Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Với mô hình tổ chức như đã trình bày ở phần 2.1, công tác điều hành hoạt động của EVN bao gồm các nội dung:

Với mô hình tổ chức như đã trình bày ở phần 2.1, công tác điều hành hoạt động của EVN bao gồm các nội dung:

Tải bản đầy đủ - 0trang

tơ điện tử 3 giá, nâng tổng số cơng tơ điện tử lên 48.889 chiếc; Chủ động 

giải quyết các khiếu nại của khách hàng kịp thời, dứt điểm, hạn chế 

trường hợp khiếu nại vượt cấp. 

­ Hệ  thống tổng đài 992000 và “điện thoại nóng” của các đơn vị  đã  

được chú trọng nâng cấp và đã phần nào phát huy hiệu quả. Xây dựng  

trang Web và địa chỉ Email để tạo thêm phương thức giao dịch với khách 

hàng.

 

40,000

35,000

30,000



1999



39,696



30,257



1998



25,850



19,531



5,000



17,709



10,000



15,301



15,000



22,379



tri



u kWh



20,000



34,907



25,000



0

1997



2000



2001



2002



2003



2004



Năm (Year)



Hình 2­2: Sản lượng điện thương phẩm từ 1997­2004

 



Hình 2­3: Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm từ 1997­2004 

2. Nhược điểm:

­ Cơng tác xóa bán tổng tiến hành chậm.



57



­ Chỉ  số  sản lượng định mức theo hộ  khẩu (tính theo giá sàn 550  

đ/kWh) là 100 kWh đầu tiên là khơng phù hợp với số nhân khẩu sử dụng 

điện.

­ Do cơ  chế  bù chéo giữa các vùng, miền nên hiệu quả  cơng tác 

kinh doanh ở vùng sâu, miền núi, hải đảo còn rất thấp.

­ Q trình áp dụng cơng nghệ  đo đếm từ  xa chậm, nên còn thiếu  

khách quan trong việc đo đếm sản lượng điện khách hàng.

­ Chỉ số tổn thất điện năng ln nằm trong phạm vi 2 số, thể hiện  

cơng tác quản lý kỹ thuật, khách hàng còn nhiều hạn chế.

­ Khả năng đáp ứng nhu cầu điện năng cho những dự án còn chậm, 

thủ  tục cấp điện còn phức tạp, nhưng lại thiếu đồng bộ  với khâu khảo  

sát cụ thể về cơng suất tiêu thụ và biểu đồ phụ tải.

2.2.2/ Điều hành nguồn và lưới điện

2.2.2.1/ Điều hành nguồn điện

1. Ưu điểm:

­ Để  đáp  ứng nhu cầu điện năng của nền kinh tế  quốc dân, trong  

từng thời kỳ, Tổng cơng ty có kế  hoạch: (i) đầu tư  phát triển các nguồn 

điện kinh tế như thuỷ điện, khí đồng hành, than khai thác tại chỗ; (ii) phát 

triển hợp lý các nguồn năng lượng mới để  cấp điện cho các vùng khơng 

có điện lưới; và (iii) nâng cấp các nhà máy điện cũ,   cải tiến cơng tác  

quản lý, áp dụng cơng nghệ  tiên tiến để  nâng cao hiệu suất của các nhà

mỏy,mbotớnhnnhvnhnhnhmỏy.

ưVic42%cụngsutcangunintonh thnglthyin,

58%lnhitinógúpphnvophngthcvnhnhlinhhotca

chthng.



58



Công suất đặt cá c nguồn điện nă m 2006

15%

3%



42%



25%

2%



Thuỷ điện

Nhiệt điện dầu

Diesel



13%



Nhiệt điện than

Tua bin khí(khí+dầu)

IPP







Bng2ư1:Snlnginsnxutnm2005ư2006



59



Ngun

TNGINPHTVMUA

SnlngincacỏcnhmỏythucEVN

Thuin

Nhitinthan

Nhitindu(FO)

Tuabinkhớ(khớ+du)

Diesel

SnlngincacỏcIPP

SnlngincacỏcIPP



Snlnginsnxut(triu

kWh)

2005

2006

40.825

46.201

39.261

40.175

18.971

17.635

7.223

7.015

891

602

12.131

14.881

45

42

1.564

6.026

1.564

6.026



2.Nhcim:

ưCụngsuttonhthngmichmbocụngsuttheoyờucu

theotl xpx1/1,dovykhicúk  hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, đại  

tu thì hệ thống bị thiếu hụt cơng suất theo cơng suất dừng sửa chữa, bảo  

dưỡng; do vậy hầu như tất cả các tổ  máy đều vận hành trong trạng thái 

q thời gian qui định theo các cấp sửa chữa.

­  Cơng  nghệ  sửa  chữa   còn  lạc  hậu, chưa   đạt các  u  cầu bảo  

dưỡng, sửa chữa theo các cấp độ tiêu chuẩn, suất sự cố cao,  ảnh hưởng  

đến độ ổn định của hệ thống điện.

­ Các hệ  máy khơng đồng nhất, do vậy tính lắp lẫn, áp dụng mơ 

hình tổ hợp, chun mơn hóa khơng cao, bị động trong việc cung cấp vật 

tư, thiết bị thay thế, sửa chữa. 

2.2.2.2/ Điều hành lưới điện truyền tải

1. Ưu điểm:

­ Hiện nay, hệ thống truyền tải Việt Nam bao gồm ba cấp điện áp: 

500 kV, 220 kV, 110 kV. Sự phát triển của hệ thống truyền tải trong giai  

đoạn 2004­2006 được mơ tả trong bảng 2.3.

60



Bảng 2­2: Sự phát triển của hệ thống truyền tải năm 2006

T



1

2

3

5

6

7



Khối lượng



2004



2005



2006



Tổng chiều dài đường dây 500 kV (km)

Tổng chiều dài đường dây 220 kV (km)

Tổng chiều dài đường dây 110 kV (km)

Tổng dung lượng lắp đặt TBA 500 kV 

(MVA)

Tổng dung lượng lắp đặt TBA 220 kV 

(MVA)

Tổng dung lượng lắp đặt TBA 110 kV 

(MVA)



1.530

4.188

8.411

2.250



1.530

4.649

8.965

3.150



2.469

4.794

9.820

4.050



8.949



9.077



11.190



10.806



11.369



14.998



(báo cáo thường niên EVN­năm 2006)



­ Lưới điện 500 kV, 220 kV và một số lưới điện 110 kV quan trọng  

do bốn Cơng ty Truyền tải điện 1, 2, 3 và 4 quản lý và vận hành. Hầu hết  

lưới điện 110 kV do các Cơng ty Điện lực tự  quản lý trên địa bàn của 

mình. Khối lượng lưới điện truyền tải phân theo từng cấp cơng ty được 

tổng hợp trong bảng 2.5.

­ Trong năm 2005­2006, trục xương sống 500 kV liên kết lưới điện 

miền Bắc, Trung, Nam sẽ được nâng cấp và bổ sung mạch 500 kV Bắc­

Nam thứ hai từ Phú Lâm ra Thường Tín, là tiền đề vơ cùng quan trọng để 

vận hành kinh tế và tối ưu hố hệ thống điện Việt Nam. 

­ Định hướng phát triển lưới điện truyền tải của EVN trong giai 

đoạn 2005­2015 là xây dựng  lưới  điện truyền tải mạnh có khả  năng 

truyền tải một lượng cơng suất lớn từ các nhà máy điện và các trung tâm  

điện lực lớn đến các trung tâm phụ  tải lớn. Với việc áp dụng các tiêu  

chuẩn và cơng nghệ  truyền tải điện tiên tiến, lưới điện truyền tải phải 

đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, an tồn và tin cậy cho các trung tâm cơng  

nghiệp  và   đơ  thị   lớn  trong  cả   ba  miền,  từng   bước  kết  nối  hệ  thống  

truyền tải điện Việt Nam với các nước trong khu vực.

Bảng 2­3: Kế hoạch phát triển hệ thống truyền tải giai đoạn 2005­2015

Cấp điện áp đường dây và trạm biến áp

Đường dây 500 kV

Đường dây 220 kV

Đường dây 110 kV

Trạm 500 kV

Trạm 220 kV

Trạm 110 kV



Đơn vị

km

km

km

MVA

MVA

MVA



2005­2010

800

2644

2202

3750

8189

11379



2011­2015

1150

1850

2546

2550

12575

16875



(Tổng sơ sơ đồ VI­EVN)



61



­ Hệ thống điện quốc gia Việt Nam được hình thành trên cơ sở thống  

nhất hệ thống điện các miền với xương sống là đường dây tải điện 500 

kV Bắc­Nam từ năm 1994. Việc điều hành hệ thống điện quốc gia được  

chia thành 3 cấp điều độ: Điều độ  HTĐ quốc gia; Điều độ  HTĐ miền; 

Điều độ lưới điện phân phối 

­ Trên cơ  sở  phân cấp này, hệ  thống điều độ  được tổ  chức thành  

các Trung tâm điều độ tương ứng. 

­ Trung tâm Điều độ HTĐ quốc gia được thành lập nhằm mục tiêu  

điều hành vận hành hệ thống điện Việt Nam an tồn, liên tục và kinh tế. 

Trung tâm Điều độ  HTĐ quốc gia có trách nhiệm điều khiển và thao tác 

các nhà máy điện, lưới điện 500 kV; kiểm tra và giám sát các trạm biến 

áp đầu cực của các nhà máy điện, các trạm 220 kV và các đường dây 110 

kV nối nhà máy điện với hệ  thống. Ngồi ra, Trung tâm Điều độ  HTĐ 

quốc gia có nhiệm vụ  thực hiện việc chào giá cạnh tranh các nhà 

máy điện để tiến tới vận hành hoạt động của Thị  trường điện. Để  thực  

hiện nhiệm vụ được giao, Trung tâm Điều độ HTĐ quốc gia và các Trung  

tâm Điều độ miền sẽ được trang bị hệ thống SCADA/EMS.

­ Trung tâm Điều độ HTĐ miền điều hành lưới điện 220 kV và 110 

kV ở ba khu vực Bắc, Trung và Nam.

­ Điều độ  lưới điện phân phối điều hành vận hành lưới điện phân 

phối các tỉnh, thành phố  trực thuộc trung  ương. Hiện nay, các trung tâm 

điều độ  lưới điện đều được trang bị  các hệ  thống thiết bị  điều độ  lưới  

điện SCADA/EMS hiện đại.

2.2.2.3/ Điều hành lưới điện phân phối

1. Ưu điểm:

­ Do điều kiện lịch sử  để  lại, hệ  thống lưới điện phân phối của  

Việt Nam bao gồm nhiều cấp điện áp khác nhau, cả  ở  thành thị  và nơng 

thơn, do 7 cơng ty điện lực thuộc Tổng cơng ty Điện lực Việt Nam quản  

lý. Nhằm nâng cao độ tin cậy trong việc cung cấp điện, đáp ứng u cầu 

ngày càng cao về chất lượng của khách hàng và giảm tổn thất điện năng 

của tồn hệ thống tới khoảng 10% vào năm 2010.

­ Tổng cơng ty thường xun đầu tư mở rộng, nâng cấp và cải tạo 

lưới điện phân phối trên phạm vi cả nước. Theo kế hoạch phát triển, từ 

nay đến năm 2010, lưới điện phân phối của Tổng cơng ty sẽ  được xây 

dựng thêm 282.714 km đường dây trung và hạ áp (tăng 183% so với khối  

lượng hiện nay) và 19.010 MVA cơng suất máy biến áp phân phối (tăng 

78,9% so với hiện nay).

Bảng 2­4: Lưới điện phân phối hệ thống điện Việt Nam

Khối lượng

Đường dây trung áp (km)

Đường dây hạ áp (km)



2004

83.653

70.686

62



2005

98.692

85.980



2006

115.308

109.199



Trạm biến áp trung gian (MVA)

Trạm biến áp phân phối (MVA)



2.676

21.428



3.523

21.807



3.663

24.941



(Tổng sơ sơ đồ VI­EVN)



­ Các cơng ty phân phối điện đã triển khai nhiều biện pháp quản lý 

nhằm giảm tối đa tổn thất điện năng khu vực cũng như  nâng cao chất 

lượng trong việc cung cấp điện cho khách hàng.

Bảng 2­5. Lưới điện theo phạm vi quản lý của các cơng ty phân phối 

CTĐL 

CTĐL 

TP Hồ 

Hải 

Chí 

phòng

Minh

4.108

1.876



2.674



CTĐL 

TNHH 

Ninh 

Bình

1.306



1.570



2.961



326



44



260



42



85



5.349



867



1305



255



Khối lượng 

quản lý



CT

ĐL1



CT

ĐL2



CT

ĐL3



CTĐL 

Hà Nội



Đường dây 

trung thế 

(km)

Đường dây 

hạ thế (km)

Trạm biến áp 

trung gian  

(MVA)

Trạm biến áp 

phân phối 

(MVA)



44.909



37.901



20.223



2.312



30.664



42.768



14.743



8.969



7.198



1.618



364



1.063



187



6.123



5.694



2.814



2.535



CTĐL 

Đồng 

Nai



(báo cáo thường niên EVN năm 2006)



2. Nhược điểm:

­ Lưới điện phát triển dài theo trục Bắc­Nam, dẫn đến sụt áp, điện 

áp, tần số khơng ổn định, đặc biệt khi trào lưu cơng suất khơng cân bằng 

ở hai đầu bắc và nam (vùng có phụ tải lớn).

­   Do   công   suất   nguồn   hạn   chế,   nên   hiện   tượng   sự   cố   rã   lưới  

truyền tải cao,  ảnh hưởng đến lưới phân phối cấp điện cho các hộ  phụ 

tải.

­ Lưới điện được thiết kế, xây dựng, nghiệm thu và vận hành theo 

các tiêu chuẩn cũ, do nhiều nguồn cung cấp khác nhau, khơng thích  ứng  

được với khả  năng áp dụng cơng nghệ  mới trong cơng tác quản lý, vận 

hành.

­ Kết lưới khu vực còn nhiều hạn chế, do chất lượng lưới điện 

khơng đáp  ứng u cầu về  độ  an tồn, tin cậy của các nước trong khu 

vực.   

2.2.3/ Điều hành cơng tác điện khí hóa nơng thơn

1. Ưu điểm:

­ Tính dến 31/12/2006, cả  nước có 525/536 huyện có điện lưới 

quốc gia, đạt tỷ  lệ  97,95% (còn 10 huyện đảo và 1 huyện đất liền có  

63



nguồn điện tại chỗ); số xã có điện 8.524/9.008 xã đạt tỷ lệ 94,63% (tính 

cả các phường và thị trấn thì tỷ lệ có điện lưới đạt 95,27%). So với năm 

2005 tăng thêm 185 xã, đều là các xã thuộc địa bàn miền núi, vùng sâu, 

vùng xa, vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ. Số hộ dân nơng thơn 

có điện lưới là 11.513.687/13.088.174 hộ đạt tỷ lệ 87,97% (tính cả thành  

phố, thị  xã thì tồn quốc có 16.315.512/17.943.820 hộ  dùng điện lưới  

quốc gia, chiếm tỷ lệ 90,93%). 

­ Để  có được kết quả  đó là nhờ  sử  dụng hiệu quả  kết hợp các 

nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn vay Ngân hàng Thế  giới (WB), vốn 

vay Cơ  quan phát triển Pháp (AFD) đã đóng góp một phần đáng kể  vào 

chương trình điện khí hóa nơng thơn. 

­ Cùng với việc đầu tư cho lưới điện nơng thơn, việc phối hợp, hỗ 

trợ các địa phương thực hiện tốt cơng tác tổ chức quản lý điện nơng thơn 

cũng đạt được những kết quả  đáng kể. Đã chuyển đổi mơ hình quản lý 

điện nơng thơn đạt 98,5% và giảm giá bán điện đến hộ  dân nơng thơn 

thấp hơn giá trần do Chính phủ qui định đạt 98,93%.

­ Trong giai đoạn 2005­2011 việc nâng cấp, cải tạo, mở  rộng và 

chuyển đổi mơ hình quản lý điện nơng thơn sẽ được sử dụng nguồn vốn  

vay 220 triệu USD của Ngân hàng Thế  giới thực hiện trên 30 tỉnh góp 

phần nâng cao chất lượng cung cấp, quản lý điện, thúc đẩy phát triển 

kinh tế xã hội ở các vùng nơng thơn trong cả nước. 

2. Nhược điểm:

­ Chất lượng điện năng khơng đảm bảo, ln bị sụt áp cuối nguồn, 

trạm phân phối còn mỏng, bố  trí chưa hợp lý,  ảnh hưởng đến cân bằng 

lưới điện hạ áp ở nơng thơn.

­ Thiết bị  lưới điện khơng đảm bảo theo đúng các tiêu chuẩn kỹ 

thuật, dẫn đến tình trạng sự cố, tổn thất điện năng cao.

­ Giá bán điện đến các hộ  dân còn cao, EVN mới quản lý đến các 

các cơng tơ tổng.

­ Người dân do thiếu hiểu biết về  an tồn điện, EVN và các Sở 

Cơng nghiệp địa phương thiếu hướng dẫn, giải thích dẫn đến tình trạng  

tai nạn về  điện trong cộng đồng nhân dân  ở  vung nơng thơng cao (bình  

qn hàng năm có khoảng từ  150­170 người chết hoặc thưong tật do tai  

nạn về điện).    

2.2.4/ Điều hành cơng tác mơi trường

1. Ưu điểm:

­ Thời gian qua, EVN nỗ lực trong cơng tác bảo vệ mơi trường, bên 

cạnh việc nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Những 

nỗ  lực đó được khẳng định thơng qua việc Nhà máy Nhiệt điện Ninh  

Bình đoạt giải thưởng mơi trường năm 2005, Nhà máy Thuỷ  điện Ialy  

đoạt bằng khen mơi trường năm 2005. Các nhà máy trực thuộc EVN đã  

64



thực hiện nghiêm túc cơng tác giám sát ơ nhiễm mơi trường và báo cáo 

kết quả giám sát mơi trường cho cơ quan quản lý mơi trường địa phương.  

Những kết quả  giám sát khách quan tại các nhà máy đã phản ánh chất 

lượng mơi trường tại đây đang dần dần được cải thiện.

­ Đối với các nhà máy đang vận hành, EVN đã dành một khoản  

kinh phí nhất định thực hiện cơng tác bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa các  

thiết bị xử lý ơ nhiễm mơi trường nhằm đảm bảo vận hành tốt, phát huy 

tối đa hiệu suất thiết bị  đặt ra ban đầu. EVN cũng hồn thành việc thay  

thế  các thiết bị  lọc bụi  ướt tại các nhà máy bằng thiết bị  lọc bụi tĩnh 

điện hiệu suất cao, giải quyết vấn đề  ô nhiễm bụi từ các nhà máy nhiệt 

điện đồng thời triển khai một số dự án xử lý nước thải.

­ Đối với các dự  án đầu tư, EVN thực hiện nghiêm túc công tác  

đánh giá tác động môi trường của dự án, tăng cường các biện pháp giảm 

thiểu nhằm hạn chế  tối đa tác động tiêu cực của dự  án đến chất lượng  

môi trường xung quanh cũng như  cộng đồng dân cư. Trong điều kiện 

kinh tế kỹ thuật của Việt Nam hiện nay, EVN đã rất nỗ lực tn thủ các 

tiêu chuẩn nghiêm ngặt về mơi trường hiện hành thơng qua việc nâng cao 

hiệu suất thiết bị  lọc bụi, thiết bị khử SO x trong khói thải, sử  dụng vòi 

đốt ít tạo ra NOx. Các nhà máy nhiệt điện khí của EVN đã chú trọng việc 

đầu tư  thiết bị, cơng nghệ  cho chu trình hỗn hợp, tăng hiệu suất các tổ 

máy và giảm đáng kể phát thải khí CO2.

­ Đối  với  các cơng trình lưới truyền tải và trạm biến  áp, EVN 

khơng chỉ  thực hiện nghiêm túc việc lập báo cáo đánh giá tác động mơi 

trường giai đoạn đầu tư  dự  án mà còn duy trì chế  độ  quản lý nghiêm  

ngặt, tạo cảnh quan tốt, giữ gìn vệ sinh mơi trường các khu vực trạm khi  

đưa vào hoạt động.

­ Ngồi ra, EVN quan tâm đến việc phổ  biến các thơng tin, chính 

sách về mơi trường; đào tạo, nâng cao nhận thức về mơi trường cho đội  

ngũ cán bộ, nhân viên; khơng ngừng tăng cường và kiện tồn cơng tác 

quản lý mơi trường tại mỗi đơn vị trực thuộc EVN.

­ Năm 2007, ngồi việc tiếp tục duy trì những hoạt động về  mơi 

trường đã đạt được trong thời gian qua, EVN đang xúc tiến việc nghiên 

cứu tái sử dụng tro xỉ tại các nhà máy nhiệt điện chạy than làm phụ  gia  

bê tơng đầm lăn và xi măng. Nghiên cứu này sẽ góp phần cải thiện đáng 

kể những tồn tại về vấn đề mơi trường tại bãi xỉ các nhà máy. EVN cũng 

đang xúc tiến triển khai xây dựng hệ thống quản lý ISO 14000 trong tồn 

bộ  các đơn vị  nhằm chuẩn hố cơng tác quản lý mơi trường tồn ngành. 

Vấn đề  tìm kiếm và đề  xuất các dự  án xây dựng theo cơ  chế  phát triển 

sạch (CDM), năng lượng tái tạo tiếp tục được EVN khuyến khích.

2. Nhược điểm: 

­ Hiện dư  luận trong cộng đồng dân cư  vẫn còn nhiều ý kiến về 

vấn đề mơi trường bị ảnh hưởng khi Chính phủ quy định cho phép nhà và 

65



cơng trình sinh hoạt được phép tồn tại trong hành lang an tồn đến cấp 

điện áp 220 kV (mặc dù các tiêu chí về điện từ trường, cũng như khoảng  

cách an tồn điện đều trong phạm vi cho phép).

­ Một số giải pháp về kỹ thuật như tiếp địa kết cấu kim loại nhà,  

cơng trình, chưa được thực hiện đúng theo qui định của Bộ Cơng nghiệp.

­ Kinh phí đền bù, hỗ trợ, tái định cư còn thấp, chưa đáp ứng được 

với biến động của thị trường về bất động sản, cần sớm được điều chỉnh. 

2.2.5. Điều hành cơng tác cơng nghệ thơng tin, viễn thơng

Ưu điểm:

­ Những thành tựu to lớn của khoa học cơng nghệ, đặc biệt là Cơng 

nghệ  thơng tin­truyền thơng đã chuyển các hoạt động xã hội lồi người  

từ văn minh cơng nghiệp sang thời đại thơng tin, từ  nền kinh tế dựa vào 

các nguồn lực tự nhiên sang nền kinh tế dựa vào tri thức. 

­ Nhận thức được điều đó, trong những năm gần đây EVN đã chú  

trọng vào đầu tư và phát triển lĩnh vực Cơng nghệ thơng tin­truyền thơng, 

đưa lĩnh vực Cơng nghệ  thơng tin­truyền thơng trở  thành lực lượng sản 

xuất kinh doanh trực tiếp. 

­ Tồn bộ  hoạt động về  cơng nghệ  thơng tin của EVN ln được  

cập nhật thay đổi để  tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng u cầu  

đa dạng và nhằm tạo ra sự  thống nhất, đồng bộ  trong việc xây dựng và  

phát triển các hệ thống thơng tin trong tồn Tổng Cơng ty.

­ Trong năm 2006, EVN đã tiến hành đầu tư  và phát triển các hệ 

thống cơ sở hạ tầng, đến nay đã có một hệ thống mạng diện rộng WAN 

với đường truyền tốt phục vụ cho việc kết nối trao đổi thơng tin, truyền 

số  liệu trong tồn ngành và các hệ  thống thơng tin phục vụ  các lĩnh vực 

sản xuất, truyền tải, kinh doanh điện năng và các lĩnh vực khác như  Tư 

vấn, Viễn thơng, Đào tạo trong đó bao gồm các hệ  thống thơng tin như 

hệ  thống thơng tin quản lý tài chính, vật tư, tài sản cố  định, hệ  thống  

thơng tin quản lý khách hàng, hệ thống thơng tin quản lý khách hàng viễn 

thơng cơng cộng, hệ thống các hoạt động truyển tải phân phối, hệ thống 

quản lý hoạt động nhà máy điện; hệ  thống thơng tin chăm sóc khách  

hàng; hệ thống thơng tin địa lý AM/FM/GIS.

­ Trong điều kiện EVN đang phát triển trở thành một tập đồn kinh 

tế  mạnh, đa ngành, đa dịch vụ, EVN  đã tăng cường phát triển cơ  sở  hạ 

tầng thơng tin­truyền thơng, nhằm tạo lợi thế  cạnh tranh trên thị  trường  

trong lĩnh vực này trong thời gian tới và bắt đầu hình thành một hệ thống 

tích hợp hồn chỉnh Enterprise Resourese Planning­ERP   (hệ  thống cơng 

nghệ thơng tin quản trị doanh nghiệp), cung cấp thơng tin tương đối đầy 

đủ  cho các hoạt động sản xuất­kinh doanh và đầu tư­xây dựng của mọi 

cấp trong Tập đồn, hỗ  trợ  các cấp quản lý trong q trình điều hành  

cơng việc.

66



­ Trên cơ sở những thành quả đã đạt được và định hướng phát triển  

trong tương lai, EVN đồn sẽ tiếp tục hồn thiện, nâng cấp các hệ thống  

thơng tin đã và đang triển khai đồng thời từng bước chuẩn hố các hoạt 

động cơng nghệ thơng tin của ngành thơng qua quy định về quản lý hoạt 

động cơng nghệ thơng tin. 

­ Bên cạnh mục tiêu chính, EVN sẽ tiến hành phát triển cơng nghệ 

thơng tin phục vụ  thị  trường ngồi ngành Điện trong các lĩnh vực kinh 

doanh sản phẩm phần mềm, kết hợp cơng nghệ  thơng tin với hoạt động 

viễn thơng cung cấp dịch vụ  viễn thơng cơng cộng và cung cấp dịch vụ 

Internet.

­ Từ lợi thế cơ sở hạ tầng của hệ thống điện, EVN tiếp tục khẩn  

trương mở  rộng cơ  sở  hạ  tầng viễn điện lực với giá thành hạ  và cơng 

nghệ  tiên tiến. Hệ  thống cáp quang điện lực với chiều dài 7.700 km đã 

phủ đến tất cả các tỉnh trong cả nước. 

­ Ngồi ra, để tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian đầu tư xây dựng  

hạ tầng, EVN đã ký các Thỏa thuận hợp tác xây dựng và trao đổi hạ tầng  

viễn thơng với Tổng Cơng ty Bưu chính Viễn thơng Việt Nam (VNPT),  

Tổng Cơng ty Viễn thơng Qn đội (Viettel), Cơng ty Cổ  phần Đầu tư 

Phát triển Cơng nghệ  FPT, Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), Bộ  Cơng 

an. Đến nay, EVN đã tiếp nhận hơn 3.000 km cáp quang từ  Viettel và 

1.500 km từ VNPT, nhanh chóng khép kín mạng cáp quang điện lực. Hai 

tuyến thơng tin quang đường trục trên đường dây 500 kV Bắc­Nam đã 

được nâng cấp đạt tốc độ  2x2,5 Gb/s và sắp tới, tuyến thơng tin quang 

đường trục mạch 3 tốc độ  10 Gb/s sẽ  được hồn tất, làm cơ  sở  tin cậy  

cho việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thơng cơng cộng của EVN. 

­ Ngồi trạm vệ  tinh mặt đất tại Hà Đơng đang vận hành, EVN đã 

hồn thành đưa vào sử dụng 2 cửa ngõ quốc tế tốc độ 2,5 Gb/s tại Móng 

Cái và Lạng Sơn kết nối hệ  thống viễn thơng điện lực với Hồng Kơng,  

Singapore, Los Angeles. Khách hàng th kênh liên tỉnh và quốc tế  hiện 

nay của EVN là một số doanh nghiệp viễn thơng hàng đầu như FPT, SPT 

và một số Ngân hàng thương mại trong nước...

­ Hệ thống thơng tin di động sử dụng cơng nghệ CDMA 2000 1x với  

570 trạm thu phát sóng BTS và 6 tổng đài chuyển mạch MSC đã phủ sóng 

đến hầu hết các trung tâm huyện trong cả  nước và sẵn sàng cung cấp 

dịch vụ cho 2.000.000 khách hàng, kể cả các khách hàng tại miền núi, hải  

đảo và nơng thơn. EVN đã hồn thành việc lắp đặt hệ thống CDMA 2000  

1x EV­DO thử nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh có khả năng cung cấp  

đồng thời dịch vụ  thoại và truyền số  liệu tốc độ  2,4 Mb/s cho 100.000 

th bao, đáp ứng u cầu sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng chất lượng  

cao như  trò chơi  trực  tuyến (game on­line), truyền hình theo u cầu  

(Video on Demand VoD), đào tạo từ xa (e­learning), ... Hệ thống CDMA  

2000 1x do EVN xây dựng có khả  năng cung cấp đồng thời dịch vụ  di  

67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Với mô hình tổ chức như đã trình bày ở phần 2.1, công tác điều hành hoạt động của EVN bao gồm các nội dung:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×