Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong tổng số 125 DN có phản hồi hợp lệ thì chỉ có 25 DN sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kê khai thuế chiếm 20%. Còn 100 DN không sử dụng phần mềm kế toán chiếm 80%. Điều này cũng ảnh hưởng lớn đến việc các DN chấp hành quy định về kê khai, nộp th

Trong tổng số 125 DN có phản hồi hợp lệ thì chỉ có 25 DN sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kê khai thuế chiếm 20%. Còn 100 DN không sử dụng phần mềm kế toán chiếm 80%. Điều này cũng ảnh hưởng lớn đến việc các DN chấp hành quy định về kê khai, nộp th

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT

1



2



3



Nhóm

Loại hình



Số phiếu



%



Cơng ty cổ phần



10



8



Cơng ty TNHH



40



32



Doanh nghiệp tư nhân



70



56



Hợp tác xã



5



4



Sản xuất



25



20



Thương mại



55



44



Dịch vụ



30



24



Khác



15



12



Dưới 1 tỷ đồng



50



40



Từ 1 đến 3 tỷ đồng



70



56



Trên 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng



5



4



Có sử dụng



25



20



Khơng sử dụng



100



80



TỔNG



125



100



Ngành nghề



Quy mơ vốn



Sử dụng phần mềm kế tốn

4



2.4.4. Kết quả khảo sát

2.4.4.1. Đánh giá chung của doanh nghiệp và cán bộ cơng chức thuế về cơng  

tác quản lý thuế  giá trị  gia tăng đối với DNNVV tại Chi cục thuế thành phố  

Huế

2.4.4.1.1. Về cơng tác đăng ký, kê khai, nộp thuế



61



Bảng 2.12 phản ánh kết quả kiểm định, ý kiến đánh giá của hai đối tượng 

khảo sát là DN và CBCC thuế về: 1. mẫu biểu tờ khai thuế GTGT thì theo kết quả 

xử lý cho thấy giá trị kiểm định Sig.(2­tailed) = 0.000 nhỏ hơn α = 0,05 có nghĩa là 

ý kiến đánh giá về nội dung này có sự khác biệt giữa DN và CBCC thuế, đồng thời 

ý kiến đánh giá của CBCC thuế và DN có giá trị Mean lần lượt là 4,11 và 3,64 trên 

3,5 điểm là kết quả cao; 2. Thủ tục đăng ký thuế; thời gian quy định nộp tờ khai 

thuế GTGT và việc kê khai thuế GTGT theo phần mềm HTKK (hỗ trợ kê khai) có 

giá trị  Sig.(2­tailed)  lần lượt là 0,200; 0,166 và 0,244 đều lớn hơn α  = 0,05. Kết 

quả này cho thấy DN và CBCC thuế có đánh giá tương đồng về các nội dung trên  

và những nội dung này điều được đánh giá cao với tất cả giá trị Mean đều lớn hơn 

3.5 điểm . Điều này phù hợp với thực tế bởi vì Thủ tục đăng ký thuế; việc kê khai 

thuế GTGT bằng phần mềm HTKK rất đơn giản và dễ  thực hiện; còn thời gian 

nộp tờ TK thuế GTGT rất phù hợp ( ngày 20 của tháng tiếp theo), tất các các yếu 

tố này giúp DN tiếp kiệm được thời gian cũng như chi phí kê khai thuế và CBCC  

thuế cũng thuận lợi hơn trong việc rà sốt, kiểm tra việc khai thuế của DN.  Tuy 

nhiên  thực tế    vẫn còn một số  ít DN chưa có bộ  máy kế  tốn  tốt, chun mơn 

nghiệp vụ  chưa đáp  ứng được việc kê khai theo phần mềm HTKK nên gặp khó 

khăn và mất nhiều thời gian hơn cho cơng tác này do vậy đây cũng là vấn đề mà 

CQT cần khắc phục trong thời gian tới.

2.4.4.1.2. Về cơng tác tun truyền ­ hỗ trợ người nộp thuế

Kiểm định ý kiến đánh giá của hai đối tượng khảo sát DN và CBCC thuế 

về nhóm cơng tác tun truyền­ hỗ trợ người nộp thuế thì kết quả tại Bảng 2.12 

cho thấy giá trị kiểm định Sig.(2­tailed) về tinh thần, thái độ, văn hóa ứng xử của  

CB tun truyền; Thơng tin từ  Website ngành thuế  lần lượt  0,207 và 0,432 đều 

lớn hơn  α  = 0,05 cho thấy ý kiến đánh giá của CBCC thuế  và DN là như  nhau , 

còn giá trị trung bình của 2 nội dung này đều ở mức khá tốt trên 3,15 điểm. 

Nội dung về kỷ năng giải quyết của CB tun truyền , tập huấn đối thoại 

cung cấp tài liệu và trang thiết bị hỗ trợ, phục vụ DN có sự khác biệt trong đánh 



62



giá giữa DN và CBCC thuế  với giá trị  Sig.(2­tailed) đều nhỏ  hơn  α  = 0,05.  Các 

giá trị Mean của các nội dung này phần lớn đều lớn hơn 3 điểm, tuy nhiên gía trị 

Mean về trang thiết bị hỗ trợ, phục vụ doanh nghiệp chỉ đạt 2.88 điểm cho thấy 

DN chưa đồng ý về trang thiết bị hỗ trợ của Chi cục thuế, mặc dù Mean đối với  

CBCC thuế là 3,49 điểm. Điều này đặt ra cần phải tăng cường hơn nữa các trang  

thiết bị phục vụ doanh nghiệp trong thời gian tới. 

2.4.4.1.3. Về cơng tác kiểm tra thuế, hồn thuế

 Theo bảng 2.12 thì trong nhóm nhân tố  này cũng nhận được sự  đánh giá  

khác nhau về các nội dụng. 

Với Sig.(2­tailed) của thời gian và cơ  cấu các cuộc kiểm tra và năng lực  

cán bộ kiểm tra lần lượt là 0,242 và 0,393 nên có thể kết luận rằng khơng có sự 

khác biệt trong đánh giá về các nội dung này từ  phía DN và CBCC thuế. Giá trị 

Mean của các nội dung  này được đánh giá từ cả DN và CBCC thuế đều cao trên 

3,7 điểm chứng tỏ  cả  hai đối tượng khảo sát đều đánh giá các nội dung này là 

phù hợp.

Các giá trị  Sig.(2­tailed) còn lại đối với nội dung  thủ  tục hồ  sơ  hồn thuế; 

thời gian giải quyết hồ sơ hồn thuế; phân tích hồ sơ, lựa chon doanh nghiệp kiểm  

tra và việc đề xuất xử lý vi phạm của cán bộ  kiểm tra đều nhỏ hơn  α = 0,05 cho 

thấy sự đánh giá khác nhau giữa DN và CBCC thuế. Điều này là hồn tồn hợp lý 

bởi các CBCC  thuế  đánh giá việc lập kế  hoạch kiểm tra và xử  phạt các DN vi  

phạm pháp luật về thuế là đúng theo Luật quản lý thuế và Quy trình 528/QĐ­TCT  

ngày 29/5/2008 về cơng tác thanh tra, kiểm tra thuế. Trong khi đó thì một số DN lại  

có ý kiến rằng việc lập kế hoạch kiểm tra DN một phần còn do ý kiến chủ quan 

của các CB kiểm tra, chỉ lựa chọn những DN lớn để tiến hành kiểm tra, trong khi có 

những DN nhỏ  thì từ  khi thành lập đến nay đã hơn 5 năm nhưng vẫn chưa được 

kiểm tra lần nào.

2.4.4.1.4. Về cơng tác quản lý nợ thuế 

Số liệu ở Bảng 2.12 cho thấy nội dung khảo sát ý kiến đánh giá về sự phối 



63



hợp giữa đội QLN­CCNT và các bộ phận liên quan; xử phạt nợ thuế có giá trị kiểm 

định Sig.(2­tailed) đều nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0,05 tức có sự khác nhau giữa DN và 

CBCC thuế. Tuy giá trị  trung bình Mean của cả hai đối tượng khảo sát đều ở  mức 

khá cao, trên 3,16 điểm nhưng vẫn có những ý kiến khơng tốt về hai nội dung này từ 

các DN.

Ý kiến của một số DN tỏ ra khơng hài lòng với vấn đề chứng từ nộp thuế 

tại ngân hàng bởi sự phối kết hợp giữa ngân hàng và Chi cục thuế  chưa tốt nên 

chứng từ nộp tiền thường được Chi cục cập nhật rất chậm, do đó nhiều DN đã 

nộp thuế  rồi nhưng vẫn nhận được thơng báo nợ  thuế  từ  Đội QLN­CCNT của 

Chi cục gửi về gây nhiều phiền tối cho DN. Tương tự đối với việc xử phạt nợ 

thuế hiện nay, nhiều DN khơng đồng tình với mức xử phạt 0,05%/ ngày đối với 

các khoản nợ  thuế  như  hiện nay  họ  cho rằng mức xử  phạt này là hơi cao đặc 

biệt trong giai đoạn kinh tế khó khăn có nhiều biến động thì việc nợ tiền thuế là 

điều khơng thể tránh khỏi.

Quy trình quản lý nợ  thuế  lại nhận được sự  đánh khá tốt từ  cả  hai đối  

tượng khảo sát với Sig.(2­tailed) là 0,312 và giá trị  trung bình Mean  của DN và 

CBCC thuế lần lượt là 3,41 và 3,51.

2.4.4.1.5. Về thủ tục, chính sách thuế

Nhóm nhân tố này gồm bốn nội dung, trong đó chỉ có nội dung các loại thuế 

suất thuế GTGT đối với các mặt hàng chịu thuế hiện nay là nhận được sự đánh giá 

như nhau giữa DN và CBCC thuế với giá trị Sig.(2­tailed) là  0,272 lớn hơn α = 0,05 và 

giá trị trung bình Mean lớn hơn 3,5 chứng tỏ cả hai đối tượng khảo sát đều cho rằng 

việc quy định các loại thuế suất thuế GTGT như hiện nay là phù hợp, nhiệm vụ và 

trách nhiệm của DN và CBCC thuế là áp dụng đúng các loại thuế suất cho các mặt 

hàng chịu thuế.

Các nội dung thủ tục thành lập DN, nội dung luật thuế GTGT và chính sách  

thuế GTGT thay đổi  nhận các giá trị kiểm định Sig.(2­tailed) đều nhỏ hơn α = 0,05. 

Sự  khác biệt trong đánh giá là hồn tồn hợp lý. Số  liệu phân tích cho thấy giá trị 



64



trung bình Mean của CBCC thuế về các nội dung trên đều lớn hơn 3, 1 tức ở mức 

khá cao. Có thể  điều này xuất phát từ  chức năng, nhiệm vụ  cũng như  trình độ 

chun mơn, nghiệp vụ của mình nên các CBCC thuế đánh giá các nội dung này như 

hiện nay là đã hợp lý trong khi đó, các DN là đối tượng thực hiện và chịu ảnh hưởng 

lớn bởi sự tác động của các nội dung này nên có thể phản ánh khách quan hơn.

Chính sách thuế  GTGT thay đổi đượ c các DN đánh giá khơng tốt, với 

giá trị  trung bình Mean là 2,7 6. Các DN phản ánh chính sách thay đổi thườ ng 

xun  ảnh hưở ng khơng tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh c ủa mình 

bởi các DN khơng kịp cập nhật đượ c sự  thay đổ i và ngay cả  khi cập nhật  

đượ c thì cũng cần nhiều thời gian để  thực hiện. Mặt khác, trong q trình 

thực hiện nh ững thay đổ i đó thì DN cũng gặp phải khá nhiều khó khăn với  

những biến động từ phía thị  trườ ng.

Bảng 2.12: Đánh giá chung của DN và CBCC về cơng tác quản lý thuế 

GTGT



65



Nhân tố



Các biến phân tích



Đối 



Mean



Sig. 



truyền



tượng

(2­tailed)

DN

3,54

1. Thủ tục  đăng ký thuế

0,200

CBCC

3,75

DN

3,64

2. M

 ( Ngu

ẫu biồển: S

u tờố khai thu

 liệu khảếo sát, x

 GTGTử lý SPSS và tính tốn của tác gi

0,000ả)

CBCC

4,11

3. Thời gian quy định nộp tờ  khai  DN

3,55

0,166

CBCC

3,67

thuế GTGT

4.  Việc kê khai thuế  GTGT theo  DN

3,50

0,244

CBCC

3,60

phần mềm HTKK

1. Tinh thần, thái độ, văn hóa ứng  DN

3,62

0,207

CBCC

3,72

xử của CB tun truyền

2.  Kỷ  năng giải quyết công việc  DN

3,06

0,000

CBCC

3,55

của cán bộ Tuyên truyền

3.  Công tác  tập  huấn,   đối   thoại,  DN

3,38



Hỗ trợ



cung cấp tài  liệu của   đội  Tun 



Cơng tác

Đăng ký

Kê khai

Nộp thuế



Cơng tác

Tun 



Người nộp

Thuế



CBCC



truyền

4.  Trang thiết bị  hỗ  trợ, phục vụ  DN



3,49



CBCC



3,36



DN

CBCC

2.Thời gian giải quyết hồ sơ hồn  DN



3,30

3,51

3,28



CBCC

thuế

3.  Phân tích hồ  sơ, lựa chon DN  DN



3,72



CBCC

kiểm tra

4.  Thời gian và cơ  cấu các cuộc  DN



3,92



CBCC



3,87



DN



3,75



1.Thủ tục, hồ sơ hồn thuế



Kiểm tra

Hồn thuế

GTGT



Cơng tác

QLN thuế



kiểm tra



3,55

3,78



3,82



cùa CB kiểm tra



CBCC

DN

1. Quy trình quản lý nợ thuế

CBCC

2.  Sự   phối   hợp   giữa   đội   QLN­ DN



3,63



CCNT và các bộ phận liên quan



3,72



1. Thủ tục thành lập DN



Thủ tục



3,30



5. Năng lực cán bộ kiểm tra

CBCC

6.   Việc   đề   xuất,   xử   lý   vi  phạm  DN



3. Xử phạt nợ thuế



Chính sách



2,88



CBCC

DN

5.  Thơng   tin   từ   Website   ngành  DN

thuế



Cơng tác



3,58



2. Nội dung luật thuế GTGT

66

3. Các loại thuế suất thuế GTGT



CBCC

DN

CBCC

DN

CBCC

DN

CBCC

DN

CBCC



3,06

3,41

3,51

3,17

3,28

4,10

3,54

3,94

3,18

3,83

3,15

3,23



0,012



0,000

0,432

0,009

0.001

0.000

0,242



0,393

0,000

0,312

0,000

0,000

0,000

0,000

0,272



2.4.4.2. Đánh giá của doanh nghiệp về cơng tác quản lý thuế  giá trị  gia tăng 

đối với  các DNNVV trên địa bàn thành phố Huế

2.4.4.2.1. Đánh giá của doanh nghiệp về cơng tác đăng ký, kê khai, nộp thuế

Thủ tục đăng ký thuế; mẫu biểu tờ khai thuế GTGT và thời gian quy định nộp 

tờ khai thuế GTGT cơ bản là phù hợp với gần 40% ý kiến đánh giá là khá phù hợp và 

gần 50% ý kiến đánh giá là phù hợp, chưa đến 10% ý kiến cho rằng chưa phù hợp. 

Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với cơng tác đăng ký,

kê khai, nộp thuế

Ý kiến đánh giá



Câu hỏi



Tổn



Hồn 



g số 



tồn 



Khơng 



Khá 



ý 



khơng 



đồng ý



đồng ý



kiến



1. Thủ tục đăng ký thuế

2. Mẫu biểu tờ khai 

thuế GTGT

3. Thời gian quy định 

nộp tờ khai thuế GTGT

4. Việc kê khai thuế 

GTGT theo phần mềm 



đồng ý

SL %



SL %



125



0



0



10



8.0



125



0



0



9



7.2



125



1



0.8



7



5.6



125



9



7.2



11



8.8



HTKK



SL %

35.

44

2

33.

42

6

37.

47

6

26



20.

8



Hồn 

Đồng ý



tồn 

đồng ý



SL %

52.

65

0

47.

59

2

49.

62

6

67



53.

6



SL %

6

15



4.8

12.

0



8



6.4



12



9.6



(Nguồn: Số liệu khảo sát, xử lý SPSS và tính tốn của tác giả )

Đa phần các DN đượ c khảo sát cho rằng thủ  tục  ĐK thuế hiện nay khá 

đơn giản, d ễ  thực hi ện ;  mẫu biểu tờ  khai cũng tươ ng  đối rõ ràng và thời  

gian  nộp   tờ   khai thu ế   GTGT là   vào ngày  20  hàng  tháng,  đã  tạo điều kiện 

thuận lợi cho DN th ực hi ện.



67



Riêng việc kê khai thuế GTGT theo phần mềm HTKK thì phần lớn DN điều 

đánh giá cao vì với mẫu biểu đã thiết kế  sẵn đến tháng chỉ  cần mở  phần mềm  

ra, nhập số liệu và in ra hơn thế nữa nó có thể  kết xuất ra, vào trên bảng Excel 

việc này đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian hơn trong việc kê khai thuế.  

Tuy nhiên cũng có một số  ý kiến khơng đồng ý với phần mềm này mà ngun 

nhân là do có một số kế tốn tại DN đã lớn tuổi nên việc tiếp cận với tin học khó  

khăn hơn nên họ vẫn thích làm theo chương trình của họ. 

2.4.4.2.2. Đánh giá của doanh nghiệp về cơng tác tun truyền  ­ hỗ trợ người nộp  

thuế

Số liệu khảo sát cho thấy nội dung tinh thần, thái độ, văn hóa ứng xử của CB 

tun truyền được đánh giá khá tốt chỉ  có  5,6% trong tổng số DN được khảo sát 

khơng hài lòng, đến 57,6% hài lòng với tinh thần và văn hóa  ứng xử  của CB làm 

cơng tác tun truyền. Đây là một vấn đề cần được phát huy hơn nữa trong thời gian  

tới.

Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá của DN về sự hài lòng đối với cơng tác tun 

truyền

­ hỗ trợ người nộp thuế

Ý kiến đánh giá

Tổng  Hồn tồn 



Câu hỏi



số ý 



khơng 



kiến



đồng ý

SL %



Khơng 



Khá đồng 



đồng ý



ý



SL



%



SL



%



Hồn 

Đồng ý

SL %



tồn 

đồng ý

SL %



1. Tinh thần, thái độ  và 

văn hóa  ứng xử  của CB  125



0



0



7



5.6



40



32.0



72



57.6



6



4.8



3



2.4



12



9.6



84



67.2



26



20.8



0



0



tun truyền

2.   Kỷ   năng   giải   quyết 

công việc của CB tuyên  125

truyền



68



3. Công tác tập huấn, đối 

thoại,   cung   cấp   tài   liệu  125

của đội Tuyên truyền

4. Trang thiết bị  hỗ  trợ,  

phục vụ DN

5. Thơng tin từ Website 

ngành thuế



0



0



7



5.6



63



50.4



55



44.0



0



0



125



5



4.0



28



22.4



69



55.2



23



18.4



0



0



125



1



0.8



9



7.2



71



56.8



39



31.2



5



4.0



(Nguồn: Số liệu khảo sát, xử lý SPSS và tính tốn của tác giả )

Nội dung kỷ  năng giải quyết cơng việc của CB tun truyền; cơng tác tập 

huấn đối thoại, cung cấp tài liệu của đội tun truyền và thơng tin từ Website ngành 

thuế được đánh giá khá tốt với trên 50% khá hài lòng.

Trang thiết bị hỗ trợ, phục vụ DN là vấn đề  đáng quan tâm hàng đầu của 

Chi cục thuế trong nhóm cơng tác tun truyền ­ hỗ trợ NNT, hơn 22% DN được 

khảo sát tỏ ý rất khơng hài lòng và khơng hài lòng về trang thiết bị hỗ trợ, phục  

vụ  DN mà ngun nhân khi được hỏi thì một số  DN đều có chung ý kiến rằng  

khi đến Chi cục nhiều lúc muốn tra cứu các thơng tin liên quan đến DN mình  

cũng khơng có máy tính để tra cứu hoặc khi cần Fax, mail các giấy tờ thì khơng  

có thiết bị để thực hiện. Vấn đề này trong thời gian tới Chi cục cần đầu tư  hơn 

nữa các trang thiết bị để có thể phục vụ DN một cách tốt nhất.

2.4.4.2.3.   Đánh   giá   của   doanh   nghiệp   về   công   tác   kiểm   tra   thuế,   hồn   thuế 

GTGT

Số liệu ở Bảng 2.1 5 cho thấy các DN được khảo sát đánh giá khá tốt về 

các  cơng tác  phân tích hồ  sơ, lựa chọn DN kiểm tra; th ời gian và cơ  cấu các  

cuộc kiểm tra; năng lực cán bộ  kiểm tra với mức khá đồng ý và đồng ý cao, 

điều này cần được cán bộ  kiểm tra Chi cục thuế  phát huy hơn nữa trong thời  

gian tới góp phần cho cơng tác quản lý thuế GTGT ngày càng hồn thiện.    

Riêng thủ  tục, hồ  sơ  hồn thuế; thời gian giải quyết hồ  sơ  hồn thuế 



69



GTGT thì có một số lượng khơng nhỏ DN khơng hài lòng với các nội dung này  

là do DN cần phải hồn thuế để có vốn đầu tư  mở rộng sản xuất tuy nhiên khi 

làm thủ  tục họ  thấy rất khó khăn và khi xong khâu này thì phải đợi khâu giải 

quyết hồ sơ hồn của cơ quan thuế rồi đến việc đề xuất xử lý của CB kiểm tra  

cũng lâu (17 phiếu khơng đồng ý). Có những bộ  hồ  sơ  phải kéo dài thời gian 

làm cho DN cảm thấy bức xúc và đã có DN quyết định rút hồ  sơ  hồn. Đây là  

vấn đề  mà Chi cục thuế  cần khắc phục trong thời gian t ới để  có thể  tháo gỡ 

các khó khăn cho DN



70



Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá của DN về sự phù hợp đối với cơng tác

kiểm tra thuế, hồn thuế

Ý kiến đánh giá

Tổ n

g số 



Câu hỏi



ý 

kiến



Hồn 

tồn 

khơng 

đồng 



Khơng 



Khá



đồng ý



đồng ý



Đồng ý



tồn

đồng ý



ý

SL % SL



1. Thủ tục, hồ sơ hoàn 



Hoàn 



%



SL %



3.2



SL



%



SL



125



0



0



4



80 64.0 40 32.0



1



125



0



0



16 12.8 59 47.2 49 39.2



1



125



0



0



1



0.8



60 48.0 58 46.4



6



125



0



0



0



0



36 28.8 80 64.0



9



125



0



0



0



0



39 31.2 78 62.4



8



vi phạm của CB kiểm   125



0



0



17 13.6 33 66.4 25 20.0



0



thuế

2.   Thời   gian   giải 

quyết hồ sơ hồn thuế

3. Phân tích hồ sơ, lựa 

chọn DN kiểm tra

4. Thời gian và cơ cấu 

các cuộc kiểm tra

5.   Năng   lực   cán   bộ 

kiểm tra

6. Việc đề  xuất, xử  lý 



%

0.

8

0.

8

4.

8

7.

2

6.

4

0



tra.

(Nguồn: Số liệu khảo sát, xử lý SPSS và tính tốn của tác giả )

2.4.4.2.4. Đánh giá của doanh nghiệp về cơng tác quản lý nợ thuế

Số  liệu  ở  Bảng 2.16 cho thấy các DN chưa hài lòng về  sự  phối hợp giữa  

đội QLN­CCNT và các bộ  phận liên quan với 20% ý kiến đánh giá khơng hài 

lòng, họ  cho rằng mỗi khi lên đối chiếu nợ  đội QLN­CCNT thường chuyển lên  

đội KK­KTT­TH, lên đội KK­KTT­TH  thì lại nói xuống đội QLN­CCNT việc 

này làm cho DN thấy rất khó chịu khi giải quyết nợ thuế. Đây là vấn đề mà Chi  



71



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong tổng số 125 DN có phản hồi hợp lệ thì chỉ có 25 DN sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kê khai thuế chiếm 20%. Còn 100 DN không sử dụng phần mềm kế toán chiếm 80%. Điều này cũng ảnh hưởng lớn đến việc các DN chấp hành quy định về kê khai, nộp th

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×