Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biến phụ thuộc: hình thức tiếp nhận và chuyển giao; Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

Biến phụ thuộc: hình thức tiếp nhận và chuyển giao; Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.3.2 Phân tích mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và các hình thức liên kết dựa

trên kết quả

Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy, hình thức liên kết dựa vào kết quả chịu ảnh hưởng

của cả ba loại rào cản liên kết và chỉ duy nhất động cơ phát triển kiến thức có ảnh hưởng tới

hình thức liên kết dựa vào kết quả (p-value < 0.05). Trong đó, ảnh hưởng cùng chiều lớn nhất

đến lựa chọn hình thức liên kết dựa vào kết quả là động cơ phát triển kiến thức (β = 0.460),

tiếp theo là rào cản do nhận thức của giảng viên/nhà trường (β = 0.221). Ảnh hưởng ngược

chiều là rào cản nội bộ (β = -0.250) và rào cản do khoảng cách đáp ứng của trường đại học

với doanh nghiệp (β = -0.173) (bảng 3.4). Điều này có nghĩa rằng, tại trường đại học giảng

viên có động cơ phát triển kiến thức cao, nhận thức về rào cản do nhận thức giảng viên cao thì

mức độ sẵn sàng liên kết dựa trên kết quả cũng cao hơn. Ngược lại, nếu đại học có nhiều rào

cản nội bộ, rào cản về khoảng cách đáp ứng cho các doanh nghiệp thì mức độ liên kết dựa

trên kết quả cũng thấp. Hay nói cách khác chấp nhận các giả thuyết H2a, H2b, H2c, H6c và

bác bỏ các giả thuyết H6a, H6b. Kết quả phân tích cũng cho thấy mơ hình ước lượng khơng

gặp các khuyết tật nghiêm trọng của phương pháp OLS, hay nói cách khác mơ hình ước lượng

là đáng tin cậy.

Bảng 3.4. Kết quả ước lượng mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và hình thức

liên kết dựa vào kết quả.

Biến độc lập



Hệ số chưa chuẩn hóa

B



Hệ số chặn



SE



Hệ số chuẩn

hóa



t



p- value



Beta



0.100



0.322



TC



-0.056



0.04



KT



0.677



CLDT



Thống kê đa

cộng tuyên

VIF



0.311



0.756



-0.059



-1.391



0.165



1.234



0.063



0.46



10.804



0.000



1.232



0.043



0.049



0.041



0.871



0.384



1.505



NB



-0.209



0.045



-0.25



-4.615



0.000



1.996



NT



0.196



0.05



0.221



3.881



0.000



2.204



KC



-0.139



0.047



-0.173



-2.947



0.003



2.339



p-value(F) = 0.000



Biến phụ thuộc: Hình thức liên kết dựa vào kết quả (KQ)

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.3.3 Phân tích mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và các hình thức phối hợp

liên kết chủ động của nhà trường

Kết quả phân tích cho thấy chỉ có duy nhất nhân tố về động cơ tài chính khơng có ảnh

hưởng rõ ràng tới việc lựa chọn các hình thức phối hợp chủ động của nhà trường (p-value >

0.05), các nhân tố khác trong mơ hình đều có ảnh hưởng tới việc lựa chọn hình thức phối hợp

chủ động của nhà trường (p-value < 0.05) (Bảng 3.5). Trong đó, động cơ phát triển kiến thức,

động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy và rào cản do nhận thức của giảng viên có ảnh hưởng

cùng chiều với các hình thức phối hợp liên kết chủ động của nhà trường. Các nhân tố rào cản

nội bộ và rào cản do khoảng cách đáp ứng giữa trường đại học với doanh nghiệp có ảnh

hưởng ngược chiều đến việc phối hợp liên kết chủ động. Điều này có nghĩa những trường đại

học với đội ngũ giảng viên có động cơ phát triển kiến thức, động cơ cải thiện chất lượng

giảng dạy và nhận thức về rào cản nhận thức của giảng viên cao thì việc lựa chọn các hình

82



thức phối hợp chủ động cao hơn. Ngược lại, yếu tố “rào cản nội bộ” và “khoảng cách đáp ứng

giữa trường đại học và doanh nghiệp” cao thì dẫn đến hình thức phối hợp chủ động liên kết

giảm. Hay nói cách khác, chấp nhận các giả thuyết H3a, H3b, H3c, H7b, H7c và bác bỏ các

giả thuyết H7a. Kết quả phân tích cũng cho thấy sử dụng phân tích bằng phương pháp OLS là

thích hợp, các khuyết tật của dữ liệu nghiên cứu khơng có ảnh hưởng tới kết quả ước lượng.

Bảng 3.5. Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa rào cản liên kết, động cơ liên kết và hình

thức phối hợp liên kết chủ động của nhà trường

Biến độc lập



Hệ số chưa chuẩn hóa



Hệ số chuẩn hóa



t



p-value



3.085



0.002



Beta



Thống kê đa

cộng tuyến

VIF



B



SE



Hệ số chặn



1.275



0.413



TC



-0.048



0.051



-0.045



-0.928



0.354



1.234



KT



0.439



0.08



0.267



5.47



0.000



1.232



CLDT



0.153



0.063



0.131



2.423



0.016



1.505



NB



-0.152



0.058



-0.163



-2.614



0.009



1.996



NT



0.333



0.065



0.336



5.142



0.000



2.204



KC



-0.128



0.061



-0.142



-2.113



0.035



2.339



p-value (F) = 0.000



Biến phụ thuộc: phối hợp liên kết chủ động của trường đại học (CD)

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.3.4 Phân tích mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và các hình thức liên kết dựa

vào việc tham gia và trao đổi

Kết quả phân tích cho thấy chỉ có duy nhất yếu tố “rào cản về khoảng cách đáp ứng giữa

trường đại học và doanh nghiệp” khơng có ảnh hưởng tới việc lựa chọn hình thức liên kết dựa

vào tham gia và trao đổi (p-value > 0.05), tất cả các nhân tố khác trong mơ hình có đều có ảnh

hưởng tới việc lựa chọn liên kết dựa vào tham gia và trao đổi (p-value < 0.05). Trong đó,

động cơ tài chính và rào cản nội bộ có ảnh hưởng ngược chiều tới việc lựa chọn hình thức liên

kết dựa vào tham gia và trao đổi với doanh nghiệp (β < 0). Các nhân tố động cơ phát triển

kiến thức, động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy và rào cản nhận thức của giảng viên có ảnh

hưởng cùng chiều với việc lựa chọn hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi (β > 0)

(Bảng 3.6). Hay nói cách khác chấp nhận các giả thuyết H4a, H4b, H8a, H8b, H8c và bác bỏ

giả thuyết H4c. Kết quả phân tích cũng cho thấy sử dụng phương pháp phân tích OLS là phù

hợp, các khuyết tật của mơ hình khơng có ảnh hưởng tới kết quả ước lượng.

Bảng 3.6. Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa rào cản liên kết, động cơ liên kết và hình

thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi.

Biến độc lập



Hệ số chưa chuẩn hóa



Hệ số chuẩn

hóa

Beta



t



p-value



4.550



0.000



Thống kê đa

cộng tuyến

VIF



B



SE



Hệ số chặn



1.483



0.326



TC



-0.086



0.04



-0.102



-2.120



0.035



1.234



KT



0.166



0.063



0.127



2.626



0.009



1.232



CLDT



0.298



0.05



0.32



6.005



0.000



1.505



NB



-0.099



0.046



-0.133



-2.169



0.031



1.996



NT



0.178



0.051



0.225



3.494



0.001



2.204



KC



0.062



0.048



0.087



1.308



0.192



2.339



83



Hệ số chưa chuẩn hóa



Biến độc lập



B



SE



Hệ số chuẩn

hóa

Beta



t



p-value



Thống kê đa

cộng tuyến

VIF



p-value(F) = 0.000



Biến phụ thuộc: Liên kết dựa vào tham gia và trao đổi (TG)

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



3.4 Kết quả đánh giá sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết đại học –

doanh nghiệp giai đoạn 2005 – 2009 và 2010 – 2015

Để đánh giá sự thay đổi giữa hai giai đoạn về mức độ thực hiện các hình thức liên kết

đại học – doanh nghiệp tác giả sử dụng kiểm định Paired test với mẫu phụ thuộc (đối tượng

trả lời trên cùng các chỉ tiêu cho cả hai giải đoạn). Kết quả chi tiết cho từng nhóm hình thức

liên kết được trình bày như phần dưới đây.

3.4.1 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào tài trợ và chuyển giao

Đối với hình thức liên kết dựa vào tài trợ và chuyển giao, kết quả cho thấy tất cả các

hình thức liên kết đều được đánh giá cao hơn ở giải đoạn 2010 – 2015 so với giai đoạn 2005 –

2009, khoảng điểm trung bình đánh giá tăng lên của từng hình thức cao hơn từ 0.25 đến 0.36

điểm trên thang đo Likert 5 điểm và sự khác biệt này thực sự có ý nghĩa thống kê ở mức 5%

(p-value < 0.05) (Bảng 3.7). Đây cho thấy tín hiệu các hình thức liên kết đại học – doanh

nghiệp dựa vào việc tài trợ và chuyển giao đã được cải thiện trong giai đoạn 2010 – 2015.

Bảng 3.7. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào tài trợ

và chuyên giao theo giai đoạn

Hình thức liên kết



Trung

bình



Độ lệch

chuẩn



Sai khác

trung bình



t



p-value



0.361



10.491



0.000



0.288



7.598



0.000



0.334



9.560



0.000



0.305



7.345



0.000



0.276



6.822



0.000



Tiếp nhận học bổng từ doanh nghiệp cho

sinh viên và cán bộ



2010 - 2015



3.877



1.169



2005 - 2009



3.516



1.249



Tiếp nhận các máy móc thiết bị tài trợ từ

doanh nghiệp



2010 - 2015



3.162



1.246



2005 - 2009



2.874



1.190



2010 - 2015



3.254



1.119



2005 - 2009



2.920



1.052



Tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu với

doanh nghiệp



2010 - 2015



3.310



1.038



2005 - 2009



3.005



1.149



Tham gia nghiên cứu theo hợp đồng đặt

hàng từ doanh nghiệp



2010 - 2015



3.257



1.074



2005 - 2009



2.981



1.079



Thương mại hoá các kết quả nghiên cứu

của trường đại học tại doanh nghiệp



2010 - 2015



2.684



1.166



2005 - 2009



0.250

6.916

0.000

2.434

1.181

Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án



Thực hiện các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ

thuật, môi giới trung gian, giới thiệu công

nghệ mới, hoặc bán lixăng công nghệ cho

doanh nghiệp



3.4.2 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào kết quả

Đối với nhóm các hình thức liên kết dựa vào kết quả, kết quả phân tích cũng cho thấy

giai đoạn 2010 – 2015 các hình thức liên kết đã được cải thiện tốt hơn giai đoạn 2005 – 2009,

mức độ cải thiện trung bình điểm từ 0.169 đến 0.458 trên thang đo Likert 5 điểm. Kiểm định

Paired test cho thấy kiểm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p-value < 0.05).



84



Bảng 3.8. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào kết quả theo giai đoạn

Trung



Độ lệch



Sai khác



bình



chuẩn



trung bình



2010 - 2015



3.429



.796



trường đại học



2005 - 2009



2.971



.903



Xuất bản các tài liệu, ấn phẩm khoa học

hợp tác với doanh nghiệp



2010 - 2015



1.540



.979



2005 - 2009



1.370



.783



Cùng doanh nghiệp tham gia trong công



2010 - 2015



1.538



1.062



viên khoa học, hoặc vườn ươm



2005 - 2009



1.322



.707



Chỉ tiêu đánh giá

Phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các

hội thảo giới thiệu công nghệ mới tại



t



p-value



0.458



15.187



0.000



0.169



6.176



0.000



0.215



7.412



0.000



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

3.4.3 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ

động của trường đại học

Đối với sự thay đổi về hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ động của trường đại

học. Kết quả phân tích cũng cho thấy các hình thức liên kết chủ động phối hợp của trường đại

học cũng được cải thiện trong giai đoạn 2010 – 2015, mức điểm đánh giá tăng trung bình

0.366 đến 0.504 trong thang đo Likert 5 điểm. Kiểm định Paired test cho thấy thực sự có sự

khác biệt về mức độ liên kết giữa hai giai đoạn ở mức ý nghĩa thống kê 5% (p-value < 0.05).

Bảng 3.9. Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ

động của trường đại học theo giai đoạn

Chỉ tiêu đánh giá



Mean



Độ lệch

chuẩn



Tổ chức cho sinh viên thực tập



2010 - 2015



3.944



1.005



tại doanh nghiệp



2005 - 2009



3.489



1.067



Cán bộ doanh nghiệp tham gia

giảng dạy, nghiên cứu và



2010 - 2015



2.835



1.359



2005 - 2009



2.470



1.224



Chênh

lệch trung



t



p-value



bình

0.455



12.647

0.000



0.366



9.216



hướng dẫn sinh viên tại trường

đại học



0.000



Phối hợp với doanh nghiệp



2010 - 2015



3.903



1.003



tuyển dụng sinh viên tốt

nghiệp của trường đại học



2005 - 2009



3.400



0.967



0.504



14.431

0.000



Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

3.4.4 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi

Đối với hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi, kết quả phân tích cũng cho thấy

cũng có sự thay đổi đáng kể về mức độ liên kết của tất cả các hình thức giữa hai giai đoạn

theo hướng giai đoạn 2010 – 2015 cao hơn so với giai đoạn 2005 – 2009, dao động trong

khoảng từ 0.351 đến 0.700 trong thang đo Likert 5 điểm. Kết quả kiểm định bằng Paired test

cho thấy sự khác biệt giữa hai giai đoạn là thực sự có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p-value <

0.005) (Bảng 3.10)



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biến phụ thuộc: hình thức tiếp nhận và chuyển giao; Nguồn: Kết quả thống kê từ khảo sát của luận án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×