Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để đánh giá sự thay đổi giữa hai giai đoạn về mức độ thực hiện các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp tác giả sử dụng kiểm định Paired test với mẫu phụ thuộc (đối tượng trả lời trên cùng các chỉ tiêu cho cả hai giải đoạn). Kết quả chi tiết cho ...

Để đánh giá sự thay đổi giữa hai giai đoạn về mức độ thực hiện các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp tác giả sử dụng kiểm định Paired test với mẫu phụ thuộc (đối tượng trả lời trên cùng các chỉ tiêu cho cả hai giải đoạn). Kết quả chi tiết cho ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.8. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào kết quả theo giai đoạn

Trung



Độ lệch



Sai khác



bình



chuẩn



trung bình



2010 - 2015



3.429



.796



trường đại học



2005 - 2009



2.971



.903



Xuất bản các tài liệu, ấn phẩm khoa học

hợp tác với doanh nghiệp



2010 - 2015



1.540



.979



2005 - 2009



1.370



.783



Cùng doanh nghiệp tham gia trong công



2010 - 2015



1.538



1.062



viên khoa học, hoặc vườn ươm



2005 - 2009



1.322



.707



Chỉ tiêu đánh giá

Phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các

hội thảo giới thiệu công nghệ mới tại



t



p-value



0.458



15.187



0.000



0.169



6.176



0.000



0.215



7.412



0.000



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

3.4.3 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ

động của trường đại học

Đối với sự thay đổi về hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ động của trường đại

học. Kết quả phân tích cũng cho thấy các hình thức liên kết chủ động phối hợp của trường đại

học cũng được cải thiện trong giai đoạn 2010 – 2015, mức điểm đánh giá tăng trung bình

0.366 đến 0.504 trong thang đo Likert 5 điểm. Kiểm định Paired test cho thấy thực sự có sự

khác biệt về mức độ liên kết giữa hai giai đoạn ở mức ý nghĩa thống kê 5% (p-value < 0.05).

Bảng 3.9. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ

động của trường đại học theo giai đoạn

Chỉ tiêu đánh giá



Mean



Độ lệch

chuẩn



Tổ chức cho sinh viên thực tập



2010 - 2015



3.944



1.005



tại doanh nghiệp



2005 - 2009



3.489



1.067



Cán bộ doanh nghiệp tham gia

giảng dạy, nghiên cứu và



2010 - 2015



2.835



1.359



2005 - 2009



2.470



1.224



Chênh

lệch trung



t



p-value



bình

0.455



12.647

0.000



0.366



9.216



hướng dẫn sinh viên tại trường

đại học



0.000



Phối hợp với doanh nghiệp



2010 - 2015



3.903



1.003



tuyển dụng sinh viên tốt

nghiệp của trường đại học



2005 - 2009



3.400



0.967



0.504



14.431

0.000



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

3.4.4 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi

Đối với hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi, kết quả phân tích cũng cho thấy

cũng có sự thay đổi đáng kể về mức độ liên kết của tất cả các hình thức giữa hai giai đoạn

theo hướng giai đoạn 2010 – 2015 cao hơn so với giai đoạn 2005 – 2009, dao động trong

khoảng từ 0.351 đến 0.700 trong thang đo Likert 5 điểm. Kết quả kiểm định bằng Paired test

cho thấy sự khác biệt giữa hai giai đoạn là thực sự có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p-value <

0.005) (Bảng 3.10)



85



Bảng 3.10. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao

đổi của trường đại học – doanh nghiệp theo giai đoạn

Chỉ tiêu đánh giá

Cán bộ, chuyên gia từ doanh

nghiệp tham gia thỉnh giảng

hoặc nói chuyện về cơng

nghệ mới tại trường đại học

Lấy ý kiến đóng góp của

doanh nghiệp đối với chương

trình đào tạo của trường đại

học

Tổ chức các khóa học thường

xuyên hoặc ngắn hạn cho

nhân viên, cán bộ doanh

nghiệp



2010 - 2015



Trung

bình



Độ lệch

chuẩn



3.361



1.072



2005 - 2009



2.976



1.061



2010 - 2015



3.780



.729



2005 - 2009



3.080



.754



2010 - 2015



3.223



1.030



2005 - 2009



2.872



1.052



Sai khác

trung bình



t



p-value



0.385



10.342



0.000



0.700



19.696



0.000



0.351



9.898



0.000



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.5 Đánh giá sự các biệt giữa các trường đại học về động cơ, rào cản, hình thức và

những giải pháp thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp

3.5.1 Sự khác biệt giữa các trường về mức độ thực hiện các hình thức liên kết

Tác giả sử dụng phân tích phương sai (ANOVA) để đánh giá về mức độ khác biệt trong

việc thực hiện các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp. Kết quả cho thấy có xu hướng ở

tất cả các hình thức liên kết, điểm đánh giá của Đại học Bách khoa Đà Nẵng cao hơn Đại học

Bách khoa Hà Nội và cuối cùng là Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Kiểm định

Levenve cho thấy phương sai giữa các nhóm khá khác biệt (p-value = < 0.05), kiểm định F có

p-value = 0.000 < 0.05 cho thấy thực sự có sự khác biệt về mức độ thực hiện các hình thức

liên kết giữa các trường đại học khảo sát (bảng 3.11).

Bảng 3.11. Kết quả đánh giá điểm trung bình theo nhóm các trường

về các hình thức liên kết

Hình thức liên kết



Tài trợ và chuyển giao



Liên kết dựa vào kết

quả



Phối hợp liên kết chủ



N



Mean



SD



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



3.228



0.957



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



86



3.444



0.594



Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Tổng



154



3.184



0.915



413



3.257



0.881



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



1.861



0.520



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



86



3.302



0.852



Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Tổng



154



1.881



0.536



413



2.169



0.841



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



3.366



0.926



86



Hình thức liên kết

động của trường đại học



Liên kết dựa vào tham

gia và trao đổi



N



Mean



SD



86



4.322



0.532



Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Tổng



154



3.355



0.919



413



3.561



0.940



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



3.422



0.778



86



3.702



0.614



154



3.353



0.762



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Tổng



413

3.454

0.751

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



Để tìm ra sự khác biệt xảy ra ở nhóm so sánh nào tác giả sử dụng kiểm định hậu định

cho trường hợp phương sai giữa các nhóm so sánh khác nhau bằng kiểm định của Tamhane.

Kết quả cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% và 10% của giữa trường Đại

học Bách khoa Đà Nẵng với hai trường còn lại là Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Bách

khoa Thành phố Hồ Chí Minh (bảng 3.12)

Bảng 3.12. Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trường theo

hình thức liên kết

So sánh các trường



Tài trợ và

chuyển giao



Trường Đại

học Bách Khoa

Hà Nội

Trường Đại

học Bách Khoa

Đà Nẵng

Trường Đại

học Bách Khoa

Thành phố Hồ

Chí Minh

Trường Đại

học Bách Khoa

Hà Nội



Liên kết dựa

vào kết quả



Phối hợp liên

kết chủ động

của nhà trường



Trường Đại

học Bách Khoa

Đà Nẵng

Trường Đại

học Bách Khoa

Thành phố Hồ

Chí Minh

Trường Đại

học Bách Khoa

Hà Nội



Sai khác

trung bình



Sai số

chuẩn



pvalue



-.215



.097



.079



.044



.104



.964



.215



.097



.079



.25982*



.098



.025



-.044



.104



.964



-.25982*



.098



.025



-1.44105*

-.020



.100

.059



.000

.982



1.44105*



.100



.000



1.42137*



.102



.000



.020



.059



.982



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



-1.42137*



.102



.000



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



-.95562*



.091



.000



.011



.102



.999



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh



87



So sánh các trường



Trường Đại

học Bách Khoa

Đà Nẵng

Trường Đại

học Bách Khoa

Thành phố Hồ

Chí Minh

Trường Đại

học Bách Khoa

Hà Nội



Liên kết dựa

vào tham gia và

trảo đổi



Trường Đại

học Bách Khoa

Đà Nẵng



Sai khác

trung bình

.95562*



Sai số

chuẩn

.091



pvalue

.000



.96673*



.094



.000



-.011



.102



.999



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



-.96673*



.094



.000



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



-.27959*



.089



.006



.069



.085



.803



.27959*



.089



.006



.34874*



.090



.000



-.069



.085



.803



-.34874*



.090



.000



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



Trường Đại

học Bách Khoa

Thành phố Hồ Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Chí Minh

*. The mean difference is significant at the 0.05 level.



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.5.2 Sự khác biệt giữa các trường về động cơ liên kết với doanh nghiệp

Kết quả phân tích cho thấy động cơ liên kết của các trường cũng có sự khác biệt. Tuy

nhiên, xu hướng khác biệt giữa các trường về các nhóm động cơ liên kết là khá khác nhau.

Cụ thể:

Đối với động cơ lợi ích tài chính, kết quả phân tích cho thấy có sự khác biệt giữa hai

trường đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh với đại học

Bách khoa Đà Nẵng (p-value < 0.05). Xu hướng cho thấy khơng có sự khác biệt về động cơ

lợi ích tài chính giữa Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí

Minh, cả hai trường giảng viên có động cơ lợi ích tài chính lớn hơn so với Đại học Bách khoa

Đà Nẵng (Bảng 3.13). Kiểm định hậu định bằng kiểm định Tamhane cho thấy sự khác biệt là

có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.

Đối với động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng, kết quả phân tích lại cho kết quả

ngước lại. Giảng viên tại Đại học Bách khoa Đà Nẵng có động cơ phát triển kiến thức và ứng

dụng cao hơn so với Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí

Minh (Bảng 3.13). Kiểm định hậu định bằng kiểm định Tamhane cho thấy sự khác biệt này là

có ý nghĩa thống kê.

Đối với động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy, kết quả phân tích cho thấy có sự khác

biệt duy nhất giữa Đại học Bách khoa Đà Nẵng và Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí

Minh (p-value < 0.05). Xu hướng cho thấy động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy của Đại

học Bách khoa Đà Nẵng lớn hơn.



88



Bảng 3.13. Kết quả đánh giá sự khác biệt về điểm trung bình theo động cơ liên kết giữa

các trường

N



Động cơ lợi ích tài chính



Động cơ cải thiện chất lượng

giảng dạy.



SD



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



4.000



0.856



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



86



3.690



0.949



Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ

Chí Minh

Total



154



3.963



0.891



413



3.922



0.895



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



3.632



0.433



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Động cơ phát triển kiến thức



Mean



86



4.446



0.552



Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ

Chí Minh

Total



154



3.610



0.444



413



3.793



0.572



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



4.081



0.862



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



86



4.266



0.494



154



3.968



0.859



413



4.077



0.804



Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ

Chí Minh

Total



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



Bảng 3.14. Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trường theo động cơ

liên kết giữa các trường

Sai khác

trung

bình

.31008*



Sai số

chuẩn

.1213



.034



.03680



.0969



.974



-.31008*

-.27328



.1213

.1250



.034

.088



-.03680



.0969



.974



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



.27328



.1250



.088



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



-.81375*



.0680



0.000



.02159



.0486



.960



.81375*

.83535*



.0680

.0695



0.000

0.000



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



-.02159

-.83535*



.0486

.0695



.960

0.000



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành



-.18486

.11246



.0845

.0953



.086

.559



Chỉ tiêu so sánh

Trường Đại học

Bách Khoa Hà Nội



Động cơ lợi ích

tài chính



Trường Đại học

Bách Khoa Đà

Nẵng

Trường Đại học

Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học

Bách Khoa Hà Nội



Động cơ phát

triển kiến thức



Động cơ cải thiện

chất lượng giảng

dạy



Trường Đại học

Bách Khoa Đà

Nẵng

Trường Đại học

Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học

Bách Khoa Hà Nội



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh



89



pvalue



phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học

Bách Khoa Đà

Nẵng

Trường Đại học

Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



.18486

.29732*



.0845

.0874



.086

.002



-.11246



.0953



.559



*



.0874



.002



-.29732



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

3.5.3. Sự khác biệt giữa các trường về các rào cản liên kết với doanh nghiệp

Kết quả phân tích cho thấy, có sự khác biệt về các rào cản nội bộ và rào cản do

khoảng cách đáp ứng của trường đại học với doanh nghiệp (p-value < 0.05), nhưng khơng tìm

thấy sự khác biệt giữa các trường về rào cản nhận thức (p-value > 0.05). Trong đó:

Đối với rào cản nội bộ, kết quả phân tích cho thấy rào cản nội bộ tại Đại học Bách

khoa Đà Nẵng thấp hơn so với với Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Bách khoa thành

phố Hồ Chí Minh (bảng 3.15). Kết quả kiểm định hậu định cho thấy sự khác biệt này thực sự

có ý nghĩa thống kê (p-value < 0.05) (bảng 3.16).

Đối với rào cản do khoảng cách đáp ứng của trường đại học với doanh nghiệp, kết quả

phân tích cũng cho thấy điểm đánh giá của Đại học Bách khoa Đà Nẵng thấp hơn so với Đại

học Bách khoa Hà Nội và Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh (bảng 3.15). Kiểm

định hậu định bằng kiểm định Tamhane cũng cho thấy sự khác biệt này thực sự có ý nghĩa

thống kê (p-value < 0.05) (bảng 3.16).

Bảng 3.15. Kết quả đánh giá điểm trung bình theo nhóm các trường về các rào cản

liên kết giữa các trường

Chỉ tiêu đánh giá



Rào cản nhận thức



Rào cản nội bộ



Rào cản do khoảng cách

đáp ứng của trường đại học

với doanh nghiệp



N



Mean



SD



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



3.123



1.007



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



86



3.154



0.810



Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Total



154



3.167



0.957



413



3.146



0.948



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



3.214



0.950



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng



86



2.151



0.841



Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Total



154



3.268



0.893



413



3.013



1.008



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



3.311



1.125



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Total



90



86



2.676



0.692



154



3.300



1.031



413



3.174



1.043



Bảng 3.16. Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trường theo rào cản liên

kết giữa các trường

Sai khác

trung bình



Chỉ tiêu đánh giá

Trường Đại học

Bách Khoa Hà Nội



Rào cản nội

bộ



Trường Đại học Bách

Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học

Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học

Bách Khoa Hà Nội



Rào cản do

khoảng cách

đáp ứng giữa

trường đại

học với doanh

nghiệp



Trường Đại học Bách

Khoa Đà Nẵng



Trường Đại học Bách Khoa Đà

Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa

Thành phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà

Nội

Trường Đại học Bách Khoa

Thành phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà

Nội

Trường Đại học Bách Khoa Đà

Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Đà

Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa

Thành phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà

Nội

Trường Đại học Bách Khoa

Thành phố Hồ Chí Minh



Sai số

chuẩn



Sig.



1.06271*



.11596



.000



-.05453



.10197



.933



-1.06271*



.11596



.000



-1.11724*



.11579



0.000



.05453



.10197



.933



1.11724*



.11579



0.000



.63482*



.11355



.000



.01118



.11925



1.000



-.63482*



.11355



.000



-.62364*



.11171



.000



Trường Đại học

Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh



Trường Đại học Bách Khoa Hà

-.01118

.11925

1.000

Nội

Trường Đại học Bách Khoa Đà

.62364*

.11171

.000

Nẵng

*. The mean difference is significant at the 0.05 level.

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.5.4. Sự khác biệt giữa các trường về yếu tố thúc đẩy liên kết với doanh nghiệp

Sự khác biệt về lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết giữa đại học – doanh nghiệp cũng

có sự khác biệt giữa các trường đại học ở giải pháp về tự chủ trao đổi. Xu hướng cho thấy Đại

học Bách khoa Đà Nẵng có điểm đánh giá về tự chủ trao đổi cao hơn hai đại học Bách khoa

Hà Nội và Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả kiểm định hậu định bằng

kiểm định Tamhane cho thấy sự khác biệt thực sự có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (Bảng 3.17).

Tuy nhiên, kết quả phân tích cho thấy khơng có sự khác biệt về mức độ lựa chọn các giải

pháp về chun mơn hóa và thưởng khuyến khích ở cả ba trường được khảo sát.

Bảng 3.17. Kết quả đánh giá điểm trung bình theo nhóm các trường về lựa chọn giải

pháp thúc đẩy liên kết

Chỉ tiêu đánh giá



Tự chủ trao đổi



Chun mơn hóa và truyền

thơng



N



Mean



SD



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ

Chí Minh

Total



173

86

154



3.898

4.347

3.827



0.870

0.559

0.895



413



3.965



0.847



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ

Chí Minh



173

86

154



4.276

4.314

4.182



0.698

0.506

0.704



91



Chỉ tiêu đánh giá

Total



Khuyến khích thưởng



N

413



Mean

4.249



SD

0.666



Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội



173



3.690



0.906



Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ

Chí Minh

Total



86

154



3.888

3.695



0.942

0.907



413



3.733



0.915



Bảng 3.18. Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trường về lựa chọn giải

pháp thúc đẩy liên kết

Chỉ tiêu so sánh



Tự chủ trao đổi



Trường Đại

học Bách

Khoa Hà Nội

Trường Đại

học Bách

Khoa Đà Nẵng

Trường Đại

học Bách

Khoa Thành

phố Hồ Chí

Minh



Sai khác

trung bình

-.44825*



Sai số

chuẩn

.090



p-value

.000



.07099



.098



.850



.44825*



.090



.000



.51924*



.094



.000



Trường Đại học Bách Khoa Hà

Nội



-.07099



.098



.850



Trường Đại học Bách Khoa Đà

Nẵng



-.51924*



.094



.000



Trường Đại học Bách Khoa Đà

Nẵng

Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa Hà

Nội

Trường Đại học Bách Khoa Thành

phố Hồ Chí Minh



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.6. Kết quả phân tích tình hình thực hiện các hình thức liên kết, động cơ liên kết, các

rào cản liên kết và định hướng lựa chọn các giải pháp thúc đẩy từ các trường khảo sát

3.6.1. Tình hình thực hiện các hình thức liên kết

3.6.1.1 Liên kết dựa trên tài trợ và chuyển giao

Kết quả khảo sát cho thấy các hình thức liên kết được thực hiện có mức độ đánh giá

khác nhau từ giảng viên của các trường đại học tham gia khảo sát. Xu hướng cho thấy các

hình thức liên kết dựa trên tài trợ và chuyển giao từ các doanh nghiệp ở mức trung bình trên

thang Likert 5 điểm. Trong đó, đánh giá cao nhất ở hình thức liên kết “tiếp nhận học bổng từ

doanh nghiệp cho sinh viên và cán bộ” (Mean = 3.877, SD = 1.169) và thấp nhất ở hình thức

“thương mại hóa các kết quả nghiên cứu của trường đại học tại doanh nghiệp” (Mean = 2.684,

SD = 1.166) (Bảng 3.19)

Bảng 3.19. Kết quả đánh giá của giảng viên về các hình thức liên kết dựa trên tài trợ

và chuyển giao

Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới

Cận trên

3.763

3.990



Trung

bình

3.877



Độ lệch

chuẩn

1.169



3.162



1.246



3.042



3.283



Thực hiện các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, môi giới

trung gian, giới thiệu công nghệ mới, hoặc bán lixăng công

nghệ cho doanh nghiệp

Tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu với doanh nghiệp



3.254



1.119



3.146



3.363



3.310



1.038



3.209



3.410



Tham gia nghiên cứu theo hợp đồng đặt hàng từ doanh

nghiệp

Thương mại hoá các kết quả nghiên cứu của trường đại học

tại doanh nghiệp



3.257



1.074



3.153



3.360



2.684



1.166



2.572



2.797



Chỉ tiêu đánh giá

Tiếp nhận học bổng từ doanh nghiệp cho sinh viên và cán

bộ

Tiếp nhận các máy móc thiết bị tài trợ từ doanh nghiệp



92



Hình 3.6. Sự khác biệt trong các hình thức liên kết

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.6.1.2 Liên kết dựa trên kết quả

Kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát cho thấy các hình thức liên kết dựa trên kết quả có

sự khác biệt nhau khá rõ. Trong khi, hình thức liên kết “phối hợp với doanh nghiệp tổ chức

hội thảo giới thiệu công nghệ mới tại trường đại học” được đánh giá cao nhất ở mức trung

bình (Mean = 3.429; SD = 0.796). Tuy nhiên, hình thức liên kết “xuất bản các tài liệu, ấn

phẩm khoa học hợp tác với doanh nghiệp” và “cùng doanh nghiệp tham gia trong công viên

khoa học hoặc vườn ươm” được đánh giá ở mức rất thấp với điểm trung bình 1.54 và 1.53

trên thang đo Likert 5 điểm (bảng 3.20)

Bảng 3.20. Kết quả đánh giá của giảng viên về các hình thức liên kết dựa trên kết quả

Trung Độ lệch Khoảng tin cậy 95%

Chỉ tiêu đánh giá

bình

chuẩn Cận dưới Cận trên

Phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các hội thảo 3.429

0.796

3.352

3.506

giới thiệu công nghệ mới tại trường đại học

Xuất bản các tài liệu, ấn phẩm khoa học hợp tác 1.540

0.979

1.445

1.635

với doanh nghiệp

Cùng doanh nghiệp tham gia trong cơng viên 1.538

1.062

1.435

1.640

khoa học, hoặc vườn ươm



Hình 3.7. Các hình thức liên kết dựa trên kết quả

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



93



3.6.1.3 Phối hợp liên kết chủ động của trường đại học

Đối với các hình thức phối hợp liên kết chủ động của trường đại học, điểm trung bình

được đánh giá giữa chúng có một vài chênh lệch. Trong khi, hình thức liên kết “tổ chức cho

sinh viên thực tập tại doanh nghiệp” và “phối hợp với doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên tốt

nghiệp của trường đại học” được đánh giá khá cao ở mức trung bình, lần lượt 3.944 và 3.903.

Tuy nhiên, hình thức liên kết “cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, nghiên cứu và hướng

dẫn sinh viên tại trường đại học” được đánh giá ở mức thấp hơn với điểm trung bình 2.835,

độ lệch chuẩn 1.359 trên thang đo Likert 5 điểm (bảng 3.21)

Bảng 3.21. Kết quả đánh giá của giảng viên về hình thức phối hợp liên kết chủ động của

trường đại học

Trung

bình



Chỉ tiêu đánh giá

Tổ chức cho sinh viên thực tập tại doanh nghiệp

Cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, nghiên cứu và

hướng dẫn sinh viên tại trường đại học

Phối hợp với doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp

của trường đại học



Độ lệch

chuẩn



Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới



Cận trên



3.944



1.005



3.847



4.041



2.835



1.359



2.704



2.967



3.903



1.003



3.806



4.000



Hình 3.8. Các hình thức phối hợp liên kết chủ động của trường đại học

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.6.1.4. Liên kết qua tham gia và trao đổi

Từ kết quả phân tích dữ liệu điều tra, các hình thức liên kết qua tham gia và trao đổi

khơng có khác biệt đáng kể, ở điểm đánh giá trên mức trung bình của thang đo Likert 5 điểm.

Trong đó, hình thức liên kết “lấy kiến đóng góp của doanh nghiệp đối với chương trình đào

tạo của trường đại học” được đánh giá cao nhất (Mean = 3.78, SD = 0.729), tiếp theo là hình

thức “cán bộ, chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia thỉnh giảng hoặc nói chuyện về cơng nghệ

mới tại trường đại học” (Mean = 3.36, SD = 1.072) và thấp nhất là hình thức “tổ chức các

khóa học thường xuyên hoặc ngắn hạn cho nhân viên, cán bộ doanh nghiệp” (Mean = 3.22,

SD = 1.030) (Bảng 3.22).



94



Bảng 3.22. Kết quả đánh giá của giảng viên về các hình thức

Trung

bình



Chỉ tiêu đánh giá



Độ lệch

chuẩn



Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới



Cận trên



Cán bộ, chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia thỉnh giảng

hoặc nói chuyện về cơng nghệ mới tại trường đại học



3.36



1.072



3.26



3.46



Lấy ý kiến đóng góp của doanh nghiệp đối với chương trình

đào tạo của trường đại học



3.78



0.729



3.71



3.85



Tổ chức các khóa học thường xuyên hoặc ngắn hạn cho

nhân viên, cán bộ doanh nghiệp



3.22



1.030



3.12



3.32



Hình 3.9. Các hình thức liên kết qua tham gia và trao đổi

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.6.2 Đánh giá đối với các yếu tố động cơ liên kết

3.6.2.1. Động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy

Kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát cho thấy các động cơ cải thiện chất lượng giảng

dạy khơng có khác biệt đáng kể nhưng đều có điểm trung bình được các giảng viên đánh giá ở

mức khá cao trên thang đo Likert 5 điểm. Trong đó, động cơ “tạo cơ hội cho sinh viên được

tiếp cận với thực tiễn nghề nghiệp thông qua các chương trình thực tập, nghiên cứu tại doanh

nghiệp” và “cơ hội cho giảng viên của trường tích lũy kinh nghiệm thực tế và thực hiện công

tác giảng dạy hiệu quả hơn” được đánh giá cao nhất, trung bình đều đạt 4.237 điểm. Động cơ

“hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới cơng nghệ tạo sự cạnh tranh trong q trình hội nhập quốc tế,

góp phần phát triển đất nước” được đánh giá thấp nhất trong 7 động cơ (Mean = 3.78, SD =

1.067) (Bảng 3.23)

95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để đánh giá sự thay đổi giữa hai giai đoạn về mức độ thực hiện các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp tác giả sử dụng kiểm định Paired test với mẫu phụ thuộc (đối tượng trả lời trên cùng các chỉ tiêu cho cả hai giải đoạn). Kết quả chi tiết cho ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×