt động

liên kết với doanh nghiệp. Hay nói cách khác, các động cơ liên kết quả trường đại học có ảnh

hưởng tới khả năng nhà trường lựa chọn các hình thức liên kết khác nhau. Xuất phát từ những

động cơ bên trong khác nhau nhà trường có thể lựa chọn ưu tiên các hình thức liên kết khác

nhau với doanh nghiệp. Hay nói cách khác, động cơ liên kết của trường đại học có ảnh hưởng

tới việc lựa chọn các hình thức liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp. Bởi vậy, luận án

này đề xuất giả thuyết về mối quan hệ tác động giữa động cơ liên kết tới mức độ thực hiện các

hình thức liên kết như sau:

H2: Động cơ liên kết có ảnh hưởng tích cực (+) đến mức độ thực hiện các hình thức

liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp.

2.2.3 Thiết lập các công cụ đo lường

2.2.3.1 Thiết lập bộ công cụ ban đầu

Để thiết kế những chỉ tiêu đánh giá cho mơ hình nghiên cứu và sử dụng cho việc xây

dựng các giải pháp gợi ý cho việc thúc đẩy hoạt động liên kết đại học và doanh nghiệp từ phía

trường đại học và từ phía doanh nghiệp. Trong luận án này, để thiết lập bộ cơng cụ ban đầu,

tác giả tổng hợp những khía cạnh liên quan từ các nghiên cứu trước đây và sử dụng phương

pháp chuyên gia bằng cách phỏng vấn sâu bằng những câu hỏi mở và các câu hỏi bán cấu trúc

với các chuyên gia để gợi mở và bổ sung xác định thêm những khía cạnh mới có thể thích hợp

cho bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam.

Đối với thiết lập những chỉ tiêu đánh giá cho nhóm các yếu tố về hình thức liên kết. Đầu

tiên, tác giả tổng hợp những hình thức liên kết được đề cập trong các nghiên cứu trước đây

của các học giả về hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp (Howells (1986); Vedovello

(1998); Aslan (2006); Eham (2008) Geisler & Robenstein (1989); Temsirripoj (2003). Kết

quả là tác giả xác định được 24 các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp phổ biến được

đề cập trong các nghiên cứu về hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp trước đây. Tiếp

theo tác giả sử dụng phương pháp thảo luận với các chuyên gia là những nhà quản lý, giảng

viên có kinh nghiệm thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa Đà Nẵng và Đại

học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh để hỏi ý kiến về nhận định của họ đối với hoạt động

liên kết đại học – doanh nghiệp đang diễn ra trong thực tế tại Việt Nam; những hình thức liên

kết phổ biến nào đang tồn tại và những hình thức nào khơng tồn tại trong hoạt động hợp tác,

liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp. Kết quả sau khi tham khảo ý kiến từ 20 chuyên

gia khác nhau (phụ lục 04) cho thấy, phần lớn các hình thức liên kết đại học trên thế giới đã

thực hiện đang tồn tại trong hoạt động liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp tại Việt

Nam. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng cho rằng còn một số hình thức liên kết chưa rõ ràng

hoặc chưa tồn tại trong hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp đang diễn ra tại các trường

đại học Việt Nam. Kết quả chính của thảo luận được trình bày trong bảng 2.9. Các chỉ tiêu

này tiếp tục được đánh giá lại một lần nữa thông qua phương pháp cho điểm để xây dựng các

chỉ tiêu chính thức sử dụng cho khảo sát mở rộng trong nghiên cứu của luận án.



52



Bảng 2.9. Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận

các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam

STT



Hình thức liên kết



Tham khảo



1



Các hoạt động nghiên cứu được ký

hợp đồng với doanh nghiệp



2



Nghiên cứu hợp tác giữa trường –

doanh nghiệp trong một chương

trình được hỗ trợ từ Nhà nước



3



Chuyển giao, thương mại hố cơng

nghệ và kết quả nghiên cứu



Howells (1986); Vedovello (1998); Aslan

(2006); Eham (2008) Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)

Vedovello (1998); Aslan (2006); Eham

(2008) Geisler & Robenstein (1989);

Temsirripoj (2003)

Howells (1986);Vedovello (1998); Aslan

(2006);

Eham

(2008);Geisler

&

Robenstein (1989);Temsirripoj (2003)

Howells (1986);Vedovello (1998) Aslan

(2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989);Temsirripoj (2003)



4

5

6

7

8

9



10



11



12



13



Dịch vụ kiểm nghiệm, hỗ trợ kỹ

thuật, tiếp cận với trang thiết bị

chuyên dụng

Xây dựng hồ sơ danh mục tài sản

SHTT

Cấp giấy phép và chuyển giao các

tài sản trí tuệ

Đầu tư chủ sở hữu bằng các ứng

dụng tài sản SHTT

Hình thành các cơng ty spin-off từ

các kết quả nghiên cứu của trường

Cung cấp cơ sở vật chất cho các

cơng viên khoa học (có địa điểm

gần khn viên trường)

Hình thành các vườn ươm (khơng

gian văn phòng, các dịch vụ cho các

cơng ty khởi nghiệp có trụ sở trong

khn viên trường)

Phòng thí nghiệm nghiên cứu của

doanh nghiệp trong khn viên

trường

Các phòng thí nghiệm của trường

với các trang thiết bị hiện đại tại

doanh nghiệp

Các hợp tác khơng chính tắc giữa

cán bộ của trường với các nghiên

cứu viên của doanh nghiệp



Đánh giá chuyên

gia

Có thực hiện

Có thực hiện

Có thực hiện

Có thức hiện

nhưng mức độ thấp



Howells (1986)



Không



Howells (1986); Eham (2008))



Không



Howells (1986)



Không



Aslan (2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)



Không



Aslan (2006); Eham (2008); Temsirripoj

(2003)



Có thực hiện



Eham (2008); Geisler & Robenstein

(1989); Temsirripoj (2003)



Có thực hiện



Eham (2008); Geisler & Robenstein

(1989); Temsirripoj (2003)



Không



Geisler & Robenstein (1989); Temsirripoj

(2003)



Khơng



Aslan (2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989)



Có thực hiện



14



Các khoá đào tạo nghề nghiệp ngắn

hạn/đào tạo liên tục



Aslan (2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989);Temsirripoj (2003)



Có thực hiện



15



Các khố đào tạo nghề nghiệp/đào

tạo liên tục có cấp bằng



Aslan (2006); Eham (2008);Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)



Có thực hiện



16



Tài trợ/hỗ trợ tài chính cho sinh

viên, học viên sau đại học và

nghiên cứu sinh



Aslan (2006); Eham (2008);Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)



Có thực hiện



17



Cán bộ của trường đảm nhiệm một

vị trí tại doanh nghiệp



Howells (1986) Aslan (2006); Eham

(2008); Temsirripoj (2003)



Khơng chính thức



18



Cán bộ nghiên cứu của doanh

nghiệp đảm nhiệm một vị trí tại

trường



Howells (1986) Aslan (2006); Eham

(2008); Geisler & Robenstein (1989)



Khơng chính thức



19



Học viên cao học và nghiên cứu

sinh làm việc tại doanh nghiệp



Aslan (2006); Eham (2008); Geisler &

Robenstein (1989); Temsirripoj (2003)



Khơng chính thức



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu này với mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hưởng trên cơ sở đánh giá hoạt động liên kết trường đại học – doanh nghiệp tại các trường đại học kỹ thuật Việt Nam. Tác giả lựa chọn ba trường đại học tiêu biểu để tiến hành nghiên cứu là Đại học Bá...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×