Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3) Quan hệ giữa Tập đoàn và các Công ty con do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ

3) Quan hệ giữa Tập đoàn và các Công ty con do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

 4. Quyền và nghĩa vụ của Tập đồn đối với Cơng ty con nêu trên  

được quy định tại Điều lệ và các quy định dưới đây:

a) Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ  theo đề  nghị  của Hội đồng 

thành viên hoặc Chủ  tịch cơng ty và Tổng giám đốc/Giám đốc Cơng ty  

(đối với Cơng ty khơng có Hội đồng thành viên);

b) Quyết định mơ hình tổ  chức quản lý và cơ cấu quản lý Cơng ty 

con, các hình thức và biện pháp tổ chức lại Cơng ty con theo quy định tại 

Điều lệ của Cơng ty đó; thành lập, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh và  

văn phòng đại diện của Cơng ty con;

c) Quyết định các hình thức đầu tư ra ngồi Cơng ty con và bán tài 

sản của Cơng ty con có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài  

chính của cơng ty được cơng bố  tại q gần nhất hoặc một giá trị  khác 

được quy định tại Điều lệ của Cơng ty con; thơng qua và trình Thủ tướng  

Chính phủ cho phép Cơng ty con đầu tư ra nước ngồi;

d) Tổ chức thanh kiểm tra và đánh giá hoạt động quản lý, sản xuất 

kinh doanh, tài chính của Cơng ty con;

đ) Các quyền và nghĩa vụ  khác quy định tại Điều lệ  của Cơng ty  

con khơng trái với Điều lệ này.

5. Cơng ty con nêu trên có quyền chủ  động ký kết hợp đồng kinh 

tế, hợp đồng dân sự, chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, đầu 

tư, tài chính, tổ  chức và nhân sự, v.v ... theo quy định của pháp luật và 

Điều lệ của Cơng ty con do Tổng giám đốc Tập đồn xây dựng trình Hội  

đồng quản trị phê duyệt và theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng quản  

trị Tập đồn. 



KẾT LUẬN

Đổi mới quản lý của nhà nước đối với HHCC là nhu cầu cấp bách  

hiện nay do u cầu của thực tiễn quản lý nền kinh tế  thị  trường định 

hướng XHCN, HHCC có tỷ trọng khơng lớn trong cơ cấu hàng hố nhưng  

chúng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của xã hội và đòi  

hỏi phải có cơ  chế  quản lý và phương thức, mơ hình tổ  chức sản xuất,  

phân phối rất đặc thù. Tuy nhiên đây là lĩnh vực rất mới mẻ dù xét dưới 

góc độ học thuật ­ lý luận hay góc độ tổ chức quản lý trên thực tế. Thậm  

chí ngay nội hàm và ngoại diện của các khái niệm cơ  bản cũng chưa  

112



được các học giả  và hoạch định chính sách thống nhất. Với những khó  

khăn nêu trên, bằng việc kế  thừa các kết luận lý thuyết về  khoa học 

quản trị  doanh nghiệp của các tác giả  trong và ngồi nước, trên cơ  sở 

phân tích thực tiễn sản xuất, cung  ứng và quản lý HHCC  ở  nước ta, đề 

tài cố gắng đi vào luận giải một số vấn đề về mơ hình tổ chức sản xuất,  

xác định chủ thể cung cấp, đặc điểm hàng hố, đối tượng sử dụng nhằm 

đề  xuất có luận chứng một số   ý kiến mang tính giải pháp với mong 

muốn các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách có cách nhìn hệ 

thống hơn về lĩnh vực này.

Với tính chất mới mẻ  và gây tranh luận của Đề  tài, những nghiên 

cứu và đề  xuất trên đây chắc mới chỉ  đưa ra những vấn đề  mang tính 

phác thảo ban đầu về  những vấn đề  lý thuyết xung quanh mơ hình tổ 

chức cơng ty mẹ­Tập đồn Điện lực  ở  nước ta, nhằm đổi mới cơ  chế 

quản lý cũng như  về  phương thức tổ  chức sản xuất, phân phối HHCC  

trong điều kiện KTTT  ở  nước ta hiện nay. Để  nghiên cứu và có những  

kết luận cụ thể hơn, lĩnh vực này cần được tiếp tục nghiên cứu trong các  

cơng trình chun biệt hơn, đáp  ứng u cầu đổi mới quản lý đối với 

từng loại HHCC cụ  thể  trong q trình đổi mới đất nước nói chung và  

thực tiễn chiến lược phát triển kinh tế­xã hội của nước ta trong giai đoạn 

tới. Tuy nhiên, từ  mục đích nghiên cứu, luận văn đã cố  gắng hồn thành 

được những nội dung cơ bản sau đây:

Một là,  hệ  thống hố những vấn đề  lý luận cơ  bản về  khoa học  

quản trị doanh nghiệp và hoạt động cơng ích trong q trình chuyển sang  

nền KTTT ở nước ta.

Hai là, dựa vào số liệu thống kê và các tài liệu có liên quan thu thập 

được đã  phân tích thực trạng hoạt động sản xuất ­ kinh doanh  &  hoạt 

động cơng ích của ngành Điện hiện nay.

Ba là, nghiên cứu và đã đề  xuất các giải pháp về  mơ hình Cơng ty  

mẹ­Tập đồn Điện lực và các giải pháp điều hành hoạt động cơng ích 

của ngành Điện lực. Với kết quả cụ thể sau đây:

1. Đã đề xuất chiến lược phát triển của EVN, mơ hình tổ chức và 

các giải pháp điều hành hoạt động cơng ích cho ngành điện nước ta, một 

vấn đề  thời sự  hiện nay để  cổ  phần hóa có lộ  trình các Cơng ty điện.  

Trong đó đã đề  xuất cụ  thể  việc tách hoạt động cơng ích ra khỏi hoạt 

động sản xuất, kinh doanh; đưa ra các mơ hình hạch tốn trước mắt và 

lâu dài phù hợp với thực tế ngành điện và các quy định hiện hành của nhà 

nước.

113



2. Đề  xuất mối quan hệ  trong  điều hành sản xuất­kinh doanh 

giữa Cơng ty mẹ­Tập đồn Điện lực Việt Nam với các Cơng ty con­Các 

đơn vị thành viên dưới dạng Cơng ty TNHH một thành viên, Cơng ty Cổ 

phần, Cơng ty Liên kết. Đưa ra được các phương án hình thành nguồn 

cho Quỹ cơng ích phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước. 

3. Đề  xuất phương thức quản lý và sử  dụng Quỹ cơng ích. Cơng  

tác hạch tốn tài chính trong điều kiện KTTT. Cơng tác quản lý vốn và 

huy động vốn.

4. Đề xuất các vấn đề trong quản lý, điều hành nhà nước đối với 

doanh nghiệp hoạt động cơng ích nói chung của nước ta hiện nay. 

Trong phạm vi cho phép, với kinh nghiệm của bản thân tham gia  

hoạt động cơng ích trong doanh nghiệp Nhà nước còn chưa nhiều, cho 

nên Đề  tài   "Hồn thiện về  tổ  chức và một số  giải pháp điều hành  

hoạt động của Cơng ty mẹ­Tập đồn Điện lực Việt Nam"  khơng tránh 

khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự  góp ý của các Thầy Cơ giáo, các  

Nhà khoa học, các Nhà quản lý và các Đồng nghiệp để bản thân tiếp tục  

hồn chỉnh Luận văn góp phần thiết thực cho quản lý nền kinh tế của đất 

nước ta ./.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Nguyễn Hải Sâm­NXB Thống kê, năm 2004.

114



2.



Harold Koontz, Cyril O’ Donnell.... Nhưng vân đê cơt u cua quan ly,

̃

́ ̀ ́ ́ ̉

̉

́ 

Nha xt ban KHKT HN 1994. 

̀ ́ ̉



3.



Các Mác, Tư bản, quyển 1, tập 2. NXB Sự Thật. HN 1993.



4.



(TS. Nguyễn Thanh Liêm, Quản trị sản xuất­Nhà xuất bản Tài chính, 

năm 2006) 



5



Võ Đình Hảo  (1993),  "Đổi mơí chính sách và cơ  chế  quản lý tài  

chính", Viện Khoa học ­ Tài chính.



6.



Chính phủ  (2003),  "Hiệu chỉnh một số  nội dung thuộc quy hoạch  

phát   triển   Điện   Việt   Nam   giai   đoạn   2001­2010,   định   hướng   đến  

2020", Quyết định số 40/2003/QĐ­TTg ngày 21/3/2003.



7.



Joseph   E.Stiglitz,  “Kinh   tế   học   công   cộng”,   NXB   Khoa   học   kỹ 

thuật, Hà Nội ­ 1995.



8.



GSTS.Nguyễn Văn Nghiến, “Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm –  

Thái độ của các doanh nghiệp và con đường dẫn tới” ; Tạp chí cơng 

nghiệp số 7 ­ 1998.



9.



GS.TS.   Nguyễn   Văn   Nghiến,  “Lựa   chọn   chương   trình   sản   xuất  

khơng chắc chắn”; Tạp chí cơng nghiệp số 8 ­ 1998.



10. TS.Ngơ Trần Ánh, “Kinh tế và quản lý doanh nghiệp”, NXB Chính 

trị quốc gia, Hà Nội ­ 2000.

11. GSTS.Nguyễn Văn Nghiến, “Quản lý sản xuất” NXB Quốc gia Hà 

Nội ­ 2001.

12. Chính phủ  (1996),  "Về  DNNN hoạt động cơng ích", Nghị  định số 

56/CP ngày 02/10/1996.

13. Chính phủ (1996), "Về Quy chế quản lý tài chính và hạch tốn kinh  

doanh đối với DNNN", Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996.

14. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1997), "Hướng dẫn việc xác định DNNN  

hoạt động cơng ích và Nhà nước giao kế  hoạch hàng năm hoặc đạt  

hàng cho các DNNN hoạt động cơng ích", Thơng tư số 01/BKH&ĐT­

115



DN ngày 29/01/1997.

15. Bộ  Tài chính (1997), "Hướng dẫn chế  độ  quản lý tài chính đối với  

DNNN hoạt động cơng ích", TT số 06/TC­TCDN ngày 24/02/1997.

16. TS. Nguyễn Ái Đồn, “Kinh tế học vĩ mơ”, NXB Chính trị quốc gia, 

Hà Nội ­ 2003.

17. Chính phủ  (2004),  "Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Điện  

Việt Nam giai đoạn 2004­2010, định hướng đến 2020", Quyết định 

số 176/2004/QĐ­TTg ngày 05/10/2004.

18. Tập đồn Điện lực Việt Nam (2005), "Báo cáo tài chính; Báo cáo 

thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; Thơng tin trên Website của  

EVN". 



Phụ lục 1.

DANH MỤC 

CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 

1

2

3

4

5

6



KTTT

DNNN

DNCI

HHCC

HHCN

HHCI



Chữ viết tắt tiếng Việt

Kinh tế thị trường

Doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp cơng ích

Hàng hố cơng cộng

Hàng hố cá nhân

Hàng hóa cơng ích

116



7

8

9

10

11

12



TP.HCM

UBND

ASSH

MBA

ĐKHNT

CTĐL



13



EVN



14

15

16

17



PC

WB

AFD

AFTA



18

19

20

21

22

23



GDP

GDP

BOT

BT

BTO

IPP



24

23

25

26

27

28

29

30

31

32



USD

EURO

NDT

VND

106 đồng

km

kWh

kW, MW

MVA

kV



Thành phố Hồ Chí Minh

Uỷ ban nhân dân

Ánh sáng sinh hoạt

Máy biến áp

Điện khí hóa nơng thơn

Cơng ty Điện lực

Chữ viết tắt tiếng Anh

Electricity of Viet Nam: Tổng cơng ty Điện lực Việt Nam  

(nay là Tập đồn Điện lực Việt Nam)

Power Company: Cơng ty Điện lực

Word Bank: Ngân hàng Thế giới

Agence of France Development: Quỹ phát triển Pháp

Asean Free Trade Area: Khu vực mậu dịch tự  do  Đơng 

Nam Á

Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội

Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội

Buil Operation Transfer: Xây dựng­vận hành­chuyển giao

Buil Operation: Xây dựng­chuyển giao    

Buil Transfer Operation: Xây dựng­chuyển giao­vận hành

Indipendence Power Plant: Nhà máy Điện độc lập

Các ký hiệu

Đơn vị tiền tệ Hoa Kỳ

Đơn vị tiền tệ cộng đồng châu Âu

Đơn vị tiền tệ Trung Quốc

Đơn vị tiền tệ Việt Nam

Triệu đồng

Đơn vị đo chiều dài

Đơn vị đo điện năng 

Đơn vị đo cơng suất điện

Đơn vị đo tổng dung lượng máy biến áp điện

Đơn vị đo điện áp



GIẢI THÍCH TỪ NGỮ



    Phụ lục 2



1.  Trừ  trường hợp các điều khoản của Điều lệ  này có quy định 

khác, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

          1. “Cơng ty mẹ­Tập đồn Điện lực Việt Nam” (sau đây gọi là Tập 

đồn) là Cơng ty có tư  cách pháp nhân, thuộc sở  hữu nhà nước, do Thủ 

tướng Chính phủ  quyết định thành lập tại Quyết định số  148/2006/QĐ­

TTg ngày 22 tháng 6 năm 2006.

2. “Tập đồn Điện lực Việt Nam” là tổ  hợp khơng có tư cách pháp 

nhân bao gồm: Tập đồn, các đơn vị sự nghiệp, các cCơng ty con, cCơng 

117



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3) Quan hệ giữa Tập đoàn và các Công ty con do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×