Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghiên cứu định tính với mục đích khám phá những khía cạnh ảnh hưởng tới q trình liên

kết đại học – doanh nghiệp, định hình cho mơ hình nghiên cứu, thiết lập bộ công cụ đo lường

(các chỉ tiêu đánh giá) liên quan đến hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp. Tiếp theo các

nghiên cứu định lượng được thực hiện để phân nhóm, đánh giá tính tin cậy và thích hợp của

hệ thống các chỉ tiêu xây dựng và mối quan hệ giữa những yếu tố động cơ liên kết, rào cản

liên kết với mức độ thực hiện các hình thức liên kết trường đại học – doanh nghiệp trên dữ

liệu khảo sát bằng bảng câu hỏi với các đối tượng thuộc cả trường đại học và doanh nghiệp.

Dữ liệu khảo sát của nghiên cứu được phân tích bằng các kỹ thuật phân tích dữ liệu đa

biến để có thơng tin trả lời các câu hỏi nghiên cứu đặt ra. Đầu tiên, tác giả sử dụng phân tích

khám phá nhân tố để khám phá cấu trúc các khái niệm nghiên cứu trong từng nhân tố (rào

cản, động cơ, hình thức, định hướng giải pháp) từ dữ liệu thực nghiệm. Cấu trúc khái niệm

nghiên cứu khám phá được từ phân tích khám phá nhân tố tiếp tục được đánh giá tính tin cậy

bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng. Tiếp theo tác giả đề xuất mơ hình

nghiên cứu cụ thể dựa trên dữ liệu thực nghiệm từ kết quả phân tích khám phá nhân tố. Để

đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố trong mơ hình nghiên cứu đề xuất tác giả sử dụng phân

tích tương quan và các phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá các mối quan hệ nhân quả

và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Để đánh giá sự khác biệt theo giai đoạn phân tích

bằng Paired test được sử dụng và so sánh sự khác biệt giữa các trường đại học phân tích

phương sai (ANOVA) được sử dụng. Các kỹ thuật phân tích được sử dụng trong nghiên cứu



bao gồm:

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Dữ liệu được mô tả theo các chỉ tiêu phân loại bằng

các bảng thống kê tần suất và tỷ lệ để phản ánh đúng mẫu khảo sát nghiên cứu.

Phân tích khám phá nhân tố: Tại bước phát triển mơ hình nghiên cứu và xây dựng

các chỉ tiêu khảo sát. Thông qua các phương pháp chuyên gia luận án đã phát triển được một

hệ thống các chỉ tiêu cho từng nhóm nhân tố trong mơ hình nghiên cứu. Tuy nhiên, các chỉ

tiêu này được phát triển dựa vào lý thuyết và phương pháp chuyên gia nhưng là những chỉ

tiêu cụ thể (biến quan sát) chưa được phân loại thành các nhóm nhân tố tiềm ẩn để dễ giải

thích kết quả nghiên cứu hơn. Bởi vậy, đối với các yếu tố lớn trong mơ hình, tác giả sử dụng

phân tích khám phá nhân tố để khám phá cấu trúc rõ ràng của các thành phần chính (biến tiềm

ẩn) hình thành các khái niệm nghiên cứu (Hair và cộng sự, 2010). Cũng trong bước này dựa

trên giá trị nội dung (content validity) của từng nhân tố hình thành qua phân tích tác giả đánh

giá và lựa chọn một tên gọi thích hợp để đặt tên cho các nhân tố tiềm ẩn hình thành. Tiêu

chuẩn phân tích khám phá nhân tố phù hợp được thực hiện theo đề xuất của các nhà thống kê

bao gồm KMO lớn hơn 0.5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, phương sai giải thích lớn

hơn 50%, các hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5 (Hair và cộng sự, 2010). Kết thúc bước phân tích

này tác giả tiến hành điều chỉnh mơ hình nghiên cứu theo cấu trúc khái niệm khám phá được

để mơ hình phù hợp với dữ liệu thực nghiệm.

Kiểm định sự tin cậy của các cấu trúc đo lường hình thành sau phân tích khám phá

nhân tố: Các nhân tố hình thành trong phân tích khám phá nhân tố tiếp tục được đánh giá tính

tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng trong từng nhân tố. Bởi vì,

nghiên cứu này là nghiên cứu mới, các thang đo được phát triển mới nên tiêu chuẩn được lựa

chọn là hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6 (Hair và cộng sự, 2006) và hệ số tương quan biến



6



tổng lớn hơn 0.3. Các nhân tố đạt các tiêu chuẩn thống kê này được xem là một thang đo đảm

bảo tính tin cậy, các câu hỏi đạt tính nhất quán nội tại và phù hợp để đánh giá một khái niệm

nghiên cứu.

Phân tích tương quan: Mơ hình nghiên cứu giả định về các mối quan hệ giữa rào cản

liên kết – động cơ liên kết – hình thức liên kết – định hướng giải pháp thúc đẩy liên kết. Tức

là cần kiểm tra có mối liên hệ nào giữa những nhân tố thuộc các nhóm nhân tố này hay khơng.

Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sử dụng các phân tích tương quan giữa các nhân tố

hình thành từ phân tích khám phá nhân tố bằng hệ số tương quan Pearson. Hệ số tương quan

dương phản ánh các biến phân tích có quan hệ cùng chiều và hệ số tương quan âm phản ánh

các biến có mối quan hệ ngược chiều. Phân tích tương quan cũng được sử dụng để đánh giá

dấu hiệu có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy (Gurajati, 2011).

Phân tích hồi quy: Để kiểm định các giả thuyết có tính chất nhân quả được phát triển

trong mơ hình nghiên cứu, tác giả sử dụng phân tích hồi quy bằng phương pháp tổng bình

phương nhỏ nhất (OLS) để đánh giá. Tác giả sử dụng kiểm định F để đánh giá tính phù hợp

của mơ hình (model fit), để kiểm định giả thuyết sử dụng giá trị p-value tương ứng của từng

biến độc lập trong các mơ hình phân tích được so sánh trực tiếp với giá trị 0.05 (mức ý nghĩa

5%) để kết luận chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết nghiên cứu. Trong phân tích hồi quy các

giả định với dữ liệu khi sử dụng phương pháp OLS như phân phối chuẩn của phần dư, khơng

có đa cộng tuyến, phương sai sai số cố định (Gurajati, 2011) cũng được xem xét để đảm bảo

các mơ hình ước lượng vững và khơng chệch hay nói cách khác đáng tin cậy cho các kết luận.

So sánh nhóm theo cặp bằng Paired test: Để so sánh sự khác biệt về mức độ thực

hiện các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp, tác giả sử dụng kiểm định Paired test cho

từng mẫu phối hợp đối với các câu hỏi phân loại theo giai đoạn. Tiêu chuẩn phân tích lấy theo

mức thơng lệ ở mức ý nghĩa thống kê 5%.

So sánh sự khác biệt về khoảng cách nhận thức hai đối tượng bằng T-test: Để đánh

giá khoảng cách nhận thức từ trường đại học và doanh nghiệp về những lợi ích/động cơ liên

kết, rào cản liên kết và lựa chọn giải pháp liên kết, tác giả tiến hành bắt cặp những câu hỏi có

nội hàm tương đồng giữa phần hỏi doanh nghiệp và phần hỏi cho giảng viên, nhà quản lý tại

các trường đại học để tiến hành kiểm tra. Thủ tục đánh giá khác biệt được sử dụng là kiểm

định T-test với mức ý nghĩa thơng lệ 5%.

Phân tích phương sai (ANOVA): Để so sánh sự khác biệt về các nhân tố trong mơ

hình theo các yếu tố phân loại (trên ba mức độ), tác giả sử dụng phân tích phương sai để

đánh giá. Đầu tiên kiểm định Levene được sử dụng để đánh giá sự khác biệt về phương sai

trong từng nhóm. Tiếp theo kiểm định F được sử dụng để tìm ra dấu hiệu có sự khác biệt

của các nhóm so sánh hay không. Cuối cùng kiểm định hậu định (post hoc test) theo phương

pháp LSD và Bonferroni được sử dụng để tìm ra sự khác biệt xảy ra ở những nhóm so sánh

cụ thể nào.

Phân tích bằng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng tin cậy 95%: Để đánh giá

mức độ hiện tại của các nhân tố trong mơ hình tác giả sử dụng điểm đánh giá trung bình, độ

lệch chuẩn và khoảng tin cậy 95% của giá trị trung bình đánh giá. Giá trị trung bình và độ

lệch chuẩn cho biết thông tin về khoảng phân bố của dữ liệu khảo sát, khoảng tin cậy 95%



7



cho thông tin suy đoán về khoảng giá trị thực tế của điểm trung bình khi lặp lại mẫu khác

tương tự sử dụng cho suy đốn điểm trung bình tổng thể.

6. Những đóng góp mới của luận án

Là một đề tài nghiên cứu mang tính hệ thống liên quan đến liên kết trường đại học và

doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của luận án đem lại những đóng góp mới cả ở

khía cạnh khoa học và khía cạnh thực tiễn.

Về mặt khoa học, lý luận:

Thứ nhất, luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa được các cơ sở lý luận và thực tiễn về

hoạt động liên kết trường đại học – doanh nghiệp.

Thứ hai, luận án đã xây dựng được khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết

trường đại học – doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố động cơ thúc đẩy liên kết trường đại học –

doanh nghiệp và những rào cản liên kết giữa các trường đại học kỹ thuật và doanh nghiệp tại

Việt Nam. Bộ thang đo phát triển mới được kiểm định đạt tính tin cậy, mơ hình nghiên cứu

với đề xuất về khung cấu trúc khái niệm nghiên cứu được xem là thích hợp cho các nghiên

cứu tại Việt Nam. Bởi vậy, mơ hình nghiên cứu đề xuất và các cơng cụ đo lường có thể được

sử dụng để đánh giá các hoạt động liên kết trường đại học – doanh nghiệp tại các trường đại

học Việt Nam, đặc biệt là khối các trường đại học kỹ thuật.

Về mặt thực tiễn:

Một là, luận án dựa trên kết quả nghiên cứu và tổng hợp các mơ hình liên kết đại học –

doanh nghiệp hiện đại đã đề xuất một khung phân tích cho hoạt động liên kết đại học – doanh

nghiệp tại các trường đại học kỹ thuật của Việt Nam.

Hai là, luận án cũng đưa ra một số gợi ý giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động liên kết đại

học – doanh nghiệp tại các trường đại học Việt Nam bao gồm: (1) xây dựng cơ chế tự chủ

trong trường và các đơn vị trực thuộc trường đối với hoạt động liên kết đại học – doanh

nghiệp; (2) phá vỡ các rào cản liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp; (3) thúc đẩy

động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp gắn với chia sẻ lợi ích giữa trường đại học và doanh

nghiệp; (4) đổi mới hình thức, mơ hình liên kết đại học – doanh nghiệp; (5) thúc đẩy các giải

pháp chủ động liên kết từ doanh nghiệp trong hoạt động liên kết của nhà trường; và (6) thúc

đẩy các giải pháp từ các nỗ lực của các cơ quan chính phủ.

Những kết quả này đã bổ sung vào hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động liên

kết trường đại học – doanh nghiệp đang còn khá thiếu vắng tại Việt Nam, đặc biệt liên quan

đến khối các trường đại học kỹ thuật.

7. Bố cục của luận án

Luận án gồm 150 trang, 7 phụ lục và 142 tài liệu tham khảo. Ngoài phần mở đầu, luận

án được thiết kế gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về liên kết trường đại học – doanh nghiệp

Chương 2: Mơ hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm tại các trường đại học kỹ thuật của Việt Nam

Chương 4: Thảo luận và đề xuất



8



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ LIÊN KẾT TRƯỜNG ĐẠI HỌC – DOANH NGHIỆP

Trong chương 1, luận án sẽ tổng quan các cơ sở lý luận về hoạt động liên kết trường

đại học – doanh nghiệp về hướng tiếp cận, cơ sở lý thuyết về hoạt động liên kết bao gồm: Hệ

thống đổi mới quốc gia (National System of Innovation), Phương thức thứ 2 của sáng tạo tri

thức (Mode 2 of Knowledge Production), và Mơ hình Triple Helix về mối quan hệ giữa

trường đại học – doanh nghiệp – chính phủ (Triple Helix of University – Industry –

Government Relations); tiến trình phát triển khái niệm liên kết trường đại học – doanh nghiệp,

các hình thức liên kết, các yếu tố thúc đẩy và rào cản đối với việc xây dựng, phát triển hợp tác

giữa trường đại học và doanh nghiệp. Từ những nội dung trên, luận án xác định các khoảng

trống trong cơ sở lý luận và hình thành các căn cứ đề xuất khung phân tích các yếu tố ảnh

hưởng tới liên kết trường đại học – doanh nghiệp.

1.1. Các hướng tiếp cận nghiên cứu liên kết trường đại học – doanh nghiệp

Hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với việc phát triển

và ứng dụng khoa học công nghệ. Nghiên cứu liên kết trường đại học – doanh nghiệp có

nhiều cách tiếp cận khác nhau. Trong phạm vi luận án này, tác giả giới thiệu ba hướng tiếp

cận cơ bản bao gồm (1) hệ thống đổi mới quốc gia; (2) mơ hình thứ 2 về sáng tạo tri thức và

(3) mơ hình Triple Helix.

1.1.1. Hệ thống đổi mới quốc gia

1.1.1.1. Khái niệm

Hệ thống đổi mới quốc gia (national innovation systems) thường được xem như một hệ

thống thể chế phức tạp bao gồm các nhân tố thể chế và hành vi, vừa bao gồm các trường đại

học, các quỹ và quy hoạch của nhà nước tập trung vào việc phát triển tri thức và khoa học

công nghệ (Nelson, 1987). Hệ thống đổi mới quốc gia cũng được xem như một mạng lưới cấu

trúc gồm cả khu vực công và khu vực tư, các hoạt động tương tác giữa chúng thúc đẩy sự

hình thành, tiếp nhận và ứng dụng khoa học công nghệ mới (Freeman, 1987).

Nghiên cứu về hệ thống đổi mới quốc gia có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng đều

thống nhất ở khía cạnh nó là một hệ thống hay mạng lưới bao gồm các tổ chức kinh tế, trường

đại học và chính phủ liên kết hoạt động nhằm phát triển tri thức và khoa học công nghệ. Dưới

đây tác giả giới thiệu một số khái niệm phổ biến về hệ thống đổi mới quốc gia.

Bảng 1.1: Các định nghĩa “Hệ thống đổi mới quốc gia”

Tác giả

Freeman (1987,

1988)

Lundvall (1988,

1992)

Nelson (1993)

Patel & Pavitt

(1994)



Định nghĩa

Hệ thống đổi mới quốc gia là một mạng lưới các tổ chức, thể chế trong

các khu vực công và tư nhân, mà các hoạt động chức năng và mối quan

hệ hợp tác giữa chúng nhằm tạo ra, sử dụng, sửa đổi và phổ biến các công

nghệ mới.

Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới các tổ chức, các đơn vị kinh tế và

mối quan hệ tương tác giữa chúng trong việc tạo ra, phổ biến và sử dụng

tri thức kinh tế mới.

Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới thể chế của một nền kinh tế quốc

dân tập trung vào cơ cấu các ngành và tổ chức hệ thống nghiên cứu và

triển khai.

Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới các định chế của một quốc gia, cơ

chế khuyến khích và năng lực của các tổ chức trong việc quyết định tốc



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×