Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu tìm thấy quan hệ giữa các rào cản liên kết và động cơ liên kết (các hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê). Trong đó, rào cản nhận thức và rào cản do khoảng cách đáp ứng giữa trường đại học với doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều tới động c...

Nghiên cứu tìm thấy quan hệ giữa các rào cản liên kết và động cơ liên kết (các hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê). Trong đó, rào cản nhận thức và rào cản do khoảng cách đáp ứng giữa trường đại học với doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều tới động c...

Tải bản đầy đủ - 0trang

kết hơn để nhận tài trợ, chuyển giao từ doanh nghiệp để thu hẹp khoảng cách và đáp ứng tốt

hơn nhu cầu doanh nghiệp trong các hoạt động liên kết, hợp tác giữa các đơn vị của trường

đại học và doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy rào cản nội bộ và rào cản do khoảng

cách đáp ứng giữa trường đại học và doanh nghiệp có ảnh hưởng ngược chiều đến kết quả

liên kết dựa vào kết quả. Nghĩa là, khi các rào cản bên trong trường đại học tăng lên như mơ

hình tổ chức khơng thích hợp, cơ chế hợp tác hay tự chủ hợp tác phức tạp sẽ làm cho hiệu quả

các hình thức liên kết dựa vào kết quả kém đi. Điều này cũng đồng nghĩa là nếu muốn tăng

hiệu quả các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp thì nhà trường cần hướng tới việc phá

vỡ các rào cản nội bộ hay rào cản cấu trúc bên trong đại học cản trở quá trình liên kết giữa

nhà trường và doanh nghiệp. Tương tự như vậy khi khoảng cách đáp ứng của trưởng đại học

cao tăng lên cũng làm cho hiệu quả liên kết dựa vào kết quả giảm đi. Điều này có thể do khi

khoảng cách đáp ứng tăng lên làm cho tính hợp tác trong các liên kết từ phía doanh nghiệp

giảm đi, các doanh nghiệp hiện nay thường coi hoạt động liên kết như một hình thức đầu tư

nên kỳ vọng nhiều vào các lợi ích có thể mang lại từ hoạt động hợp tác, liên kết. Bởi vậy, có

thể nếu khoảng cách đáp ứng tăng lên, tức là trường đại học đáp ứng yêu cầu hay kỳ vọng của

doanh nghiệp thấp đi họ có thể giảm tính hợp tác hay tích cực trong việc hợp tác với đại học.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả, rào

cản nhận thức lại làm tăng hiệu quả các hình thức liên kết dựa vào kết quả, Nghĩa là giảng

viên có động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả nghiên cứu cao có xu hướng ưa

thích các hình thức liên kết dựa vào kết quả hơn. Giảng viên nhận thức được khoảng cách của

nhà trường với doanh nghiệp cũng thúc đẩy họ quyết tâm hơn trong việc liên kết dựa vào kết

quả. Hay nói cách khác họ ý thức về những cản trở gặp phải và nỗ lực hơn trong việc chuyển

giao kết quả và hợp tác. Nghiên cứu cũng tìm thấy mối quan hệ tích cực của động cơ phát

triển kiến thức và ứng dụng, động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy đến các hình thức phối

hợp liên kết chủ động của nhà trường. Điều này cho thấy giảng viên có động cơ cải thiện chất

lượng giảng dạy mạnh và động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả nghiên cứu của

mình sẽ tích cực hơn trong việc thúc đẩy sử dụng các giải pháp chủ động liên kết với doanh

nghiệp. Ngược lại, nghiên cứu cũng cho thấy rào cản nội bộ và rào cản do khoảng cách đáp

ứng giữa trường đại học và doanh nghiệp có ảnh hưởng tiêu cực đến tính chủ động trong liên

kết của nhà trường. Đối với các hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi cho thấy động

cơ lợi ích tài chính và các rào cản nội bộ làm cho các hình thức liên kết dựa vào quá trình

tham gia và trao đổi của trường đại học với doanh nghiệp giảm đi (ảnh hưởng hưởng tiêu

cực). Điều này có thể do việc q chú trọng đến lợi ích tài chính làm cho tính hợp tác của

doanh nghiệp giảm xuống; những cản trở bên trong gây khó khăn cho hoạt động liên kết.

Động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả, động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy lại

cho thấy có ảnh hưởng tích cực đến các hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi.

Kết quả phân tích cho thấy định hướng lựa chọn các giải pháp của giảng viên các

trường đại học để thúc đẩy hoạt động liên kết chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau.

Trong đó với các giải pháp về tự chủ trao đổi chịu ảnh hưởng trực tiếp việc đang thực hiện

124



các hình thức phối hợp liên kết chủ động của nhà trường, động cơ về cải thiện chất lượng

giảng dạy và rào cản nhận thức. Điều này cho thấy, việc có nhiều các hoạt động liên kết chủ

động trong hiện tại cũng thúc đẩy nhà trường, các đơn vị trong trường có xu hướng lựa chọn

được trao nhiều quyền, tự chủ hơn trong hoạt động liên kết. Trường đại học có đội ngũ giảng

viên có động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy cao và nhận thức được những rào cản do nhận

thức về hoạt động liên kết cũng có xu hướng lựa chọn các hình thức tự chủ trong hoạt động

liên kết hơn. Đối với nhóm giải pháp về chun mơn hóa và truyền thơng, nghiên cứu cho

thấy có hai nhân tố ảnh hưởng rõ ràng là các hình thức liên kết qua tham gia và trao đổi và

động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy có ảnh hưởng tích cực. Điều này có nghĩa, giảng viên

có động cơ cải thiện việc giảng dạy cao và nhà trường đang thực hiện nhiều các hình thức liên

kết qua tham gia và trao đổi có thể làm cho giảng viên có xu hướng thích các giải pháp liên

quan đến việc chun mơn hóa hoạt động liên kết và thúc đẩy truyền thông về hoạt động liên

kết đại học – doanh nghiệp hơn.

4.2 Đề xuất khung phân tích cho hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong luận án này, tác giả đề xuất một khung

phân tích hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp cho các trường đại học kỹ thuật Việt Nam

như hình, đặc biệt là các hoạt động liên kết, hợp tác trong chuyển giao khoa học cơng nghệ.



ĐỘNG CƠ

LIÊN KẾT

Các

yếu

tố

bối

cảnh

liên

kết



HÌNH THỨC

LIÊN KẾT



LỰA CHỌN

GIẢI PHÁP

THÚC ĐẨY

Ê



RÀO CẢN

LIÊN KẾT



Hình 4.1 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết giữa trường đại học kỹ

thuật với doanh nghiệp Việt Nam

Nội dung cơ bản của khung phân tích này được mơ tả như sau:



125



4.2.1 Các định nghĩa

4.2.1.1 Rào cản liên kết

Định nghĩa: Trong khung phân tích này các rào cản liên kết được định nghĩa là những

khía cạnh cản trở đến hoạt động hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học để

hướng tới việc đạt được lợi ích của cả phía trường đại học và doanh nghiệp.

Phân loại rào cản: Có ba loại rào cản liên kết chính gặp phải trong hoạt động liên kết,

hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp bao gồm:

(1) Rào cản nội bộ: Những rào cản do cấu trúc tổ chức, những rào cản hoạt động liên kết

do hệ thống quản trị đại học của từng trường, cản trở từ khả năng hợp tác, phối hợp

của các đơn vị liên quan đến hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp.

(2) Rào cản nhận thức: Là những cản do những nhận thức chưa đầy đủ của giảng viên

liên quan đến hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp, mức độ quan tâm của trường

đại học và doanh nghiệp đối với hoạt động liên kết.

(3) Rào cản do khoảng cách đáp ứng của trường đại học với doanh nghiệp: Là những

rào cản về năng lực, khả năng của trường đại học như kinh nghiệm hợp tác, mức độ

sẵn sàng của giảng viên, văn hóa hợp tác đối với hoạt động liên kết đại học – doanh

nghiệp.

4.2.1.2 Động cơ liên kết

Định nghĩa: Động cơ liên kết là những yếu tố, khía cạnh đem lại những lợi ích cho việc

liên kết thúc đẩy trường đại học và doanh nghiệp sẵn sàng cho hoạt động liên kết, hợp tác.

Phân loại động cơ liên kết: Trong khung phân tích này dựa trên phân tích dữ liệu thực

nghiệm tác giả đề xuất phân loại động cơ liên kết thành ba nhóm, bao gồm:

(1) Động cơ lợi ích tài chính: Là những động cơ xuất phát từ kỳ vọng về các lợi ích

tài chính thu được qua hoạt động liên kết.

(2) Động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy: Là những khía cạnh thúc đẩy kỳ vọng

việc thực hiện liên kết giúp cải thiện hoạt động giảng dạy và đào tạo của giảng viên.

(3) Động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả: Liên quan đến các khía cạnh

kỳ vọng lợi ích từ việc chuyển giao các kết quả hay thực tiễn hóa các nghiên cứu và

phát tiển các kiến thức thơng qua hoạt động liên kết.

4.2.1.3 Hình thức liên kết

Định nghĩa: Hình thức liên kết được xem là những cách thức, phương thực liên kết,

hợp tác cụ thể giữa đại học và doanh nghiệp.

Phân loại các hình thức liên kết: Tronng khung phân tích này dựa trên dữ liệu nghiên

cứu thực nghiệm của luận án tác giả đề xuất phân loại hình thức liên kết thành bốn nhóm bao

gồm:

(1) Liên kết dựa vào tiếp nhận tài trợ và chuyển giao từ doanh nghiệp: Là những hình

thức hợp tác, liên kết dựa vào các hoạt động tài trợ hay chuyển giao cơ sở vật chất, công

nghệ từ doanh nghiệp đến trường đại học.



126



(2) Liên kết dựa trên kết quả: Là những hình thức liên quan đến các hoạt động phối hợp

giới thiệu, truyền thông thông tin khoa học như việc xuất bản hay tham gia vào các vườn

ươm khoa học công nghệ.

(3) Liên kết dựa vào việc chủ động của trường đại học: Liên quan đến các hoạt động chủ

động liên kết của trường đại học như tổ chức thực tập tại doanh nghiệp, mời giảng dạy từ

doanh nghiệp hay phối hợp tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp.

(4) Liên kết dựa vào quá trình tham gia và trao đổi giữa trường đại học và doanh nghiệp:

Là những hình thức liên kết liên quan đến việc hợp tác trao đổi trong đào tạo, đóng góp

ý kiến hay tổ chức các khóa học cho doanh nghiệp.

4.2.1.4 Điều chỉnh và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết

Định nghĩa: Điều chỉnh và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết là những giải pháp được

đề xuất dựa trên việc đánh giá hoạt động thực hiện, bối cảnh liên kết để thúc đẩy hoạt động

liên kết của doanh nghiệp với trường đại học.

Phân loại các nhóm giải pháp thúc đẩy liên kết: Dựa trên phân tích dữ liệu thực

nghiệm nghiên tác giả đề xuất các giải pháp thúc đẩy liên kết thành ba nhóm bao gồm:

(1) Tự chủ trao đổi: Là những giải pháp thúc đẩy liên kết dựa trên việc trao quyền, liên

quan đến khả năng chủ động và sáng tạo trong việc tìm kiếm các hợp tác, liên kết của

trường đại học với doanh nghiệp.

(2) Chun mơn hóa và truyền thơng: Những giải pháp liên quan đến việc tổ chức

chun mơn hóa bộ phận hay cơ cấu tổ chức, thực hiện các hoạt động quảng quá

truyền thông nội bộ và truyền thông đại chúng cho hoạt động liên kết đại học – doanh

nghiệp.

(3) Thưởng khuyến khích: Là những giải pháp liên quan đến khuyến khích vật chất đối

với các cá nhân, đơn vị đạt được các thành tựu nhất định trong hoạt động liên kết đại

học – doanh nghiệp từ phía nhà trường.

4.2.1.5 Các yếu tố bối cảnh liên kết

Định nghĩa: Các yếu tố của bối cảnh liên kết là những khía cạnh mô tả điều kiện cho

hoạt động liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp.

Phân loại các yếu tố bối cảnh liên kết:

(1) Các điều kiện của trường đại học cho hoạt động liên kết: Là các điều kiện, hoàn

cảnh cụ thể có thể tham gia vào hoạt động liên kết từ phía trường đại học.

(2) Các điều kiện của doanh nghiệp cho hoạt động liên kết: Là những điều kiện, hoàn

cảnh cụ thể và mong muốn của doanh nghiệp tham gia vào hoạt động liên kết từ phía

doanh nghiệp.

(3) Chính sách của các cơ quan chính phủ: Liên quan đến các chính sách khuyến khích,

các khung pháp lý cho việc thực hiện hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp.



127



4.2.2 Công cụ và phương pháp đánh giá hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp

Công cụ đánh giá hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp cho từng hạng mục đánh

giá được thông qua một bộ câu hỏi chuẩn hóa (xem các bảng câu hỏi khảo sát của luận án).

Điểm đánh giá có thể lựa chọn thang đo đánh giá là thang điểm 5, 10 hoặc 100.

Phương pháp đánh giá được thông qua khảo sát những cá nhân có tham gia vào những

hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp từ những đơn vị thuộc trường đại học và doanh

nghiệp. Các chỉ tiêu được tổng hợp đánh giá mức độ đáp ứng/hoàn thành trên thang điểm

định sẵn bằng điểm trung bình và độ lệch chuẩn để phản ánh mức độ khó khăn (các rào

cản), nhận thức lợi ích và mức độ sẵn sàng cho liên kết (động cơ); mức độ hoàn thành các

hoạt động liên kết cụ thể (hình thức liên kết) và mức độ quan trọng của những giải pháp cải

thiện thúc đẩy hợp tác liên kết (định hướng giải pháp thúc đẩy liên kết). Tiếp theo các thuộc

tính rào cản, động cơ, hình thức và định hướng giải pháp được phân nhóm và tính tốn chỉ

tiêu tổng hợp bằng giá trị trung bình. Để đánh giá mối quan hệ giữa các thuộc tính trong

khung phân tích có thể sử dụng các phân tích tương quan và hồi quy cho chỉ tiêu tổng hợp

đã được phân nhóm. So sánh sự khác biệt giữa các nhóm có thể dựa trên phân tích T-test

hoặc ANOVA cho từng nhóm.

4.2.4 Diễn giải kết quả đánh giá thực nghiệm và đề xuất lựa chọn giải pháp cho thúc đẩy

liên kết đại học – doanh nghiệp

Dựa trên kết quả đánh giá dữ liệu thực nghiệm các trường đại học có thể đánh giá được

những nguy cơ lớn nhất, những động lực hay lợi ích lớn nhất cũng như thực tế hoạt động liên

kết doanh nghiệp và ý kiến nhận định về mức độ khả thi của các nhóm giải pháp đưa ra. Dựa

trên căn cứ này các trường có thể có những phân tích chi tiết cho từng bộ phận, đề xuất những

giải pháp chi tiết cho hoạt động thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp. Lưu ý rằng diễn giải

kết và và đề xuất lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết khơng nằm ngồi những điều kiện bối

cảnh nghiên cứu cụ thể từ bên trong (doanh nghiệp, trường đại học) với những yếu tố từ bên

ngoài (chính sách của các cơ quan chính phủ).

Trên đây là một khung phân tích hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp cho các

trường đại học kỹ thuật tại Việt Nam dựa trên các phân tích của tác giả.

4.3 Đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp

4.3.1 Xây dựng cơ chế tự chủ trong trường và các đơn vị trực thuộc đối với hoạt động liên

kết đại học – doanh nghiệp

Kết quả phân tích cho thấy các khía cạnh về chủ động phối hợp liên kết và tự chủ trao

đổi là những khía cạnh quan trọng phản ánh hiệu quả hay mức độ sẵn sàng tham gia các liên

kết, hợp tác hay chuyển giao giữa đại học – doanh nghiệp. Bởi vậy, đề thúc đẩy hoạt động

liên kết có hiệu quả đầu tiên phải tạo cơ chế tự chủ cho các trường đại học và các trường đại

học phải có chính sách mở rộng tự chủ hợp tác cho các đơn vị trực thuộc trường để nâng cao

hiệu quả hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp.

Ở khía cạnh mở rộng tự chủ cho các trường đại học. Ở khía cạnh này Bộ Giáo dục và

các Bộ chủ quản của các Trường đại học, Học viện cần mở rộng quyền tự chủ cho các trường



128



đại học để tăng tính năng động của nhà trường trong việc hợp tác và sử dụng hiệu quả nguồn

lực của họ không dựa vào cơ chế bao cấp từ các Bộ. Kinh nghiệm thế giới về phát triển đại

học cũng cho thấy để phát triển các trường cần được tự chủ hay thực hiện quyền tự trị đại học

trong các trường. Tuy nhiên, cần lưu ý quyền tự trị đại học cũng phải đi liền với trách nhiệm

giải trình, đặc biệt là đối với các trường đại học cơng lập. Các khía cạnh cần mở rộng tự chủ

tại các đại học có thể bao gồm mở rộng quyền tự chủ về tuyển sinh và đào tạo, liên quan đến

chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, nội dung chương trình đào tạo, lựa chọn các hình

thức kiểm định chất lượng giáo dục, tự do lựa chọn hình thức hợp tác và liên kết với đối tác là

doanh nghiệp; thứ hai tự chủ về tài chính, liên quan đến các vấn đề về tự chủ nguồn tài chính

cho hoạt động, tự chủ việc thu hút tài trợ từ các nguồn khác nhau (cựu học viên, hiệp hội,

doanh nghiệp, quỹ phát triển của nhà nước…); tự chủ trong việc chi tiêu, đầu tư miễn là tuân

thủ các quy định về giải trình trong các nghiệp vụ tài chính, kế tốn theo hướng đơn giản,

thực chất giảm các thủ tục hành chính; thứ ba là mở rộng quyền tự do học thuật trong các

trường đại học, bởi đại học được xem như một trung tâm cho các phản biện chính sách xã hội

cần được trao nhiều quyền về tự do học thuật khơng có giới hạn trong nghiên cứu bởi các

khn khổ bị hành chính hóa; trao quyền tự chủ liên kết, hợp tác với các đối tác bên ngoài cả

trong và ngoài nước. Thúc đẩy việc tự chủ của trường đại học sẽ đặt các đại học dưới áp lực

cần đáp ứng nhu cầu thị trường, thúc đẩy tính năng động, sáng tạo của nhà trường.

Ở khía cạnh trao quyền tự chủ hay mở rộng quyền tự chủ cho các đơn vị trực thuộc nhà

trường, các trường đại học (đại học kỹ thuật nói riêng) cần trao thêm nhiều quyền về mở rộng

hợp tác, liên kết của các đơn vị trực thuộc trường với các đối tác bên ngoài là các doanh

nghiệp. Cần nhắc lại mở rộng quyền tự chủ cần phải đi đơi với trách nhiệm giải trình. Để thực

hiện mở rộng quyền tự chủ cho các đơn vị, các trường có thể lưu ý các khía cạnh như sau:

Thứ nhất, thúc đẩy các đơn vị chủ động tổ chức các hoạt động tham gia thực tập tại các

doanh nghiệp cho sinh viên của nhà trường. Nhà trường nên xây dựng cơ chế cho phép các

đơn vị như Viện, Khoa có thể ký các hợp đồng, thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp theo

cơ chế đơn giản, linh hoạt về hoạt động thực tập của sinh viên tại các doanh nghiệp. Hoạt

động liên kết, hợp tác như vậy sẽ gắn kết giữa việc đào tạo của nhà trường với hoạt động của

doanh nghiệp, chuẩn bị cho sinh viên các kỹ năng cần thiết cho công việc trong tương lai,

giúp cho các đơn vị chủ động trong việc đổi mới nội dung đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu

của thị trường lao động hơn.

Thứ hai, nhà trường nên xây dựng các chính sách, mở rộng cơ chế về thu hút giảng

viên là nhà quản lý, chuyên gia từ các doanh nghiệp tham gia vào quá trình giảng dạy, nghiên

cứu và hướng dẫn sinh viên tại các trường đại học. Điều này có thể thực hiện thơng qua việc

mở rộng cơ chế thu hút giảng viên thỉnh giảng từ các ngành công nghiệp, doanh nghiệp.

Thứ ba, tăng cường hoạt động phối hợp với doanh nghiệp trong việc giới thiệu việc

làm, tuyển dụng sinh viên của nhà trường cho các vị trí cơng việc tiềm năng từ các doanh

nghiệp. Điều này có thể thực hiện thơng qua thiết lập các thỏa thuận, cơ chế chế hợp tác về

chia sẻ thông tin, lưu giữ thông tin, phân loại thông tin và phân phối thông tin liên quan đến

129



việc tuyển dụng, giới thiệu ứng viên tiềm năng giữa các đơn vị của nhà trường và doanh

nghiệp. Thường xuyên phối hợp với các doanh nghiệp trong các ngành đào tạo thực hiện các

hội chợ việc làm, các hội thảo định hướng nghề nghiệp, xây dựng các chương trình liên kết

tuyền dụng và giới thiệu việc làm của sinh viên nhà trường và các nhà tuyển dụng.

Thứ tư, chủ động mời gọi và thực hiện các thỏa thuận với các doanh nghiệp cho phép

giảng viên, sinh viên được trao đổi, tham quan và thực tập, thực hành nghề nghiệp cho các vị

trí cơng việc tại các doanh nghiệp đối tác. Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập và

chia sẻ của doanh nghiệp với giảng viên, sinh viên để nhà trường chủ động đổi mới chương

trình, nội dung đào tạo gắn hoạt động thực tập tại doanh nghiệp một cách thực chất hơn, tránh

được hiện tượng liên kết có tính chất hình thức.

Thứ năm, các trường đại học cần đầu tư nhiều hơn cho hệ thống thư viện, các phòng thí

nghiệm cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu của giảng viên, sinh viên. Đầu tư cải thiện hệ

thống thư viện và các phòng thí nghiệm phục vụ cho việc nghiên cứu của giảng viên, sinh

viên.

Việc mở rộng tự chủ cho các đơn vị trong việc hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp

phải xuất phát từ việc mở rộng chính sách hợp tác, mở rộng việc giao quyền cho các đơn vị

trực thuộc nhà trường gắn với trách nhiệm giải trình. Việc mở rộng quyền tự chủ dưới áp lực

cạnh tranh và đòi hỏi từ thị trường sẽ thúc đẩy được tính năng động và sáng tạo của từng cá

nhân, từng đơn vị của nhà trường thúc đẩy hoạt động liên kết hiệu quả và thực chất hơn nếu

chỉ có các mệnh lệnh hành chính.

4.3.2 Phá vỡ các rào cản liên kết giữa các trường đại học với doanh nghiệp

Các rào cản liên kết là những cản trở quá trình liên kết thực chất và hiệu quả. Bởi vậy,

để thúc đẩy hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp từ phía nhà trường cần phải thực hiện

các chính sách phá vỡ những rào cản cho hoạt động hợp tác, liên kết đảm bảo lợi ích của cả

nhà trường và doanh nghiệp. Từ kết quả của nghiên cứu này, tác giả gợi ý các trường đại học

cần phá vỡ các loại rào cản chủ yếu như sau:

Một là, phá vỡ các rào cản nội bộ từ bên trong trường đại học. Gốc rễ của các rào cản

nội bộ là chính sách liên kết, cấu trúc bộ máy khơng khuyến khích hoạt động liên kết, việc

phân giao quyền hạn cho các đơn vị, cá nhân cản trở quá trình liên kết. Bởi vậy, để giảm các

rào cản nội bộ cản trở quá trình liên kết đại học – doanh nghiệp, các trường đại học cần thực

hiện một số gợi ý. Thứ nhất, xây dựng và cải tiến các quy trình làm việc giữa các bộ phận

trong trường đại học, các bộ phận của nhà trường với doanh nghiệp theo hướng đơn giản, hiệu

quả và các hợp tác thực chất. Các quy trình nên được xây dựng đơn giản, có đầu mối chịu

trách nhiệm của từng khâu cơng việc, có các hướng dẫn đơn giản nhưng chi tiết, có các quy

định về thời hạn và chế tài cho việc không thực hiện. Cần xây dựng các cơ chế về đảm bảo

“xung đột lợi ích” giữa các bộ phận tham gia vào quy trình để đảm bảo quá trình tự giám sát

của các bộ phận trong chuỗi quy trình cơng việc. Bộ máy làm việc và cấu trúc phân quyền cho

các đơn vị, cá nhân của nhà trường phải được thực hiện một cách đơn giản, minh bạch và

tránh chồng chéo về chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trên cùng một quy trình hợp tác.

130



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu tìm thấy quan hệ giữa các rào cản liên kết và động cơ liên kết (các hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê). Trong đó, rào cản nhận thức và rào cản do khoảng cách đáp ứng giữa trường đại học với doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều tới động c...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×