Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cùng với việc ra đời của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, chi cục thuế thành phố Huế nắm một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động nghiệp vụ, là đơn vị chủ yếu thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách. Bên cạnh việc sắp xếp các phòng ở văn phòng Cục, hệ thống t

Cùng với việc ra đời của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, chi cục thuế thành phố Huế nắm một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động nghiệp vụ, là đơn vị chủ yếu thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách. Bên cạnh việc sắp xếp các phòng ở văn phòng Cục, hệ thống t

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy 

TỔNG CỤC THUẾ



CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ



CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HUẾ



Đội 

Đội 



Đội 



Đội 



QL 



tun 



Nghiệ



KK 



nợ và 



truyề



p vụ ­



KT



n hỗ 



Dự 



trợ 



tốn



NNT



Đội 

Đội 



Q.lý 



Đội 



Đội 



H.chính



lệ 



thuế 



cưỡn



kiể



­ nhân 



phí 



liên







g chế 







sự­ tài 



T.b



Phườn



và 



nợ 



tra



vụ­ ấn 



ạ 



g, xã



tin 



thuế



chỉ



thu 



học



khá

c

( Nguồn :  Chi Cục Thuế thành phố Huế)



Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế thành phố Huế



Chi  cục  thuế  thành phố  Huế  từ  khi thành lập cho đến nay, cùng với sự 

phát triển kinh tế  ­ xã hội của đất nước và cơng cuộc cải cách hệ  thống thuế 

Việt nam. Bộ  máy của Chi Cục Thuế  cũng được thay đổi theo hướng giảm số 

đội thuế liên phường xã, tăng số đội thuế ở văn phòng phù hợp với tình hình thực 

tiễn gắn liền với nhiệm vụ  thu NSNN và cơng tác tun truyền giáo dục pháp  



42



luật thuế, bước đầu xây dựng mơ hình tổ chức QLT theo chức năng.

Năm 2011 cơ cấu  tổ chức bộ máy Chi cục Thuế   thành phố Huế gồm có 19 

Đội thuế, trong đó gồm :  08 đội thuế ở văn phòng chi cục (Đội tun truyền ­ hỗ 

trợ NNT; Đội nghiệp vụ dự tốn; Đội kê khai kế tốn thuế và tin học; Đội quản lý 

nợ  và cưỡng chế  nợ  thuế; Đội kiểm tra; Đội quản lý thu lệ  phí trước bạ  và thu 

khác;  Đội hành chính ­nhân sự ­ tài vụ ­ ấn chỉ; Đội Thu nhập cá nhân ) và 11 đội 

thuế liên phường xã.

Cơng tác quản lý đối tượng nộp thuế  là DN, nhiệm vụ  tập trung ở các đội  

thuộc văn phòng Chi Cục mà chủ yếu là ở đội Kiểm tra, đội Kê khai kế tốn thuế và 

tin học, đội Tun truyền ­ hỗ trợ NNT, đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.

2.2.3. Chức năng nhiệm vụ

Quyết định số  729/QĐ­TCT ngày 18 tháng 6 năm 2007 của  Tổng Cục 

Thuế    quy định:  Chi Cục Thuế  quận, huyện, Thành phố, thành phố  trực thuộc  

tỉnh  là tổ  chức trực thuộc Cục Thuế, có chức năng tổ  chức thực hiện  cơng tác  

quản lý thuế, phí, lệ  phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước trên 

địa bàn theo quy định của pháp luật. 

 Đối với Chi Cục Thuế  thành phố Huế, chức năng nhiệm vụ  của các đội 

thuế như sau:

­ Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, có nhiệm vụ quản lý chung chịu trách  

nhiệm tồn bộ mọi hoạt động quản lý của Chi cục. Các phó Chi cục trưởng giúp 

việc Chi cục trưởng theo sự phân cơng.

­ Đội Tun truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện cơng tác tun truyền về chính  

sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.

­ Đội Kê khai ­ kế tốn thuế và tin học

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện cơng tác đăng ký thuế, xử lý hồ 

sơ  khai thuế, kế  tốn thuế, thống kê thuế  theo phân cấp quản lý; quản lý và vận 

hành hệ  thống trang thiết bị  tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử  dụng các  



43



phần mềm ứng dụng tin học phục vụ cơng tác quản lý thuế.

­ Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế  thực hiện cơng tác quản lý nợ  thuế, 

cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản 

lý của Chi cục Thuế. 

­ Đội Kiểm tra thuế 1 và 3

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện cơng tác kiểm tra, giám sát kê  

khai thuế; giải quyết  khiếu nại  tố  cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách 

nhiệm thực hiện dự tốn thu Ngân sách hằng năm các DN nhỏ và vừa thuộc phạm  

vi quản lý của Chi cục Thuế.

­ Đội Nghiệp vụ ­ Dự tốn

Giúp Chi Cục trưởng Cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính 

sách, pháp luật thuế cho cán bộ, cơng chức thuế trong Chi cục Thuế; xây dựng và tổ 

chức thực hiện dự tốn thu Ngân sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế.

 



­ Đội Kiểm tra thuế số 2 

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế phúc tra tình hình hộ nghỉ kinh doanh, hộ 



miễn giảm, phát sinh hằng tháng trên địa bàn Thành phố. Thực hiện cơng tác kiểm 

tra việc tn thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, cơng chức thuế; giải  

quyết khiếu nại, tố  cáo liên quan đến việc chấp hành cơng vụ  và bảo vệ  sự  liêm 

chính của cơ quan thuế, cơng chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi  

cục Thuế. 

­ Đội Hành chính ­ nhân sự ­ tài vụ­ ấn chỉ

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện cơng tác hành chính, văn thư,  

lưu trữ; cơng tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong 

nội bộ Chi cục Thuế quản lý.

­ Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển 

quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản,  



44



tiền th đất, phí, lệ phí và các khoản thu khác phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi  

Chi cục Thuế quản lý.

­ Các đội thuế  liên phường, xã: Chịu trách nhiệm quản lý và thu thuế  27  

phường, xã trên địa bàn thành phố Huế theo vị trí địa lý của từng khu vực được phân 

cơng.

2.2.4. Tình hình phân bổ cán bộ cơng chức tại Chi cục thuế thành phố Huế

Lao động ln là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong mọi tổ chức và trong  

các q trình sản xuất. Đặc biệt đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thì việc  

bố  trí lao động thích hợp tác động rất lớn đến kết quả  cơng tác. Là một đơn vị 

hành chính có nhiệm  vụ  trong việc tạo ra nguồn thu chủ  yếu trên địa bàn,  Chi 

cục thuế  thành phố  Huế  đã và đang xây dựng đội ngũ cán bộ  cơng chức ngày 

càng có trình độ cao, chun mơn nghiệp vụ vững vàng.

Đến năm 2011, tồn Chi cục có 210 cán bộ (CB), trong đó nam là 118 CB, 

chiếm 56,2%, nữ 92 CB chiếm 43,8%. 

2.2.4.1. Phân theo trình độ

Trong cơng tác đơn vị sự nghiệp hành chính, yếu tố nguồn nhân lực là một  

yếu tố  quan trọng quyết định hiệu quả  của cơng tác. Là một đơn vị  hành chính  

chịu trách nhiệm quản lý số  thu Ngân sách trên địa bàn Thành phố, dưới sự  chỉ 

đạo trực tiếp của Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế. Chi cục thuế  thành phố Huế 

đặt cho mình mục tiêu xây dựng, củng cố lực lượng cán bộ cơng chức của đơn vị 

có chất lượng, có trình độ  chun mơn  và ln hướng tới hiệu quả  cơng việc. 

Đơn vị  xem đó là yếu tố  cơ  bản để  hồn thành tốt chức năng, nhiệm vụ  của  

mình.

Hiện nay, đơn vị  có một đội ngũ cán bộ  cơng chức có trình độ  chun 

mơn,  có kinh nghiệm, năng động và  sáng tạo. Tổng số  lao  động của  đơn vị 

thường xun biến động giảm qua các năm. Năm 2009 tổng số  CBCC của Chi 

cục thuế là 235 cán bộ, năm 2010 tinh giảm biên chế do nghỉ hưu còn 225 cán bộ, 



45



và đến năm 2011 chỉ còn 210 cán bộ. Những năm gần đây ngành thuế  nói chung  

và ngành thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng rất ít tuyển dụng cơng chức do vậy  

số lượng cán bộ cơng chức thuế chỉ giảm dần theo thời gian. Hằng năm, Chi cục 

thuế  đều thực hiện việc ln phiên, ln chuyển cán bộ  theo đúng tinh thần mà  

Nhà nước cũng như Ngành thuế quy định.

­ Năm 2011, Chi cục có 39,5% cán bộ có trình độ Đại học, 60% cán bộ có 

trình độ  Cao đẳng, Trung cấp và 0.5% có trình độ  sơ  cấp. Thực tế  hiện nay có 

rất nhiều cán bộ đang theo học tiếp đại học và trên Đại học để nâng cao trình độ 

của mình. Điều này chứng tỏ  Chi cục đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để  nâng 

cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ cho tồn thể cán bộ trong đơn vị (Bảng 2.1).

­ Với u cầu và đặc thù của ngành, cơng tác quản lý và thu thuế thường có 

những áp lực trong cơng việc do vậy đòi hỏi người cán bộ  thuế ln có bản lĩnh  

chính trị  vững vàng, mạnh dạn đấu tranh để  khai thác các nguồn thu. Chủ  động 

trong việc điều tra khảo sát doanh thu tính thuế, tranh thủ thời gian ngồi giờ, ban  

đêm nên lao động nam chiếm tỷ  lệ  khá cao trên tổng số  lao động của đơn vị  là 

56,2%

Bảng 2.1: Tình hình bố trí lao động của Chi cục thuế thành phố Huế

giai đoạn 2009 – 2011

Đơn vị tính: người

Chỉ tiêu

Tổng số CBCC

Theo giới tính

Nam

Nữ

Theo trình độ

Đại học

Cao đẳng, T. cấp

Sơ cấp



Năm 2009

SL

235

235

125

110

235

97

137

1



%

100

100

53.2

46.8

100

41.3

58.3

0.4



So sánh 

(11/09)

SL

%

SL

%

(+/­)

%

225

100 210

100

­25

89.4

225

100 210

100

­25

89.4

121

53.8 118

56.2

­7

94.4

104

46.2

92

43.8

­18

83.6

225

100 210

100

­25

89.4

90

40

83

39.5

­14

85.6

134

59.6 126

60.0

­11

92.0

1

0.4

1

0.5

0

0

( Nguồn: Chi cục thuế thành phố Huế) 

Năm 2010



46



Năm 2011



2.2.4.2. Phân theo nhiệm vụ cơng tác

Để phù hợp với chương trình cải cách hệ thống thuế và QLT theo mơ hình  

chức năng, chủ  trương của ngành thuế  là trẻ  hóa đội ngũ CBCC, tăng cường số 

lượng cán bộ ở các bộ phận tạo ra số thu, số lượng CBCC ở các đội văn phòng tăng 

từ 98 CB năm 2009 lên 111 người năm 2011, chủ yếu là tăng số lượng cán bộ ở đội 

Kiểm tra.

Với chức năng nhiệm vụ  chuyển dần sang cơ chế tự khai tự nộp và tăng  

cường cơng tác thanh tra, kiểm tra. Theo u cầu cơng việc và chỉ đạo của ngành  

thuế thì số lượng cán bộ cơng chức thuế của đội kiểm tra phải chiếm từ 25% –  

30 % tổng số CBCC của cơ quan, tuy nhiên năm 2011, cán bộ đội Kiểm tra của 

Chi cục chỉ có 30 người, trình độ đại học 28 người; trung cấp 2 người; năng lực 

chun mơn khơng đồng đều. Nhiệm vụ  của đội chịu trách nhiệm xử  lý cơng  

việc  ở  cả  hai lĩnh vực kiểm tra nội bộ  và kiểm tra NNT. Vì vậy đội kiểm tra  

chưa đảm đương được hết nhiệm vụ  và do đó cơng tác kiểm tra DN còn nhiều 

hạn chế.

Có thể nói, Chi cục thuế  thành phố Huế đặt cho mình mục tiêu xây dựng, 

củng cố lực lượng CBCC của đơn vị  có chất lượng, có trình độ  chun mơn và  

ln hướng tới hiệu quả  cơng việc. Đơn vị  xem đó là yếu tố  cơ  bản   để  hồn 

thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.

2.3. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ  GIÁ TRỊ  GIA TĂNG  

ĐỐI   VỚI   CÁC   DOANH  NGHIỆP   NHỎ   VÀ   VỪA  TẠI   CHI   CỤC   THUẾ 

THÀNH PHỐ HUẾ

2.3.1. Khái qt tình hình của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành 

phố Huế

Theo Nghị  định số  56/2009/NĐ­CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính 

phủ  Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì tất cả các doanh nghiệp  

Chi cục thuế đang quản lý đều thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chính sách khuyến khích và những ưu đãi trong đầu tư thời gian gần đây  

của Nhà nước, của Tỉnh đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhiều doanh nghiệp  



47



nhỏ  và vừa với các loại hình khác nhau như  cơng ty cổ  phần (CTCP), cơng ty 

trách nhiệm hữu hạn (cơng ty TNHH), doanh nghiệp tư  nhân (DNTN), hợp tác 

xã (HTX). Đây là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế ­ xã hội thành phố phát 

triển mạnh mẽ trong các năm qua.

Bảng 2.2: Số lượng DNNVV đóng trên địa bàn thành phố Huế

giai đoạn 2009 – 2011

Đơn vị tính: doanh nghiệp

TT

1

2

3

4

 



Loại hình DN

CT TNHH

CT Cổ phần

DN Tư nhân

Hợp tác xã

Cộng



2009

390

67

784

9

1.250



Năm

So sánh (11/09)

2010

2011

+/­

%

494

614

224

157.4

93

123

56

183.6

809

849

65

108.3

11

12

3

133.3

1.407

1.598

348

127.8

( Nguồn: Chi cục thuế thành phố Huế) 



Số  liệu  ở bảng 2.2 cho thấy : So với năm 2009 số lượng DN nhỏ và vừa 

năm 2011 đã tăng 348 DN tức tăng 27.8%. Trong đó loại hình cơng ty CP và cơng  

ty TNHH có tốc độ tăng cao nhất (cơng ty CP tăng 83.6% và cơng ty TNHH tăng 

57.4%) và DNTN là loại hình có tốc độ tăng thấp nhất với 8.3%.

Xét về  mặt cơ  cấu, DNTN chiếm tỷ  trọng cao nhất với hơn 5 3%  trong 

tổng số các DN năm 2011. Điều này khẳng định sự thơng thống trong luật DN đã 

phát huy được tác dụng, khuyến khích nhiều cá nhân đầu tư  để  phát triển sản  

xuất. Đây vừa là cơ hội đem lại nguồn thu cho thành phố, đồng thời cũng là thách 

thức đối với Chi cục thuế trong việc quản lý thuế.

2.3.2. Cơng tác đăng ký, kê khai, nộp thuế

2.3.2.1. Tình hình doanh nghiệp đăng ký thuế (cấp MST) và kê khai thuế.

Hiện nay, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đã 

được Sở  KHĐT và Cục thuế  phối hợp một cách chặt chẽ  và số  của giấy phép 

kinh doanh cũng chính là mã số thuế DN.

Bảng 2.3 cho ta thấy rằng số lượng doanh nghiệp được cấp mã số thuế tăng  



48



qua các năm, năm 2009 có 1.250 doanh nghiệp được cấp MST, năm 2010 có 1.407 

DN, đến năm 2011 đã có 1.598 DN. Đồng thời với việc được cấp MST thì số 

lượng doanh nghiệp chưa kê khai thuế giảm qua các năm ( năm 2009 là 22%, năm  

2010 là 17% và năm 2011 là 15%), tuy nhiên tỉ lệ nay vẫn còn lớn gây ảnh hưởng 

khơng nhỏ  đến số  thu của thành phố. Do vậy trong thời gian tới Chi cục thuế 

thành phố cần có những biện pháp để khắc phục tình trạng này.

Bảng 2.3: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thuế (cấp MST) và kê khai thuế 

tại Chi cục thuế thành phố Huế giai đoạn 2009 – 2011

Đơn vị tính: doanh nghiệp

Năm



Số lượng DN 

được cấp 

MST



DN đã kê

khai thuế



2009



1.250



2010

2011



DN chưa kê khai thuế

+/­



%



   975



275



22



1.407



1.167



240



17



1.598



1.359



239



15



( Nguồn: Chi cục thuế thành phố Huế )

2.3.2.2.Tình hình nộp thuế  GTGT c ủa các DNNVV tại Chi c ục thu ế thành  

phố Huế

Trong những năm qua, DN nhỏ và vừa đã có sự  gia tăng về  số  lượng cũng 

như chất lượng, sự phát triển của DN nhỏ và vừa đã khơi dậy tiềm năng to lớn về 

vốn, sức lao động, trí tuệ  ... góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế ­ xã hội 

của thành phố đồng thời đóng góp lớn vào số thu Ngân sách của Thành phố.

Qua số liệu phân tích  ở  bảng 2. 4 cho thấy: Số  thuế  DN nhỏ  và vừa nộp  

vào NSNN tăng qua các năm. Năm 2010 so với năm 2009 tăng 5.100 triệu đồng 

tức tăng  40.7%  trong đó thuế  GTGT tăng 3.085 triệu đồng tương  ứng 41.4%  , 

năm 2011 so với năm 2010 tăng 11.656 triệu đồng tăng  tương  ứng 66.1% trong 

đó thuế GTGT tăng 8.153 triệu đồng tức tăng 77.3%. Nếu phân theo ngành nghề 

thì tỉ  trọng số thuế  GTGT nộp vào NS của ngành thương mại là lớn nhất (năm  

2009 chiếm 25.9%, năm 2010 chiếm 23.1% và năm 2011 là 24%) . Và cũng thấy 



49



rằng thuế  GTGT đã nộp trong giai đoạn 2009­2011 của các ngành đều tăng với 

ngành   ăn   uống   tăng   cao   nhất   là   196.9%   và   tiếp   theo   là   ngành   sản   xuất   với  

162.7%.

Bảng 2.4: Tình hình nộp thuế GTGT của các DN nhỏ và vừa tại Chi cục 

thuế thành phố Huế giai đoạn 2009­2011

Đơn vị tính: triệu đồng



29.293



So sánh 10/09

(+/­)

(%)

5.100

140.7



So sánh 11/10

(+/­)

(%)

11.656

166.1



10.541



18.694



3.085



141.4



8.153



177.3



619



896



1.626



277



144.7



730



181.5



Ăn uống



1.096



1.718



3.254



622



156.7



1.536



189.4



Thương mại



1.931



2.435



4.487



504



126.1



2.052



184.3



Dịch vụ



1.372



1.813



3.477



441



132.1



1.664



191.8



Xây dựng



1.230



1.908



2.841



678



155.1



933



148.9



Vận tải



1.208



1.771



3.009



563



146.6



1.238



169.9



Chỉ tiêu



2009



2010



2011



Tổng thu DNNVV



12.537



17.637



Tr.đó: Thuế GTGT



7.456



Sản xuất



       ( Nguồn: Báo cáo thống kê của Đội KK­KTT­TH­ Chi cục thuế thành phố  

Huế)

Có được điều này là do năm 2009, 2010 và 2011 là những năm thành phố 

Huế tổ  chức sự kiện lễ hội Festival và đồng thời tình hình dịch cúm gia súc gia  

cầm giảm đáng kể so với các địa phương trong cả nước do vậy lượng khách du  

lịch trong và ngồi nước đến Huế  tăng kéo theo doanh thu các ngành cũng tăng 

theo. 

2.3.3. Cơng tác tun truyền hỗ trợ người nộp thuế và phổ biến chính sách  

thuế 

Bộ phận tun truyền ­ hỗ trợ NNT là một trong những bộ phận đóng vai 

trò khá quan trọng trong cơng tác quản lý thuế. Đây là bộ phận tiếp xúc trực tiếp 

và thường xun với NNT, hướng dẫn NNT hiểu hơn và thực hiện   quy trình 



50



đăng ký, kê khai và nộp thuế được dễ dàng hơn.

Bảng 2.5: Kết quả cơng tác tun truyền ­ hỗ trợ NNT giai đoạn 2009­2011

Nội dung



2009



2010



2011



So sánh (11/09)

(+/­)

(%)



­ Số lượng các tài liệu, ấn phẩm



1.021

1.120

1.243

222

121.7

 đã phát cho NNT

­ Hỗ trợ NNT qua các hình thức

+ Hướng dẫn tại cơ quan thuế

750

801

1.020

270

136

+ Trả lời qua điện thoại

451

622

715

264

158.5

+ Trả lời bằng văn bản

118

214

253

135

214.4

­ Hỗ trợ thơng qua hội nghị, hội thảo

+ Số cuộc

17

21

34

17

200

+ Số DN tham dự

519

701

1.114

595

214.6

­ Tổ chức các lớp tập huấn

+ Số lớp

5

7

19

14

380

+ Số DN tham dự

394

702

1.165

771

295.7

(Nguồn: Đội TTHT – Chi cục thuế thành phố Huế)

Trong thời gian qua, cơng tác tun truyền ­ hỗ trợ  NNT  ở  Chi cục được  

thực hiện khá tốt thơng qua việc giải đáp kịp thời và chính xác những vướng mắc  

của NNT về  các chính sách thuế  dưới các hình thức như   hướng dẫn qua điện 

thoại hay trả lời NNT bằng các văn bản. 

Bên cạnh đó, bộ  phận này cũng đã tăng việc tổ  chức các buổi hội nghị 

(năm 2009 là 17 cuộc, năm 2010 là 21 cuộc và năm 2011 là 34 cuộc), tập huấn,  

phát hành các tài liệu ấn phẩm để phổ biến chính sách thuế đến người nộp thuế.

2.3.4. Cơng tác hồn thuế giá trị gia tăng

Bảng 2.6: Tình hình hồn thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2009­2011



Năm



Năm 2009



Số DN

(dn)

6



Số tiền đề 



Kết quả kiểm tra trước hồn sau



nghị hồn 



Thuế GTGT 



(trđ)



được hồn



1.850



1.400



51



Thuế GTGT 

khơng được 

hồn

450



Năm 2010



8



2.150



1.450



700



Năm 2011



9



6.300



5.700



600



Cộng:



23



10.300



8.550



1.750



                       (Nguồn: Chi cục thuế thành phố Huế)

Thực hiện quy định về hồn thuế GTGT, sau khi tiếp nhận hồ sơ Chi cục  

trưởng chỉ đạo các Đội thuế có liên quan đẩy nhanh thời gian kiểm tra hồn thuế,  

chuyển hồ  sơ  về  Cục Thuế  kịp thời, tạo điều kiện giảm bớt khó khăn về  vốn 

cho các doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo chặt chẽ hồ sơ và thực hiện đúng theo  

quy trình.

Việc hồn thuế  tập trung chủ  yếu  ở  các DN sản xuất, thương mại, dịch 

vụ. Các DN đề nghị hoàn thuế lần đầu, theo qui định của Luật thuế GTGT thuộc  

đối tượng kiểm tra trước hoàn sau.

Trong 3 năm tổng số  DN đề  nghị  hoàn thuế  trên địa bàn là   23, với số 

thuế  đề  nghị  hồn là  10.300  triệu đồng. Trong đó, số  thuế  được hồn là   8.550 

triệu đồng, tập trung chủ yếu ở ngành sản xuất. Tổng số thuế khơng được hồn 

là 1.750 triệu đồng, chiếm 16,7% tổng số thuế đề nghị hồn.

Qua kiểm tra, số thuế khơng được hồn là do các DN vi phạm về kê khai 

thuế  ,vi phạm về  hóa đơn chứng từ  như  kê khai hóa đơn đầu vào khơng hợp lệ 

khơng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, hóa đơn khơng ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt  

buộc…..

2.3.5. Cơng tác kiểm tra thuế GTGT

2.3.5.1. Cơng tác kiểm tra thuế GTGT tại cơ quan thuế

Cơng tác kiểm tra thuế  hiện nay tại Chi cục thuế  thành phố  đang thực  

hiện theo quy trình thanh tra, kiểm tra thuế tại Quyết định số 528/QĐ­TCT ngày  

29/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. 

Theo bảng 2.7 ta thấy rằng tổng số hồ sơ thuế GTGT kiểm tra tại trụ sở cơ 

quan thuế  tăng qua các năm từ  năm 2009 đến 2011, năm 2009 kiểm tra được  



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cùng với việc ra đời của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, chi cục thuế thành phố Huế nắm một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động nghiệp vụ, là đơn vị chủ yếu thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách. Bên cạnh việc sắp xếp các phòng ở văn phòng Cục, hệ thống t

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×