Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quyền của chủ sở hữu đối với Tập đoàn5

Quyền của chủ sở hữu đối với Tập đoàn5

Tải bản đầy đủ - 0trang

q gần nhất; quyết định việc giải thể, chuyển đổi sở hữu đối với đơn vị 

này;

g) Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, cho th và hợp đồng 

kinh tế  khác vượt q mức vốn điều lệ  của Tập đồn và các quy định 

khác của pháp luật; quy định chế  độ  giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu  

thầu, mức giá bán, mức bù chênh lệch cho Tập đồn khi tham gia cung 

ứng các sản phẩm, dịch vụ cơng ích;

h) Quyết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ  của Tập 

đồn;

i) Thoả  thuận bằng văn bản Quy chế  quản lý tài chính của Tập 

đồn để Hội đồng quản trị Tập đồn quyết định ban hành..

3. Trong lĩnh vực quản lý, kiểm tra, giám sát:

a) u cầu Tập đồn báo cáo định kỳ  hoặc đột xuất các thơng tin 

về  hoạt động kinh doanh, tài chính của Tập đồn theo quy định Điều lệ;  

các thơng tin về  hoạt động kinh doanh, tài chính của các đơn vị  thành 

viên;

b) Tổ  chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả  hoạt động kinh 

doanh và thực hiện quy chế quản lý tài chính của Tập đồn; quy trình, thủ 

tục kiểm tra, giám sát và cơng tác quản lý điều hành của Hội đồng quản  

trị, Tổng giám đốc Tập đồn theo quy định của pháp luật;

c) Uỷ  quyền cho Hội đồng quản trị  Tập đồn thực hiện một số 

quyền và nghĩa vụ  của chủ  sở  hữu đối với Tập đồn, các đơn vị  thành 

viên và u cầu Hội đồng quản trị  chịu trách nhiệm trước pháp luật về 

những nội dung được uỷ quyền;

4. Trước khi quyết định hoặc phê duyệt theo thẩm quyền, chủ  sở 

hữu có quyền u cầu Hội đồng quản trị  hoặc đại diện được uỷ  quyền 

của Hội đồng quản trị Tập đồn báo cáo hoặc cung cấp các thơng tin có  

liên quan đến vấn đề được quyết định hoặc phê duyệt.

3.1.6.7/ Nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tập đồn

1. Thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước  

đối với Tập đồn đã được phân cơng, phân cấp theo các quy định tại Điều 

lệ và các quy định khác của pháp luật.

2. Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm của Tập 

đồn; khơng trực tiếp can thiệp vào hoạt động kinh doanh của Tập đồn 

và các cơng  việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Tổng giám 

đốc, trừ  những vấn đề  thuộc thẩm quyền của chủ  sở  hữu quy định tại 

Điều lệ. 

3. Trong q trình hoạt động của Tập đồn, nếu vốn chủ  sở  hữu  

thực tế  thấp hơn mức vốn điều lệ  đã được phê duyệt thì chủ  sở  hữu  

phải có trách nhiệm đầu tư đủ vốn điều lệ cho Tập đồn.

89



4. Chịu trách nhiệm về  các khoản nợ và nghĩa vụ  tài sản khác của  

Tập đồn trong phạm vi số vốn điều lệ của Tập đồn.

5. Tn theo các quy định của pháp luật về hợp đồng mua, bán, vay, 

cho vay, th và cho th giữa Tập đồn và chủ sở hữu.

6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.   

3.2. ĐIỀU HÀNH TỪ TẬP ĐỒN ĐẾN ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

3.2.1/ Ngun tắc điều hành chiến lược của EVN

1) Điều hành phát triển nguồn điện: Trên cơ sở  khả  năng nguồn 

năng lượng sơ cấp dùng cho sản xuất điện và dự báo nhu cầu điện trong  

giai đoạn tới, định hướng chiến lược phát triển nguồn điện nước ta như 

sau:

­ Phát triển nguồn điện đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu điện cho 

sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế­xã hội, an ninh, quốc phòng;  

đáp  ứng u cầu về  điện cho cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước,  

đảm bảo có dự  phòng cơng suất 15­20%. Phấn đấu đến năm 2010 sản  

lượng điện thương phẩm khoảng 97 tỷ  kWh, năm 2020 đạt sản lượng 

260 tỷ  kWh và đến năm 2025 đạt 380 tỷ  kWh. Điện sản xuất năm 2010 

đạt 112 tỷ kWh, năm 2020 đạt 290 tỷ kWh và năm 2025 đạt 430 tỷ kWh.  

Đưa điện năng bình qn đầu người từ  550 kWh/người năm 2005 lên 

2.600 kWh/người năm 2020 và 3.700 kWh/người năm 2025 (Tổng sơ đồ VI­

EVN). 

­  Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng thủy điện nhằm tận dụng  

nguồn năng lượng rẻ, tái tạo. Phát triển các cơng trình thuỷ  điện lớn  

(phấn đấu năm 2012 đưa vào vận hành nhà máy thủy điện Sơn La, với  

cơng suất 3.600 MW) và cả các cơng trình thuỷ điện vừa và nhỏ  để khai 

thác triệt để nguồn tài ngun thuỷ điện. Ưu tiên đầu tư xây dựng những  

cơng trình có hiệu quả cao để tăng hiệu quả tài chính, tích tụ vốn đầu tư 

cho phát triển, phát triển các cơng trình có hiệu ích kinh tế  tổng hợp  

(chống lũ, chống hạn, khắc phục sa mạc hố, ...

­ Phát triển nguồn nhiệt điện: sử dụng than ở miền Bắc và sử  dụng  

khí đốt ở miền Nam với một tỷ lệ thích hợp trên cơ  sở phù hợp với khả 

năng cung cấp của mỗi loại nguồn nhiên liệu, đảm bảo khai thác hiệu  

quả  hệ  thống điện và đặc điểm của từng vùng để  chủ  động cung cấp  

điện cho nhu cầu điện theo mùa và theo giờ, đáp  ứng nguồn nước phục 

vụ   nông   nghiệp   và   tham   gia   chống   lũ   khi   cần   thiết.   Nghiên   cứu   các 

phương án và từng bước chuẩn bị  các điều kiện cần thiết để  phát triển  

nhà máy điện nguyên tử đầu tiên.

90



­ Nhập khẩu điện: đẩy nhanh các công việc chuẩn bị  nhập khẩu  

điện tử Lào, trên cơ sở ưu tiên nhập khẩu điện sản xuất từ  các nhà máy  

thuỷ điện trên hệ  thống sông Sê Kông và Nậm Theun. Trước mắt chuẩn 

bị   các   điều  kiện   để  có   thể   mua  điện  của  các  nhà   máy  Nậm  Mơ,  Sê 

Kaman 3 trong giai  đoạn 2007­2010 thơng qua các đường dây 220 kV 

Nậm Mơ­Bản Lá­Vinh và Se Kaman 3­A Vương 1­Đà Nẵng. 

­ Nghiên cứu phát triển các dạng năng lượng mới nhằm làm giảm 

khí phát thải: Khuyến khích việc phát triển các nguồn điện sử dụng năng  

lượng mới và tái tạo, ít gây ơ nhiễm mơi trường với quy mơ vừa và nhỏ 

như các nhà máy điện địa nhiệt, thuỷ điện nhỏ, gió, mặt trời, ... theo hình 

thức nhà máy điện độc lập. Tận dụng các nguồn năng lượng mới tại chỗ 

để phát triển cho các khu vực mà lưới điện quốc gia khơng thể cung cấp  

được hoặc cung cấp kém hiệu quả.

2) Điều hành Chiến lược về  phát triển hệ  thống truyền tải  

điện quốc gia:  Định hướng phát triển lưới điện truyền tải điện Quốc 

gia giai đoạn 2005­2015 là xây dựng lưới điện truyền tải mạnh có khả 

năng truyền tải một lượng cơng suất lớn từ các nhà máy điện và các trung 

tâm điện lực lớn đến các trung tâm phụ tải lớn. Với việc áp dụng các tiêu 

chuẩn và cơng nghệ  truyền tải điện tiên tiến, lưới điện truyền tải phải 

đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, an tồn và tin cậy cho các trung tâm cơng  

nghiệp  và   đơ  thị   lớn  trong  cả   ba  miền,  từng   bước  kết  nối  hệ  thống  

truyền tải điện nước ta với các nước trong khu vực 

Bảng 3.1: Kế hoạch phát triển hệ thống truyền tải từ 2005 đến 2015 

Lưới truyền tải



Đơn vị



1. Đường dây:



2005­2010



 



2011­2015



5.646



5.546



Đường dây 500 kV



km



800



1.150



Đường dây 220 kV



km



2.644



1.850



Đường dây 110 kV



km



2.202



2.546



23.318



32.000



2. Trạm biến áp:



 



Trạm 500 kV



MVA



3.750



2.550



Trạm 220 kV



MVA



8.189



12.575



Trạm 110 kV



MVA



11.379



16.875



   Nguồn: (báo cáo thường niên EVN­năm 2005)

Trong những năm qua, mặc dầu đã có sự  đầu tư  rất lớn, lưới điện 

truyền tải vẫn còn tồn tại một số những bất cập và chưa đáp ứng được 

u cầu ngày càng cao của vận hành hệ thống điện nhằm đảm bảo độ ổn  

91



định và tin cậy cung cấp điện cho nền kinh tế  quốc dân và đời sống xã 

hội. Vì vậy, chương trình phát triển lưới truyền tải điện cần hướng tới  

những mục tiêu sau đây:

­ Lưới điện truyền tải phải đảm bảo 2 tiêu chuẩn quan trọng là: một 

là, khả năng đáp ứng được nhu cầu phụ tải của hệ thống điện bất cứ khi 

nào mà khơng vi phạm giới hạn định mức của các phần tử  và giới hạn 

điện áp cho phép, có tính đến cơng tác sửa chữa theo kế hoạch và xem xét 

một cách hợp lý khả năng sự cố các phần tử của hệ thống (t ính phù hợp); 

hai là, là khả  năng của hệ  thống điện chịu đựng được những sự  cố  bất  

thường (an tồn hệ thống điện).

­ Lưới điện truyền tải phải đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ  thuật tiên 

tiến của các nước trong khu vực và thế giới.

3) Điều hành chiến lược phát triển hệ  thống lưới điện phân 

phối phù hợp với các tổ chức kinh doanh điện năng:

a) Với mục tiêu đa dạng hố đầu tư trong sản xuất, phân phối điện,  

khuyến khích mọi thành phần kinh tế  trong và ngồi nước tham gia vào 

hoạt động sản xuất, phân phối điện thì chiến lược về phát triển hệ thống  

điện phân phối phải được xây dựng trên những ngun tắc cơ bản sau:

­ Đủ  khả  năng tiếp nhận có hiệu quả  điện năng từ  lưới truyền tải 

và nhà máy điện. Thực hiện tốt chức năng phân phối, bán lẻ điện năng có  

chất lượng, độ  tin cậy và đáp  ứng kịp thời nhu cầu sử  dụng điện của 

khách hàng.

­ Đa dạng hố các hình thức sở hữu và tổ  chức quản lý nhưng phải 

thoả mãn các tiêu chuẩn về kinh tế, kỹ thuật được nhà nước quy định và  

quyền lợi hợp pháp của khách hàng.

­ Đầu tư  trên cơ  sở  tính đúng, tính đủ  các chi phí phân phối, bán lẻ 

và các khoản nộp nghĩa vụ với Nhà nước.

b) Chiến lược cụ thể trong khâu phân phối và bán lẻ như sau:

­ Hệ thống điện phân phối chính là cầu nối giữa lưới truyền tải với  

khách hàng. Vì vậy trên cơ sở đánh giá hiện trạng hệ thống điện quốc gia  

và dự báo nhu cầu trong từng giai đoạn phát triển của từng vùng việc đầu  

tư  hệ  thống điện phân phối phải đồng bộ  với hệ  thống điện truyền tải 

đảm bảo cung cấp điện an tồn và chất lượng.

92



­ Quy hoạch phát triển hệ  thống điện phân phối phải kết gắn chặt  

chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế của từng ngành, từng địa phương.

­ Quy hoạch phát triển hệ  thống điện phân phối cũng cần xem xét 

để  phối hợp với quy hoạch phát triển hệ  thống thơng tin trong và ngồi 

ngành. Phát huy lợi thế đồng bộ  hố cung  ứng điện và các dịch vụ  viễn  

thơng.

­ Thực hiện đa dạng hố đầu tư  phát triển và kinh doanh bán điện. 

Nghiên cứu tách nhiệm vụ  cơng ích ra khỏi hoạt động kinh doanh, để 

đánh giá đúng chất lượng hiệu quả kinh doanh của các Cơng ty Điện lực.

c) Định hướng xây dựng thị  trường điện:  Trong thời gian tới, 

cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, nhu cầu về điện của tồn xã 

hội sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao. Trung bình trong giai đoạn từ 

2000­2020, mỗi  năm EVN phải huy  động một lượng vốn  đầu tư  lớn 

khoảng 2.1 tỷ  USD để  đầu tư  phát triển các cơng trình nguồn và lưới  

điện. Do  vậy, EVN cần  thiết phải  nâng cao  hiệu  quả  sản  xuất kinh  

doanh nhằm đảm bảo khả năng cân đối tài chính chung đáp ứng nhu cầu  

đầu tư. Giải pháp tích cực là xây dựng cơ  chế  cạnh tranh lành mạnh  

trong các hoạt động điện lực.

Thực hiện Chiến lược và Quy hoạch phát triển Điện lực Việt Nam  

“Từng bước hình thành thị trường điện cạnh tranh trong nước, đa dạng  

hố phương thức đầu tư  và kinh doanh điện, khuyến khích nhiều thành  

phần kinh tế tham gia, khơng biến độc quyền nhà nước thành độc quyền  

doanh nghiệp”, trong thời gian tới, song song với việc cổ  phần hố các  

nhà máy điện và đa dạng hố hình thức đầu tư, phải hình thành thị trường  

điện lực để  đảm bảo cơng bằng trong kinh doanh. Tuy nhiên, việc hình 

thành thị trường điện là một qúa trình lâu dài và đòi hỏi “Nghiên cứu xây  

dựng đầy đủ  các khn khổ  pháp lý, các điều kiện để  hình thành thị  

trường điện lực cạnh tranh”. Do đó việc hình thành thị  trường cần tiến 

hành qua nhiều giai đoạn là: 

Giai đoạn 1,  giai đoạn chào giá cạnh tranh có giới hạn  (thị  trường 

giới hạn nhiều người bán, một người mua). Giai đoạn này tiến hành hai  

bước:

Thí điểm chào giá cạnh tranh giữa các nhà máy điện của EVN.  

Các nhà máy điện cần đưa ra hạch tốn độc lập. Các nhà máy có thể chào  

giá theo giờ, ngày hoặc tháng bao gồm cơng suất sẵn sàng, giá điện bán.

Bước hai tiến hành chào giá cạnh tranh cả  các nhà máy trong  

và ngồi Tập đồn Điện lực. Tập đồn điện lực sẽ ký hợp đồng mua bán 

-



93



điện dài hạn với các Nhà máy điện có giá bán điện thấp (bao gồm các 

Cơng ty BOT, IPP và các nhà máy điện của Tập đồn Điện lực hoặc Tập  

đồn tham gia đầu tư), các nguồn điện này chiếm khoảng 85% nhu cầu  

điện hàng năm của nền kinh tế quốc dân. Phần 15% nhu cầu còn lại sẽ 

được tổ chức chào giá cạnh tranh. Tất cả các nguồn điện độc lập (IPP),  

các nhà máy của Tập đồn Điện lực có giá thành điện cao phải tham gia 

chào giá trên thị trường điện.

Giai đoạn 2  (nhiều người bán,nhiều người mua):  Trong thị  trường 

điện nhiều người bán, nhiều người mua, cả nhà cung cấp và khách hàng 

có thể  giao dịch thơng qua hợp đồng trực tiếp hoặc mua điện trên thị 

trường, thực hiện phương thức nào hồn tồn do người mua quyết định. 

Theo cấu trúc của thị trường này, sẽ  có nhiều cơng ty phát điện và cơng  

ty phân phối, bán lẻ. Các hộ  tiêu thụ  lớn có thể  ký hợp đồng mua điện  

trực tiếp của các nhà máy điện.

EVN



3.2.2. Ý kiến nhận định về  cơng tác Điều hành sản xuất của 



­ Cơng tác sản xuất còn được gọi là cơng tác điều hành hoặc cơng  

tác sản xuất và tác nghiệp.

­ Cơng tác điều hành là một trong ba chức năng cơ bản của quản trị 

doanh nghiệp, đó là: chức năng sản xuất, chức năng Marketing và chức  

năng tài chính. Ba chức năng này quyết định sự  tồn tại và phát triển của 

doanh nghiệp.

­ Với một doanh nghiệp (như  Tập đồn Điện lực Việt Nam), sự 

tồn tại của nó trước hết bởi nó chứng minh được tính hữu ích của nó 

trước các bên hữu quan. Mà quan trọng nhất là khách hàng phải thừa  

nhận những đóng góp của doanh nghiệp, trên cơ  sở  chấp nhận các sản 

phẩm hay dịch vụ mà nó tạo ra.

­ Chức năng điều hành của EVN giữ  vai trò quan trọng trong việc 

làm ra các giá trị  và tiện ích sử  dụng điện năng cho khách hàng. Sản  

lượng điện năng, dịch vụ  khách hàng, độ   ổn định, liên tục, an tồn của 

điện năng hay dịch vụ  đó, cách thức đáp  ứng nhu cầu về  căn bản phụ 

thuộc hoạt động của hệ thống điều hành.

­ Đối với EVN, điều hành sản xuất thường sử dụng nhiều nhất các  

nguồn lực và các tài sản có khả năng kiểm sốt nó. Qua đó, hệ thống điều 

hành cũng làm phát sinh phần lớn các chi phí. Hiệu quả  của hoạt động 

điều hành sản xuất có ý nghĩa quyết định đến khả  năng cạnh tranh của  

EVN.

94



­ Trên phạm vi nền kinh tế, chức năng điều hành của EVN đóng vai 

trò quyết định trong việc cung cấp điện năng và các dịch vụ phong phú để 

nâng cao mức sống vật chất tồn xã hội. Hơn nữ, trong đời sống xã hội,  

chức năng điều hành cũng làm phong phú đời sống tinh thần bằng việc  

cung cấp dạng dịch vụ rất đặc biệt đó là thơng tin.

­ Chức năng điều hành sản xuất ngày càng trở  nên năng động hơn  

và chịu nhiều thách thức hơn. Một Việt Nam phát triển được hay khơng, 

nền kinh tế  phát triển hay suy sụp phụ  thuộc nhiều vào hiệu quả  hoạt  

động điều hành sản xuất của cả  hệ  thống sản xuất của EVN. Đáp lại  

những thách thức đó, EVN khơng có con đường nào khác là phải tìm tòi  

và áp dụng cơng nghệ mới, kỹ thuật mới, phương thức sản xuất mới, tạo  

sản phẩm điện năng ổn định và phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa  

dạng, phong phú của khách hàng tiêu dùng điện năng.   

3.2.3/ Điều hành giữa tập đồn với các cơng ty con có cổ  phần 

hoặc vốn góp chi phối của tập đồn

3.2.3.1/ Điều hành giữa Tập đồn với các Cơng ty con có cổ phần, 

vốn góp chi phối của Tập đồn 

1. Cơng ty con là Cơng ty cổ  phần, Cơng ty TNHH 2TV trở  lên, 

Cơng ty liên doanh với nước ngồi, Cơng ty ở nước ngồi do Tập đồn chi 

phối (sau đây gọi là Cơng ty bị chi phối) gồm:

a) Các Cơng ty có trên 50% vốn điều lệ  là cổ  phần hoặc vốn góp  

của Tập đồn;

b) Các Cơng ty có dưới 50% vốn điều lệ  là cổ  phần, vốn góp của 

Tập đồn, nhưng bị  Tập đồn chi phối bởi ít nhất một trong các yếu tố: 

Thị  trường; Bí quyết cơng nghệ; Thương hiệu, v.v... theo quy định của  

pháp luật.

2. Các cơng ty con nêu trên được thành lập, tổ  chức và hoạt động 

theo quy định của pháp luật tương  ứng với hình thức pháp lý của từng  

loại Cơng ty con đó. 

3. Tập đồn là chủ  sở  hữu phần vốn hoặc cổ phần của Tập đồn 

tại các Cơng ty con nêu trên. Hội đồng quản trị  Tập đồn thực hiện các 

quyền và nghĩa vụ của chủ sở  hữu đối với phần vốn hoặc cổ  phần của 

Tập đồn tại các Cơng ty con này. 

4. Quyền và nghĩa vụ của Tập đồn đối với các Cơng ty con bị chi  

phối được quy định tại các Điều có liên quan của Điều lệ  Cơng ty mẹ­

Tập đồn Điện lực Việt Nam và những quy định sau đây:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đơng, bên góp vốn, bên liên  

doanh thơng qua Người đại diện phần vốn góp hoặc cổ  phần của Tập  

đồn tại Cơng ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ  của Cơng ty bị 

chi phối; 

95



b) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương trần, 

phụ cấp và lợi ích khác của Người đại diện phần vốn góp hoặc cổ phần  

của Tập đồn tại Cơng ty bị chi phối. Trường hợp Người đại diện phần  

vốn góp, cổ  phần của Tập đồn là viên chức thuộc biên chế  cơ  quan 

quản lý, điều hành của Tập đồn thì do Tập đồn trả lương, tiền thưởng  

và thực hiện chế  độ  bảo hiểm xã hội; trong trường hợp viên chức đó 

được cử đồng thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị hay Chủ tịch Hội 

đồng thành viên Cơng ty bị  chi phối đang hưởng mức lương thấp hơn 

mức lương chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị hay Chủ tịch Hội đồng 

thành viên thì được trả lương theo chức danh đảm nhiệm ở Cơng ty bị chi 

phối;

c) Định hướng và lựa chọn cơng nghệ mới, xây dựng kế hoạch dài 

hạn về  phát triển hệ  thống điện, hệ  thống truyền dẫn viễn thơng; quản 

lý hệ thống điện và hệ thống truyền dẫn viễn thơng thống nhất cấp quốc  

gia; phát triển cơ khí điện; khung hoặc mẫu thoả thuận mua bán điện với 

các doanh nghiệp kinh doanh điện năng khác; tổ chức thực hiện các biện  

pháp đảm bảo an ninh và an tồn hệ thống điện quốc gia;

d) Phối hợp nghiên cứu khoa học cơng nghệ; định hướng phát triển 

nguồn nhân lực; nghiên cứu, khai thác thị trường trong và ngồi nước;

đ) Sử dụng thương hiệu chung của Tập đồn trong kinh doanh;

e) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ  cơng ích Nhà nước giao hoặc  

đặt hàng.

5. Cơng ty con bị chi phối thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy  

định của pháp luật, Điều lệ cơng ty con và các quy định dưới đây:

a) Cơng ty bị chi phối có các quyền sau đây:

­ Tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ  sở  hợp đồng ký 

kết với Tập đồn và các đơn vị trong Tập đồn;

­ Được tham gia các hình thức đầu tư  với Tập đồn hoặc các đơn  

vị thành viên khác trong Tập đồn;

­ Được Tập đồn giao thực hiện các hợp đồng kinh doanh, các dự 

án đầu tư trên cơ sở hợp đồng ký kết với Tập đồn;

b) Khi thực hiện các hoạt động, Cơng ty bị chi phối có các nghĩa vụ 

sau đây:

­ Thực hiện các cam kết trong hợp đồng đã ký kết;

­ Thực hiện các quy chế, quy định, quy trình nội bộ, các hướng dẫn  

có liên quan của Tập đồn và của Cơng ty con khác;

­ Thực hiện các chỉ tiêu, định mức kinh tế, kỹ thuật, các đơn giá do 

Tập đồn ban hành;

­ Chịu sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đơn đốc của cơ quan quản 

lý, điều hành Tập đồn;



96



­ Phụ  cấp trách nhiệm, tiền thưởng do Cơng ty con, Cơng ty liên 

kết chi trả  thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị  Tập đồn và 

của pháp luật.

3.2.3.2/ Điều hành giữa tập đồn với các cơng ty liên kết và các 

cơng ty tự nguyện liên kết với tập đồn

3.2.3.2.1­ Điều hành giữa Tập đồn với Cơng ty liên kết

1. Cơng ty liên kết của Tập đồn có hai loại:

a) Cơng ty có cổ phần, vốn góp của Tập đồn dưới mức chi phối;

b) Cơng ty khơng có cổ  phần, vốn góp của Tập đồn, nhưng chịu 

sự  chi phối nhất định của Tập đồn thơng qua một hoặc một số  yếu tố: 

Thị trường, thương hiệu, bí quyết cơng nghệ, v.v ... theo thoả thuận trong  

hợp đồng liên kết đã ký kết giữa Cơng ty với Tập đồn.

2. Các Cơng ty liên kết nêu trên có thể  là Cơng ty có tư  cách pháp 

nhân Việt Nam hoặc Cơng ty nước ngồi. Tập đồn thực hiện các quyền 

và nghĩa vụ của mình đối với các Cơng ty này theo quy định của pháp luật  

Việt Nam hoặc pháp luật nước ngồi, theo Điều lệ cơng ty, theo quy định  

tại các Điều khác có liên quan của Điều lệ  Cơng ty mẹ­Tập đồn Điện  

lực Việt Nam. 

3. Tập đồn quản lý cổ  phần, vốn góp thơng qua Người đại diện  

của Tập đồn tại Cơng ty; thực hiện quyền nghĩa vụ và trách nhiệm của  

cổ  đơng, bên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ  của Cơng  

ty.

4. Tập đồn quan hệ với Cơng ty liên kết thơng qua hợp đồng hoặc  

thoả thuận về: định hướng và lựa chọn cơng nghệ;  Nnghiên cứu và phát 

triển nguồn điện, hệ  thống điện, hệ  thống truyền dẫn viễn thơng cơng 

cộng; phát triển cơng nghệ  sửa chữa và chế  tạo thiết bị  điện, thiết bị 

viễn thông; phát triển ngân hàng, bảo hiểm; liên kết về nghiên cứu khoa  

học   công  nghệ   và  phát  triển  nguồn  nhân   lực;  Ssử  dụng  thương  hiệu 

chung của Tập đồn trong kinh doanh và các hoạt động khác.

5. Khi Cơng ty liên kết thoả  mãn được các điều kiện quy định tại  

Điều lệ, tự  nguyện làm đơn xin gia nhập Tập đồn và được Tập đồn  

đồng ý sẽ được chuyển thành Cơng ty con của Tập đồn.

3.2.3.2.2­ Điều hành giữa Tập đồn với Cơng ty tự nguyện liên kết

1. Cơng ty tự  nguyện liên kết là doanh nghiệp khơng có cổ  phần, 

vốn góp của Tập đồn nhưng tự nguyện liên kết với Tập đồn trên cơ sở 

thoả thuận hoặc hợp đồng liên kết, bao gồm các cơng ty ở trong nước và  

các cơng ty ở nước ngồi.

2. Cơng ty tự nguyện liên kết chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ 

với Tập đồn và các đơn vị thành viên khác của Tập đồn theo thoả thuận 

hoặc cam kết giữa Cơng ty đó với Tập đồn.

3. Tập đồn quan hệ với Cơng ty tự nguyện liên kết thơng qua các 

thoả  thuận về: định hướng và lựa chọn cơng nghệ; nghiên cứu và phát 

97



triển mới hệ thống điện, hệ thống truyền dẫn viễn thơng cơng cộng; liên 

kết về  nghiên cứu khoa học cơng nghệ  và phát triển nguồn nhân lực; sử 

dụng thương hiệu chung của Tập đồn trong kinh doanh và các hoạt động 

khác.

4. Hội đồng quản trị  của Tập đồn khơng thực hiện quyền hạn,  

nghĩa vụ  của đại diện chủ  sở  hữu đối với phần vốn góp hoặc cổ  phần  

của các Cơng ty tự nguyện liên kết tại các doanh nghiệp khác.

3.2.3.2.3­ Việc đặt tên, sử dụng tên, thương hiệu của Tập đồn7 

1. Tên gọi của các đơn vị  thành viên phải phù hợp với tên gọi của  

Tập đồn, mang đặc trưng ngành nghề và văn hóa của Tập đồn. 

2. Tên giao dịch của các đơn vị  thành viên phải thể  hiện  được  

thương hiệu của Tập đồn theo quy định thống nhất. Đồng thời, cũng thể 

hiện tại các văn bản giấy tờ giao dịch, bì thư, bảng hiệu, phòng trang trí  

tại các hội nghị.

3. Thương hiệu của Tập đồn có thể  được lượng hóa thành tiền 

chuyển thành vốn góp của Tập đồn vào vốn điều lệ  của các đơn vị 

thành viên.

3.2.4/ Điều hành giữa các đơn vị thành viên trong tập đồn

3.2.4.1/ Quan hệ  giữa Đơn vị  trực thuộc Cơng ty mẹ  với Cơng ty 

thành viên hạch tốn độc lập, Cơng ty con, Cơng ty liên kết

1. Cơng ty mẹ (gồm các Đơn vị trực thuộc Cơng ty mẹ sử dụng tư 

cách pháp nhân của Cơng ty mẹ), Cơng ty thành viên hạch tốn độc lập và  

các Cơng ty con, Cơng ty liên kết là các pháp nhân độc lập, hoạt động và  

quan hệ  với nhau theo quy định của pháp luật và Điều lệ  của Tập đồn,  

Điều lệ của Cơng ty.

2. Quan hệ giữa các Đơn vị trực thuộc Cơng ty mẹ với các Cơng ty 

thành viên hạch tốn độc lập, Cơng ty con, Cơng ty liên kết thực hiện trên 

cơ  sở  hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự  hoặc thoả  thuận, cam kết do  

Cơng ty mẹ  trực tiếp ký kết hoặc Cơng ty mẹ  phân cấp, uỷ  quyền cho  

Giám đốc, Thủ trưởng Đơn vị  trực thuộc của mình ký kết với các Cơng  

ty thành viên hạch tốn độc lập, Cơng ty con, Cơng ty liên kết theo quy 

định của pháp luật và Điều lệ của Tập đồn.

3. Quan hệ giữa Cơng ty thành viên hạch tốn độc lập với các Đơn  

vị trực thuộc Cơng ty mẹ, Cơng ty con, Cơng ty liên kết thực hiện trên cơ 

sở hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng dân sự hoặc thoả thuận, cam kết do  

Giám đốc Cơng ty thành viên hạch tốn độc lập ký kết với các Cơng ty 

con, Cơng ty liên kết và Đơn vị trực thuộc Cơng ty mẹ theo quy định của 

pháp luật và Điều lệ của Cơng ty. 



 Tham khảo Điều 40 Quyết định số 158/2006/QĐ­TTg  ngày 3/7/2006 phê duyệt Điều lệ  tổ  chức và 

hoạt động của Cơng ty mẹ­Tập đồn Dệt may Việt Nam

7



98



4. Các đơn vị  trực thuộc Tập đồn, các Cơng ty thành viên hạch 

tốn độc lập, các Cơng ty con, Cơng ty liên kết trong lĩnh vực phát điện, 

truyền tải điện, phân phối điện, mua bán điện, điều độ  hệ  thống điện 

đồng thời với việc thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm và các 

điều kiện quy định tại hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng dân sự hoặc cam 

kết, thoả thuận đã được hai bên ký, phải chịu sự chi phối, ràng buộc lẫn  

nhau trong việc thực hiện các quy định của pháp luật, của cơ  quan nhà 

nước có thẩm quyền về chỉ huy, điều hành, bảo đảm vận hành hệ thống 

điện quốc gia an tồn, ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.

3.2.4.2/ Quan hệ giữa Cơng ty con và Cơng ty liên kết

1. Các Cơng ty con, Cơng ty liên kết là các pháp nhân độc lập, hoạt 

động và có mối quan hệ  với nhau theo quy định của Luật Doanh nghiệp  

và Điều lệ của Cơng ty.

2. Quan hệ  giữa các Cơng ty con, các Cơng ty liên kết thực hiện 

trên cơ sở hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng dân sự hoặc thoả thuận, cam  

kết do người đại diện theo pháp luật của Cơng ty hoặc người được uỷ 

quyền ký kết theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Cơng ty. 

3.   Các   Cơng   ty   con,   Công   ty   liên   kết   trong   lĩnh   vực   phát   điện, 

truyền tải điện, phân phối điện, mua bán điện, điều độ  hệ  thống điện,  

đồng thời với việc thực hiện các quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm và 

những ràng buộc quy định tại hợp đồng kinh tế  hoặc hợp đồng dân sự 

hoặc cam kết, thoả thuận đã được hai bên ký kết, phải chịu sự chi phối,  

ràng buộc lẫn nhau trong việc thực hiện các quy định của pháp luật, của  

cơ  quan nhà nước có thẩm quyền về  chỉ  huy điều hành, bảo đảm vận 

hành hệ  thống điện quốc gia an tồn,  ổn định, đáp  ứng tiêu chuẩn chất 

lượng.

3.2.5/ Điều hành phần vốn, cổ phần của tập đồn tại cơng ty con, 

cơng ty liên kết

3.2.5.1/ Vốn nhà nước  ở  Cơng ty con, Cơng ty liên kết và doanh 

nghiệp khác do Tập đồn quản lý

Vốn nhà nước đầu tư  tại Cơng ty con, Cơng ty liên kết và doanh 

nghiệp khác do Tập đồn quản lý bao gồm:

1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền th đất, giá  

trị tài sản hữu hình hoặc vơ hình thuộc sở  hữu của Tập đồn, được Tập  

đồn đầu tư hoặc góp vào doanh nghiệp khác.

2. Vốn ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao 

cho Tập đồn quản lý

3. Giá trị  cổ  phần hoặc vốn nhà nước đầu tư  tại các Cơng ty nhà  

nước thuộc Tập đồn được cổ phần hố hoặc chuyển đổi thành Cơng ty 

TNHH MTV, Cơng ty TNHH 2TV trở lên.

4. Vốn do Tập đồn tự vay để đầu tư.

99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quyền của chủ sở hữu đối với Tập đoàn5

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×