Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN)

CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bao gồm Cơ  quan quản lý, điều hành EVN (2 Ban của HĐQT, 22  

Ban/Văn phòng) và các đơn vị: 

2.1.2.1/ Khối phát điện: 

­  3  Cơng ty thuỷ  điện Hồ Bình, Ialy và Trị  An: 5­6 phòng nghiệp 

vụ, trong đó 1 phòng kỹ thuật; 3­6 phân xưởng

­ 2 Cơng ty thuỷ điện Quảng Trị, Tun Quang (thành lập mới): 5­6 

phòng nghiệp vụ, 1 phòng kỹ thuật, 4 phân xưởng.

2.1.2.2/ Khác: 

­ A0: 8 phòng nghiệp vụ và 3 trung tâm miền; 

­ Trung tâm Thơng tin điện lực: 3 phòng nghiệp vụ; 

­ 11 Ban Quản lý dự  án nguồn điện: mỗi đơn vị  có 6 phòng nghiệp 

vụ, trong đó có 1 phòng kỹ thuật; 

­ Ban QLDA xây dựng dân dụng: 5 phòng nghiệp vụ, trong đó có 1  

phòng kỹ thuật.; 

­ 4 Cơng ty Truyền tải điện 1, 2, 3 và 4: 10­14 phòng nghiệp vụ, 

trong đó có 03 phòng kỹ thuật; 10­17 đơn vị trực thuộc; 

­   3   Ban   QLDA   lưới   điện   miền   Bắc,   Trung   và   Nam:   6­7   phòng 

nghiệp vụ, trong đó có 01 phòng kỹ thuật; 1 đơn vị trực thuộc.

2.1.3/ Các cơng ty trực thuộc 

2.1.3.1/ Khối phát điện: 

­ 3 Nhà máy nhiệt điện Cần Thơ, Phú Mỹ và Thủ Đức với mơ hình 

tổ  chức: 7 phòng nghiệp vụ, trong đó có 01 phòng kỹ  thuật; 3­4 phân  

xưởng;  

­ 5 Nhà máy thủy điện, nhiệt điện Vĩnh Sơn­Sơng Hinh, Thác Bà, 

Hải Phòng, Quảng Ninh, Phả  Lại với mơ hình tổ  chức: 4 phòng nghiệp 

vụ, trong đó có 01 phòng kỹ thuật; 03 phân xưởng; 

­ 5 Nhà máy thủy điện, nhiệt điện Vĩnh Sơn­Sơng Hinh, Thác Bà, 

Hải Phòng, Quảng Ninh, Phả  Lại với mơ hình tổ  chức: Đa Nhim­Hàm 

Thuận­Đa Mi, Thác Mơ, ng Bí, Ninh Bình, Bà Rịa: 5­6 phòng nghiệp 

vụ, trong đó có 01 phòng kỹ thuật; 4 phân xưởng.

2.1.3.2/ Khối phân phối điện: 

­ Cơng ty Điện lực 1: 17 phòng nghiệp vụ, 25 Điện lực, 9 đơn vị 

phụ trợ

­ Cơng ty Điện lực 2: 16 phòng nghiệp vụ, 20 Điện lực, 9 đơn vị 

phụ trợ

­ Cơng ty Điện lực 3: 15 phòng nghiệp vụ, 11 Điện lực, 18 đơn vị 

trực thuộc

­ Cơng ty Điện lực TP Hà Nội: 17 phòng nghiệp vụ, 14 Điện lực, 7 

đơn vị phụ trợ

­ Cơng ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh: 15 phòng nghiệp vụ, 13 Điện 

lực, 11 đơn vị phụ trợ.

46



­ 6 cơng ty: Hải  Dương,  Ninh Bình,  Đà Nẵng,  Đồng Nai,   Hải 

Phòng: 9­13 phòng nghiệp vụ, trong đó có 01 phòng kỹ  thuật; 5­11 điện  

lực/chi nhánh điện và 5 đơn vị phụ trợ; 

2.1.3.3/ Khối tư vấn: 

­ 4 Cơng ty Tư vấn xây dựng điện 1, 2, 3, 4; 18­26 phòng; 03­4 đơn 

vị trực thuộc 

2.1.3.4/ Khối cơ khí: 

­ 3 Cơng ty CP: Chế  tạo thiết bị  điện, Cơ  khí điện lực, Cơ  điện  

Miền Trung: 5­10 phòng nghiệp vụ, 4­6 phân xưởng; 

­ Cơng ty Cơ điện Thủ Đức: 9 phòng nghiệp vụ, 9 phân xưởng.

2.1.3.5/ Viễn thơng, CNTT: 

­ Cơng ty Thơng tin Viễn thơng điện lực: 13 phòng nghiệp vụ, 9  

đơn vị trực thuộc; 

­ Trung tâm Cơng nghệ  thơng tin: 9 phòng nghiệp vụ  và 01 chi 

nhánh.

2.1.4/ Các đơn vị sự nghiệp

­ Viện Năng lượng: 16 phòng nghiệp vụ, 1 đơn vị trực thuộc

­ Bốn (4) trường đào tạo: ĐH Điện lực, CĐ ĐL TP. Hồ  Chí Minh, 

CĐ ĐL miền Trung, CĐ Nghề điện: 4­7 phòng nghiệp vụ, 4­10 khoa, 2­4 

trung tâm.

(Mơ hình EVN­trang bên, tính đến 30/12/2005­Báo cáo thường niên EVN­2005)



2.1.5/ Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức của EVN

2.1.5.1/ Nhược điểm: 

1. Hình thành những nhóm cơng việc riêng rẽ (nhà máy, truyền tải, 

phân phối, phụ trợ).

2. Cơng việc tập trung giải quyết những u cầu trước mắt, trong  

khoảng thời gian và khơng gian hẹp.

3. Đáp  ứng u cầu về  điện năng theo những kế  hoạch cần gấp, 

đột xuất.

4. Thích ứng với u cầu đột xuất trong cân bằng nguồn vốn, nhân 

lực, xây dựng các cơng trình ở vùng sâu, miền núi, hải đảo.

5. Tn thủ tối đa các mệnh lệnh sản xuất­kinh doanh.

6. Giải quyết cơng ăn việc làm cho số đơng là con, em trong ngành 

điện.

7. Chế  độ  báo cáo, phân tích, nhận định tình hình sản xuất­kinh 

doanh giản đơn, khơng cần cập nhật chính xác, mọi vấn đề  được nhìn 

nhận theo số liệu báo cáo thống kê.

8. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khơng giàn trải, mà chỉ 

cần tập trung vào con số  kế  hoạch được duyệt hoặc được xem xét điều  

chỉnh giữa kỳ thực hiện kế hoạch.

47



9. Nguồn nhân lực, cũng như trình độ thực hiện cơng việc được bổ 

sung liên tục khơng cần phân tích, đánh giá hiệu quả.

10. Mọi pháp nhân được nhìn nhận đánh giá qua kết quả cơng việc, 

khơng cần phân tích với mơi trường kinh doanh.

11. Do khơng có đối thủ cạnh tranh trong sản xuất­kinh doanh, nên 

sản phẩm được nhìn nhận trong thế độc quyền.

12. Cơng tác cập nhật, phân tích về  tài chính khơng cần chính xác,  

nên đánh giá hiệu quả  của cơng tác sản xuất­kinh doanh khơng cần nhìn 

nhận từ mơ hình tổ chức.

13. Từ  cảm nhận của người lãnh đạo chuyển hóa thành các kế 

hoạch, mệnh lệnh triển khai cơng việc thơng qua tập thể, trách nhiệm cá  

nhân khơng cần thể hiện cụ thể.

14. Trách nhiệm về  đảm bảo nhu cầu điện năng cho xã hội được 

phân bổ cho các đơn vị cấp dưới, vai trò của Tổng cơng ty chỉ được xem 

như là cơ quan quản lý trung gian.

15. Tiếp thu cơng nghệ mới được thực hiện nhanh, khơng cần phân 

tích tính phù hợp cũng như tính khả thi, tính kinh tế.

16. Tính kế  thừa, thói quen trong làm việc được phát triển mạnh 

mẽ.

17. Từ u cầu của con người dẫn đến việc hình thành tổ chức, 

khơng cần xem xét đến cơng việc và tính thích nghi, tính ổn định của cơ 

cấu tổ 



48



BAN T

BAN TỔỔNG H

NG HỢỢPP



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN KI

BAN KIỂỂM SỐT

M SỐT



TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG GIÁM ĐỐC



Phó TGĐ

Phó TGĐ

SX ngu

SX nguồồnn



Phó TGĐ

Phó TGĐ

SX l

SX lướ

ưới i



Ban K

Ban Kỹỹ Thu

 Thuậật t 

ngu

nguồồnn đi

 điệệnn



Ban K

Ban Kỹỹ Thu

 Thuậật L

t Lướ

ưới i 

điđiệệnn



Ban K

Ban Kỹỹ thu

 thuậật an 

t an 

tồn& BHLĐ

tồn& BHLĐ

(ngu

(nguồồn)

n)



Ban K

Ban Kỹỹ thu

 thuậật an tồn 

t an tồn 

(l(lướ

ưới)i)



Phó TGĐ

Phó TGĐ

Kinh Doanh

Kinh Doanh



Ban 

Ban Kinh 

Kinh doanh 

doanh và 

và 



Phó TGĐ

Phó TGĐ

Kinh t

Kinh tếế & Tài 

 & Tài 

chính

chính

Văn phòng

Văn phòng



Ban K

Ban Kếế ho

 hoạạch

ch



Ban 

Ban Tài 

Tài chính 

chính KKếế   



Ban 

Ban TTổổ   ch

chứức c Cán 

Cán 



Ban 

Ban  Th

Thị ị  trtrườ

ường 

ng 

Ban Lao đ

Ban Lao độộng Ti

ng Tiềền n 



Ban KHCNMT

Ban KHCNMT



Phó TGĐ

Phó TGĐ

QLXD Ngu

QLXD Nguồồnn



4 4 Cơng 

Cơng ty 

ty Truy

Truyềền n 

tả

tải i



9 Cơng ty Đi

9 Cơng ty Điệện l

n lựựcc



Trung 

Trung tâm 

tâm Đi

Điềều u đđộộ   



(c(cơơ khí ngu

 khí nguồồn)

n)



Ban 

Ban  Qu

Quảản n  lý 

lý  Xây 

Xây 



Ban 

Ban Qu

Quảản n lý 

lý Xây 

Xây 



Ban 

Ban  Kinh 

Kinh  tế

tế    ddựự   



Ban 

Ban  Kinh 

Kinh  tế

tế    ddựự   



Phó TGĐ

Phó TGĐ

ĐT & PT

ĐT & PT



Ban 

Ban HHợợp p tác 

tác Qu

Quốốc c 



Ban Th

Ban Thẩẩm đ

m định

ịnh



Ban  TCCB&ĐT

Ban  TCCB&ĐT



Các 

Các  Ban 

Ban  qu

quảản n  lý 

lý 



Cơng 

Cơng  trình 

trình  đđườ

ường 

ng 



Vi

Việện Năng l

n Năng lượ

ượng

ng



Ban 

Ban Qu

Quảản n lý 

lý đđấấu u 

Ban V

Ban Vậật tt tưư & XNK

 & XNK



Cơng 

Cơng  ty 

ty  SSảản n  xu

xuấất t 



Phó TGĐ

Phó TGĐ

QLXD

QLXD  lướ

lưới i



Ban 

Ban  Thanh 

Thanh  tra 

tra  ­ ­ 



Ban 

Ban Vi

Viễễn n thơng 

thơng và 

và 

14 Nhà máy đi

14 Nhà máy điệệnn



HÌNH 2.1:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC EVN 

NĂM 2005



9 9 Cơng 

Cơng ty 

ty Đi

Điệện n lựlực c 



4 4 Cơng 

Cơng ty 

ty TTưư   vvấấn n 



Ban 

Ban qu

quảản n lý 

lý ddựự   án 

án 

Ban Thi đua Tun 

Ban Thi đua Tun 



Các 

Các  Ban 

Ban  qu

quảản n  lý 

lý 



Ban CPH & Ch

Ban CPH & Chứứng 

ng 

4 4  Tr

Trườ

ường 

ng  thu

thuộộc c 



Cơng 

Cơng  ty 

ty  CCơơ    điđiệện n 



Cơng 

Cơng  ty 

ty  SSảản n  xu

xuấất t 

(c(cơơ khí ngu

 khí nguồồn)

n)



Cơng 

Cơng ty 

ty thơng 

thơng tin 

tin 

Trung tâm thơng tin 

Trung tâm thơng tin 



Cơng ty C

Cơng ty Cơơ đi

 điệện  

n  

Th

Thủủ Đ

 Đứứcc

(c(cơơ khí ngu

 khí nguồồn)

n)



Trung 

Trung  tâm 

tâm  Cơng 

Cơng 



49



Phó TG

Phó TG

DA NMĐ    

DA NMĐ  

La

La



Ban 

Ban  QLDA

QLD



50



chức được hình thành (như  việc hình thành 2 cơng ty truyền tải  ở  1 khu  

vực miền Trung).

18. Tổ  chức bộ  máy sản xuất­kinh doanh mới chỉ  dựa trên danh 

nghĩa; tính chính thức hay khơng chính thực được coi là thứ yếu, miễn là 

có chức vụ, còn trách nhiệm cơng việc đến đâu chưa phải là chuẩn đánh 

giá.

19. Cơng tác kiẻm sốt thể  hiện qua các cuộc kiểm tra, thanh tra, 

không cần quan tâm đến việc trao đổi nghiệp vụ, làm việc, ghi nhận, … 

để  phối hợp giải quyết; trách nhiệm của các cấp từ  quản lý đến vận  

hành không cần so sánh, đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ  để  quyết  

định công việc một cách khoa học, hợp lý.    

 20. Con người hay chức vụ, trong hầu hết các tổ  chức của EVN 

(ngoại trừ  những tổ  chức quá nhỏ­thường là  ở  các cơ  sở) phương pháp  

chung để phân chia nhiệm vụ thường căn cứ vào các tổ chức cụ thể hơn  

là dựa vào con người. Sau đó, những người thích hợp sẽ được tuyển mộ 

để  gánh vác nhiệm vụ, trách nhiệm, và quyền lực của từng chức vụ  cụ 

thể.

21. Nhiều qui định, qui chuẩn khơng được cập nhật, dẫn đến cơng 

việc hầu như  được thực hiện theo thói quen nghề  nghiệp, chuẩn trong  

cơng việc bị  xem nhẹ, dẫn đến kết quả  cơng việc khơng có chuẩn đánh 

giá, tính cơng bằng trong cơng việc và phân phối lợi nhuận khơng được  

xem xét một cách thỏa đáng.

22. Có nhiều tầng, nấc quản lý, tầm mức quản trị  hẹp, ra quyết  

định kiểu tập trung, các thủ  tục khơng nhất qn, cơng tác chỉ  đạo cảm  

tính, gây áp lực bắt buộc, thiếu cơng khai và minh bạch.

23. Do khơng xem xét đến yếu tố mơi trường xung quanh nên hồn 

tồn bị  động trước mọi u cầu của người tiêu dùng cũng như  các u  

cầu sản xuất, dịch vị khác.          

2.1.5.2/ Ưu điểm:

­ Tổ chức và cơ cấu tổ chức: 

1. Tồn ngành đều lấy việc hồn thành kế  hoạch năm làm tiêu chi  

phấn đấu bằng mọi giá.

2. Tập hợp được mọi nỗ lực một cách có tổ chức.

3. Hình thành phân cơng lao động ở các đơn vị trực thuộc và EVN.

4. Kết hợp được thế  mạnh của từng chun ngành từ  phát điện 

đến khâu truyền tải và phân phối điện.

5. Từng bước chun mơn hóa từng lĩnh vực sản xuất­kinh doanh  

và bước đầu đạt được một số kết quả (sau khi thực hiện bù chéo đối với  

từng vùng, dần  ổn định về  giá bán bn và giá bán lẻ  đối với các hộ  sử 

dụng điện, giảm mức bù lỗ của Chính phủ về các chi phí đầu vào).



51



6. Trên cơ sở mọi hoạt động đều được bao cấp, song từng bước đã  

hình thành được thương hiệu điện lực quốc gia, đáp ứng u cầu về điện  

năng cho xã hội.

7. Đã hình thành các cơng ty hoạt động theo cơ  chế  tự  hạch tốn  

nội bộ, cân đối thu­chi, đáp  ứng được u cầu điều tiết về  sản phẩm  

điện năng.

2.1.6/ Lựa chọn mơ hình tổ chức của EVN

1. Nhìn nhận mơ hình tổ chức theo phương thức tổ chức hạch tốn 

đối với EVN:

EVN  là  doanh nghiệp  nhà nước   trong  hoạt  động  sản  xuất kinh  

doanh có làm nhiệm vụ  cơng ích nhưng chưa được pháp lý hố nên vẫn  

thực hiện hồn tồn cơ  chế  tài chính và tổ  chức hạch tốn như  doanh 

nghiệp nhà nước bình thường khác; tiến hành hạch tốn chung giữa phần 

cơng ích và các hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường nên kết quả 

hoạt động sản xuất kinh doanh đã bị  phản ánh khơng chuẩn, chưa thể 

hiện đúng sự  cố  gắng phấn đấu của tồn thể  cán bộ  cơng nhân viên. 

Xuất phát từ những khiếm khuyết, bất cập đó cần tổ chức lại hoạt động 

cung cấp dịch vụ cơng ích và tổ chức hạch tốn cho phù hợp. 

Trong thời gian tới kiến nghị chia thành hai giai đoạn:

a) Giai đoạn 1  (khi Nhà nước quy định giá cụ  thể, giá điện bán  

thống nhất tồn quốc tuỳ  theo từng đối tượng sử  dụng điện như  hiện 

nay). Trong xu thế  mới với chủ  trương cổ  phần hố các Cơng ty Điện 

lực, kiến nghị:

- Đối với các đơn vị Điện lực thường xun bị  lỗ  sẽ  được cấp bù 

đủ để duy trì hoạt động. Việc cấp bù khơng chỉ đối với 3 sản phẩm trong  

danh mục chung của ngành như  đã phân tích  ở  trên mà  ở  những đơn vị 

này các đối tượng giá khác ngồi giá bán bn điện sinh hoạt nơng thơn 

cũng trở thành sản phẩm cơng ích. Ví dụ  như  tại Điện lực Hà Giang chi 

phí bình qn 1 kWh đến khách hàng bình qn năm 2004 là 1.871 đồng  

thì hầu hết các mức giá bán ra theo đối tượng sử dụng đều thấp hơn. Các  

đơn vị này cần đưa ra các giải pháp phấn đấu nhằm giảm bù lỗ.

- Đối với các đơn vị  điện lực có lãi sẽ  chuyển sang doanh nghiệp  

cổ phần và Điện lực nắm cổ phần chi phối. Các đơn vị này chỉ hạch tốn  

tách riêng phần hoạt động cơng ích.

- Một số điện lực khơng thường xun bị lỗ cần áp dụng các biện  

pháp phấn đấu như: cải tiến quản lý, đầu tư thêm vốn... để giảm chi phí, 

tiến đến có lãi và chuyển sang hoạt động như  doanh nghiệp cổ  phần. 

Đồng thời chỉ tách hoạt động cơng ích về mặt hạch tốn.

Như vậy, EVN sẽ trở thành doanh nghiệp có sản phẩm điện là sản 

phẩm cơng ích phải tách phần cơng ích ra khỏi hoạt động sản xuất, kinh  

52



doanh. Đối với các doanh nghiệp thành viên ở dưới thì có doanh nghiệp là 

đơn vị với tồn bộ sản phẩm là cơng ích, có doanh nghiệp chỉ có một bộ 

phận sản phẩm là cơng ích nên phải tách hoạt động cơng ích.

b) Giai đoạn 2 (khi cơ chế  giá điện vận hành theo thị trường­Nhà 

nước quy định giá trần): Giai đoạn này truyền tải điện là khâu độc quyền  

mang tính tự nhiên nên Nhà nước định giá. Các khâu khác như sản xuất và  

phân phối giá cả  sẽ  hình thành trên thị  trường phục thuộc vào các quy  

luật của thị trường như quan hệ cung cầu, cạnh tranh, và quy luật giá trị. 

Nhà nước quy định giá trần. Căn cứ  vào giá trần do Nhà nước quy định  

các đơn vị bán điện đến khách hàng sử dụng điện cuối cùng tự  quy định  

giá cụ  thể. Trong trường hợp giá bán đã ngang bằng giá trần mà hoạt  

động kinh doanh bị lỗ thì Nhà nước sẽ cấp bù từ quỹ cơng ích.

2. Đề  xuất mơ hình tổ  chức theo mơ hình tổ  chức hạch tốn 

cơng ích của EVN:

a) Phân tích mơ hình tổ  chức hạch tốn: Như  phần trên đã trình 

bày, EVN thay mặt Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội nên hiệu 

quả sản xuất kinh doanh khơng được đánh giá chính xác. Nhằm đánh giá, 

nhìn nhận sự tiến bộ của doanh nghiệp đòi hỏi phải tách hoạt động cơng  

ích ra khỏi hoạt động sản xuất kinh doanh. Về vấn đề này, xin đề xuất 2  

phương án về mơ hình tổ chức hạch tốn như sau:

­ Phương án 1:  Chung đối với tồn EVN (cơ  quan EVN),  khơng 

tách về  mặt tổ  chức, chỉ  tách về  mặt hạch tốn. Thực hiện phương án 

này có ưu điểm là khơng cần thành lập thêm tổ chức mới, phù hợp với xu  

hướng quản lý hiện nay: doanh nghiệp Nhà nước vừa có nhiệm vụ  sản 

xuất, kinh doanh, vừa có nhiệm vụ  thực hiện chính sách xã hội. Nhưng  

khâu hạch tốn phải có những quy định, hướng dẫn mới cho phù hợp. 

Đồng thời, với việc tổ chức hạch tốn riêng đề nghị Chính phủ ban hành 

cơ  chế  đi kèm để thực hiện tốt các hoạt động cơng ích mà vẫn đánh giá  

đúng kết quả  hoạt động sản xuất­kinh doanh của doanh nghiệp như  có 

khoản bù đắp các khoản chi mà doanh nghiệp phải chi khi mà các doanh 

nghiệp kinh doanh bình thường sẽ  khơng chi vì khơng có hiệu quả, cơ 

chế  tạo nguồn để  chi hỗ  trợ, và cơ  chế  chi hỗ  trợ, cơng tác kiểm tra, 

kiểm sốt, giải quyết khiếu nại (nếu có), ...

Đối với các Cơng ty Điện lực:  Trong tiến trình cổ  phần hố, các 

Điện lực thường xun bị  lỗ  kiến nghị  khơng cổ  phần hố mà chuyển 

sang thành doanh nghiệp cơng ích, lỗ thì được bù từ Quỹ cơng ích, lãi thì 

nộp về các  Cơng ty Điện lực miền. Các Điện lực tiến hành cổ phần hố,  

khi cơ chế giá bán chưa thay dổi thì tách phần hoạt động cơng ích ra khỏi 

kinh doanh với cơ chế riêng như đã nêu ở trên.

­ Phương án 2: Tổ chức thành những đơn vị chun làm nhiệm vụ 

cơng ích theo hệ  thống dọc, hoặc thành lập một cơng ty cơng ích thực  

53



hiện mua các dịch vụ  do các Cơng ty Điện lực cung cấp dịch vụ  bằng  

Quỹ hoạt động cơng ích. Thực hiện phương án này có ưu điểm là doanh 

nghiệp hoạt động khơng vì mục đích lợi nhuận nên hồn tồn đúng theo  

nghĩa cơng ích, nếu thiếu thì Ngân sách Nhà nước cấp bù, thu vượt chi 

nộp Ngân sách nhà nước. Tổ chức hạch tốn đơn giản, rõ ràng, cơng tác 

thanh kiểm tra cũng đơn giản hơn. Nhưng có nhược điểm là phải thành 

lập thêm một tổ chức mới. 



Căn cứ  vào các phân tích trên,  kiến nghị  trước mắt thực hiện  

theo phương án: Mơ hình tổ chức hạch tốn thứ nhất.



3. Các kiến nghị chủ yếu về mơ hình tổ chức hạch tốn cơng ích 

trong ngành điện lực:

Qua nghiên cứu và phân tích trên đây, chúng tơi xin được tóm tắt lại  

các vấn đề  chủ  yếu về  mơ hình tổ  chức hoạt động cơng ích trong hoạt 

động điện lực để  căn cứ  và đề  nghị  Nhà nước sớm phê duyệt. Xin kiến 

nghị một số điểm, cụ thể như sau:

3.1. Đề nghị sớm cụ thể hố và quy định danh mục sản phẩm, dịch 

vụ cơng ích trong hoạt động điện lực gồm:

a) Sản phẩm thực hiện theo phương thức đấu thầu:

­ Chi hỗ trợ đối với các cơng trình đầu tư nguồn và lưới điện phục 

vụ phát triển kinh tế nơng thơn, vùng sâu, vùng xa.

­ Chi đầu tư  xây dựng nguồn (hoặc các dự  án năng lượng mới: 

điện gió, năng lượng mặt trời, điện đồng phát từ  trấu) và lưới điện tại 

những nơi khơng thể nối lưới quốc gia hoặc nối lưới có chi phí q cao  

khơng hiệu quả.

b) Sản phẩm, dịch vụ cơng ích thực hiện theo phương thức giao kế 

hoạch:

­ Đối với tồn bộ  sản lượng điện năng bán ra tại các đơn vị  Điện 

lực kinh doanh trên địa bàn có chi phí cao hơn doanh thu.

­ Đối với điện sinh hoạt tiêu dùng ở nơng thơn do các tổ chức kinh 

tế tham gia.

­ Đối với tồn bộ  sản lượng điện do các tổ  chức kinh tế  tham gia 

sản xuất ­ kinh doanh điện năng tại địa bàn miền núi, hải đảo từ  nguồn 

điện độc lập.

3.2. Cơ chế  tài chính và hạch tốn đối với hoạt động cơng ích: chi 

hạch tốn riêng phần hoạt động cơng ích đối với các Điện lực có doanh 

thu lớn hơn chi phí, có lãi.

54



3.3. Đối với các Điện lực hoạt động trên địa bàn khó khăn doanh  

thu thấp: thành lập doanh nghiệp hoạt động cơng ích và tiến hành hạch 

tốn theo các quy định đối với doanh nghiệp hoạt động cơng ích hiện 

hành.

3.4. Trước mắt đề  nghị  thực hiện tách hoạt động cơng ích ra khỏi 

hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt hạch tốn, trong báo cáo tài chính 

hàng năm xác định rõ phần lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh và 

phần lỗ vì hoạt động cơng ích.

3.5. Cho phép thành lập Quỹ  hoạt động cơng ích được quản lý tại 

tài khoản riêng, mở  tại Kho bạc Nhà nước. Đồng thời, Nhà nước quy  

định chế sử dụng quỹ hoạt động cơng ích.

4. Qu ản lý nhà nướ c đố i với mơ hình tổ  chứ c doanh nghi ệp 

cơng ích

Đối với các DNNN hoạt động cơng ích, các biện pháp đổi mới thực 

hiện   theo   tinh   thần   Nghị   quyết   Hội   nghị   BCH.TW3   và   Quyết   định 

58/2002/TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại DNCI, trong 

đó có các tiêu chí cụ thể nhận dạng và phân loại các DNCI. Đổi mới các  

DNCI trên ngun tắc tiết kiệm nguồn lực từ ngân sách, đa dạng hố chủ 

thể  cung cấp, v.v ... hiện nay, nhà nước đang tiến hành cơ  cấu lại hệ 

thống doanh nghiệp trong đó có các DNCI. Trong q trình thực hiện, nhà 

nước cần phân định rõ những hàng hố nào nhà nước độc quyền cung  

ứng thì giao cho các DNCI, những hàng hố còn lại có thể cung ứng bằng 

nhiều phương thức khác nhau, khơng nhất thiết phải có các DNCI.

Các DNCI theo quy định hiện hành được  ưu đãi về  nhiều mặt so  

với các doanh nghiệp hoạt  động kinh doanh, do đó xu hướng một số 

DNNN xin chuyển sang hoạt động cơng ích có xu hướng tăng mạnh trong  

những năm gần đây, do vậy quy trình xét duyệt DNCI phải thật chặt chẽ.  

Cơ  cấu lại hệ  thống DNCI khơng phải là điều chỉnh các doanh nghiệp  

phù hợp với các quy định về tiêu chí DNCI mà căn cứ vào tính chất HHCI, 

lĩnh vực và mục tiêu cung  ứng để  quyết định nên hay khơng nên tồn tại 

DNCI. Để  quản lý tốt hơn DNCI, thay vì vai trò chủ  thể  phân bổ  các 

nguồn lực, nhà nước nên đóng vai trò khách hàng đại diện cho người tiêu 

dùng đứng ra đặt hàng đối với hàng hố này, đồng thời giữ  vai trò kiểm  

tra, kiểm định chất lượng, số  lượng hàng hóa cung  ứng. Với tư  cách là  

khách hàng "mua" sản phẩm từ  DNCI, nhà nước có thể  xác định, lựa 

chọn, đánh giá tầm quan trọng của một HHCI. Trên cơ  sở  đó, nhà nước  

sẽ   ứng trước nguồn kinh phí nếu cần để  sản xuất. Với tư  cách người 

chủ  sở  hữu các DNCI, nhà nước có vai trò là chủ  thể  quản lý, sẽ  quyết  

định các vấn đề  quan trọng của DNCI và phân bổ  nguồn lực sao cho có 

hiệu quả hơn.



55



Vấn đề cần xem xét hiện nay chính là tiêu chí đánh giá DNCI hoạt  

động khơng vì mục tiêu lợi nhuận mà phải lấy hiệu quả thực hiện chính 

sách xã hội làm thước đo đánh giá. Thực tế  hoạt động của DNCI cho  

thấy việc giao nhiệm vụ  theo kiểu bao cấp, phi thị  trường làm cho các 

doanh nghiệp mất động lực phát triển, khơng nhạy bén với thị  trường,  

thiếu tính chủ động sáng tạo. Khắc phục tình trạng này, nhà nước có cơ 

chế  đặt hàng sao cho phân biệt rõ phần chi phí của doanh nghiệp với  

phần chi phí của nhà nước để  sản xuất HHCI, phân biệt doanh thu của  

doanh nghiệp với các khoản thu của nhà nước. Như  vậy hình thức đặt 

hàng HHCI thơng qua hợp đồng kinh tế  giữa nhà nước và doanh nghiệp 

trên cơ  sở  thoả  thuận về  chất lượng, số  lượng, mẫu mã, chỉ  tiêu sản  

xuất sẽ  trở thành hình thức phổ  biến, giúp khắc phục được tình trạng  ỷ 

lại, dựa dẫm, xin cho của các DNCI hiện nay.

2.2.   PHÂN   TÍCH,   ĐÁNH   GIÁ   THỰC   TRẠNG   ĐIỀU   HÀNH   HOẠT  

ĐỘNG CỦA EVN 

Với mơ hình tổ chức như đã trình bày ở phần 2.1, cơng tác điều hành 

hoạt động của EVN bao gồm các nội dung:

2.2.1/ Điều hành hoạt động kinh doanh và dịch vụ khách hàng

   Qua số  liệu thu thập: sản lượng điện thương phẩm 6 tháng đầu 

năm 2007 đạt 36,7 tỷ  kWh, tăng 1,18% so với kế  hoạch nhà nước giao,  

tăng 13,71 % so với năm 2006; Doanh thu tiền điện đạt 28.503,5 tỷ đồng, 

tăng 14,64% so với năm 2006; Giá bán điện bình qn đạt 790,27 đ/kWh, 

tăng 6,89 đ/kWh so với năm 2006; Tỷ  lệ  điện dùng truyền tải và phân 

phối điện là 12,09%, giảm 0,14 %  so với năm 2006  (Báo cáo thường niên 

EVN­năm 2006). 



1. Ưu điểm:

­ Tích cực phát triển khách hàng, phát triển thị trường bán điện bằng 

nhiều biện pháp sáng tạo, linh hoạt thơng qua cơng tác xóa bán điện qua 

cơng tơ tổng, phối hợp với các chủ đầu tư để đầu tư hoặc tiếp nhận bán  

lẻ điện tại các khu đơ thị mới, khu nhà cao tầng, làng nghề tập trung, bán 

lẻ điện khu vực nơng thơn có tiềm năng phát triển. 

­ Đẩy mạnh tun truyền tiết kiệm điện bằng nhiều hình thức (gửi 

hàng triệu thư  và tờ  rơi trực tiếp đến các khách hàng đề  nghị  thực hiện  

các biện pháp sử  dụng điện tiết kiệm; Thực hiện hàng ngàn lượt phát  

sóng tun truyền tiết kiệm điện trên Đài truyền hình Trung ương và địa 

phương, quảng cáo trên báo chí; phối hợp với Cơng ty dầu khí BP tun 

truyền trên Đài Tiếng nói Việt Nam, ... với chi phí 2,2 tỷ đồng); Tiếp tục 

triển khai thực hiện chương trình DSM giai đoạn 2,  góp phần tích cực 

trong việc giảm cơng suất cao điểm tối, giảm mức chênh lệch cơng suất 

giữa cao, thấp điểm của tồn hệ thống điện; Lắp thêm 15.920 chiếc cơng 

56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (EVN)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×