Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.29: Động thái chuyển cấp giữa các lớp cây

Bảng 4.29: Động thái chuyển cấp giữa các lớp cây

Tải bản đầy đủ - 0trang

19

 Trong 13 nhân tố sinh thái xem xét thì có 8 nhân tố tồn tại quan hệ có ý nghĩa với trục 1 

(Axis1) gồm đường kính 1.3m (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc), diện 

tích  tán   (St),  tổng  tiết  diện  ngang   (G),   độ   tàn  che   (DTC),  LAI  và  số  cây   (theo  tiêu  chuẩn  

Spearman, Sig < 0,05). Trong đó, diện tích tán của tầng cây cao (S t) có quan hệ chặt nhất với 

trục 1 với hệ số tương quan r = 0,74 và hệ  số tương quan kép r2 = 0,55; tiếp đến là Hvn với r = 

0,72; Hdc với r = 0,71; D1.3 với r = 0,68…; số cây tầng cây cao r = ­ 0,34 (r2 = 0,11). 

 Mật độ  cây tái sinh của 11 lồi có quan hệ  ý nghĩa với trục 1 (tiêu chuẩn Spearman,  

Sig<0,05) là Trường mật (r =0,70), Chò xanh (r =0,66), Chìa vơi (r = 0,64), Trâm trắng (r = 

0,61), Vàng anh (r = 0,57), Roi r ừng (r =0,47), G ội n ếp (r = 0,42), Phân mã (r =0,40); đây cũng  

là những lồi có quan hệ  tỷ  lệ  thuận với các nhân tố   ảnh hưở ng (r dương). Tương tự, các  

lồi Ba gạc (r = ­0,83), Lim x ẹt (r =­0,48), S ảng nhung (r =­0,21) là các lồi có quan hệ tỷ lệ 

nghịch (r âm). Các lồi còn lại, ảnh hưởng của các nhân tố hồn cảnh là chưa rõ rệt do khơng 

tồn tại quan hệ có ý nghĩa với trục 1. Đối với những lồi có quan hệ tỷ lệ thuận, khi nhân tố 

ảnh hưởng tăng lên thì mật độ  của chúng có xu hướng tăng và ngược lại, những lồi có quan  

hệ tỷ lệ nghịch thì mật độ giảm.

b) Ảnh hưởng đến chiều cao cây tái sinh dưới tán rừng

Chiều cao cây tái sinh dưới tán chịu ảnh hưởng của 7 nhân tố hồn cảnh ảnh hưởng thơng 

qua quan hệ có ý nghĩa với trục 1 (tiêu chuẩn Spearman, Sig<0,05), trong đó  H vn với r = 0,72 (r2 = 

0,52) và St với r = 0,72 (r2 = 0,52) có quan hệ chặt nhất; tiếp đến H dc với r = 0,69 (r2 = 0,47), D1.3 với 

r = 0,66 (r2 = 0,44); độ tàn che với r = 0,60 (r2 = 0,36), G với r = 0,57 (r2 = 0,33); LAI với r = 0,54 (r2 

= 0,30). Các nhân tố  còn lại, tương quan khơng ý nghĩa (Sig ≥ 0,5) nên chưa kết luận được ảnh  

hưởng của chúng đến chiều cao cây tái sinh dưới tán. Như vậy, đối với chiều cao cây tái sinh dưới  

tán rừng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của Hvn và St tầng cây cao. 

Chiều cao cây tái sinh của 14/21 lồi quan hệ ý nghĩa với trục 1. Các lồi Trường mật (r =  

0,71), Phân mã (r = 0,59), Trâm trắng (r = 0,55), Máu chó lá nhỏ  (r = 0,54), Chìa vơi (r = 0,54),  

Roi rừng (r = 0,54), Gội trắng (r = 0,51), Gội nếp (r = 0,51), Chò xanh (r = 0,50), Vàng anh (r =  

0,48) và Vỏ  sạn (r = 0,45) là các lồi có chiều cao quan hệ  tỷ  lệ  thuận với các nhân tố   ảnh  

hưởng. Ba gạc (r = ­0,74), Mán đỉa (r = ­0,62), Lim xẹt (r = ­0,40), chiều cao cây tái sinh quan hệ 

tỷ lệ nghịch. 07 lồi còn lại khơng tồn tại quan hệ có ý nghĩa với trục 1 nên ảnh hưởng của các  

nhân tố hồn cảnh đến chiều cây tái sinh của chúng chưa rõ ràng. 

4.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố đến tái sinh lỗ trống

4.3.2.1. Tổ thành tầng cây cao xung quanh và tổ thành cây tái sinh lỗ trống

Tỷ  lệ  kế thừa tầng cây cao xung quanh của lớp cây tái sinh lỗ  trống  ở rừng đã phục hồi  

(IIIB) và rừng ngun sinh (IV) có xu hướng cao hơn so với rừng phục hồi (IIB), rừng nghèo, rừng 

trung bình (IIIA), cụ thể về tỷ lệ kế thừa: 67,1% ở trạng thái IV; 60,3% ở trạng thái IIIB; 58,1% ở 

trạng thái IIIA1 và thấp nhất trạng thái IIB (36,2%). Đối với lớp cây tái sinh triển vọng, tỷ lệ kế 

thừa cao nhất ở trạng thái IV (52,9%), thấp nhất trạng thái IIIA1 (25,7%). Chỉ số tương đồng (SI) 

ở  các trạng thái rừng đều <0,75, SI cao nhất  ở  trạng thái IV (0,60), thấp nhất  ở  trạng thái IIB  

(0,45), điều đó cho thấy q trình tái sinh lỗ  trống  ở  các trạng thái rừng khu vực nghiên cứu là  

ngẫu nhiên. Kết quả trên cũng cho thấy, tỷ lệ kế thừa và sự tương đồng của tái sinh lỗ trống thấp 

hơn tái sinh dưới tán.

4.3.2.3. Ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố đến tái sinh lỗ trống



20

a) Ảnh hưởng đến mật độ cây tái sinh

Có 4/11 nhân tố tồn tại quan hệ có ý nghĩa với trục 1 (Axis 1), cao nhất là D 1.3 với r = 0,51, 

tiếp đến là Hvn với r = 0,41, Hdc với r = 0,33, G với r = 0,28. Các nhân tố  còn lại khơng tồn tại 

quan hệ  với trục 1 nên khơng có  ảnh hưởng đến mật độ  cây tái sinh lỗ  trống (Sig>0,05).  Như 

vậy, mật độ  cây tái sinh  lỗ  trống  tỷ  lệ  thuận với  các nhân tố  cây trúc  của tầng cây cao xung 

quanh. Trong đó D1.3 có ảnh hưởng mạnh nhất đến mật độ cây tái sinh lỗ trống.

Mật độ  của 11/21 lồi cây tái sinh chịu  ảnh hưởng của các nhân tố  tác động. Các lồi  

Vàng anh với r =0,59, Trường mật (r = 0,54), Cà lồ (r = 0,41), Vải rừng (r = 0,33) tồn tại quan hệ 

có ý nghĩa với trục 1 và tỷ lệ thuận với các nhân tố ảnh hưởng (r dương). Ba gạc (r = ­0,64), Mò 

roi (r= ­ 0,44), Sảng nhung (r = ­0,42), Sao mặt quỷ (r = ­0,32), Bứa (r = ­0,2), Mán đỉa (r = ­0,29),  

Lộc vừng (r = ­ 0,17) là các lồi có mật độ tỷ lệ nghịch ảnh hưởng của các nhân tố. Các lồi còn 

lại chưa xác định được nhân tố ảnh hưởng.

a) Ảnh hưởng đến chiều cao cây tái sinh lỗ trống

Có 4/11 nhân tố  tồn tại quan hệ  có ý nghĩa với trục 1 (tiêu chuẩn spearman Sig<0,05),  

ảnh hưởng mạnh nhất là D1.3 với r = 0,43, G với r = 0,29, H vn với r = 0,27 và Hdc với r = 0,15. 

Mặc dù, mức độ  quan hệ  của các nhân tố  ảnh với trục 1 từ yếu đến vừa, nhưng điều đó cũng  

xác định được được các nhân tố ảnh hưởng đến chiều cao cây tái sinh lỗ trống, trong đó đường 

kính D1.3 có ảnh hưởng mạnh nhất.

Chiều cao của 12/21 lồi tái sinh lỗ trống chịu  ảnh hưởng của các nhân tố  hồn cảnh do  

tồn tại mối quan hệ ý nghĩa với trục 1 (tiêu chuẩn spearman, Sig<0,05). Trong đó, các lồi Vàng 

anh r = 0,62, Cà lồ r = 0,48, Trường mật r = 0,44, Vải rừng r = 0,32, Lá nến r = 0,29 là các lồi có 

chiều cao cây tái sinh tỷ lệ  thuận với  ảnh hưởng của các nhân tố  (r dương), Ba gạc r = ­0,61,  

Sảng nhung r = ­0,44, Mò roi r = ­0,42, Sao mặt quỷ r = ­0,32, Mán đỉa r = ­0,18, Bứa r = ­0,17,  

Trâm trắng r = ­0,17 là các lồi có chiều cao cây tái sinh tỷ  lệ  nghịch với  ảnh hưởng của các  

nhân tố. Chiều cao cây tái sinh của 09 lồi còn lại chưa xác định được nhân tố   ảnh hưởng do  

khơng tồn tại quan hệ có ý nghĩa với trục 1 (Sig>0,05).

4.4. Đề xuất giải pháp bảo tồn, phục hồi và phát triển rừng bằng tái sinh tự nhiên

4.4.2. Các ngun tắc cơ bản

a) Ngun tắc lựa chọn cây mục đích

 Lồi cây được lựa chọn phải đảm bảo tính đa dạng sinh học để nâng cao giá trị bảo tồn  

của Vườn. Đối tượng lựa chọn là các lồi cây gỗ lớn có giá trị  để bảo đảm duy trì cấu trúc đặc  

trưng của rừng tự nhiên và các lồi thuộc danh mục q hiếm hoặc thuộc danh mục quản lý của  

nhà nước. 

Bảng 4.43: Danh mục lồi cây mục đích

Tình trạng

STT

Tên Việt Nam/ Khoa học

Họ

SĐVN IUCN

(2007) (2011)

1

Giổi lơng  

Michelia balansae 

Magnoliaceae

VU

VU

2

Chò đãi

Juglandaceae

EN

EN

Annamocarya sinensis

3

Chò nâu 

Dipterocarpus retusus 

Dipterocarpaceae

VU

VU

4

Gội nếp

Meliaceae

VU

VU

Amoora gigantea 

5

Sồi đĩa

Quercus platycalyx 

Fagaceae

VU

VU

6

Lát hoa  

Meliaceae

VU

VU

Chukrasia tabularis



21

STT



Tên Việt Nam/ Khoa học



Họ



Tình trạng

SĐVN IUCN

(2007) (2011)

EN

EN

VU

EN

VU

VU

EN

EN

VU

VU



7

Táu nước 

Vatica subglabra 

Dipterocarpaceae

8

Sao mặt quỷ

Dipterocapaceae

Hopea mollissima 

9

Trám  đen  

Canarium tramdenum 

Burseraceae

10

Dẻ phảng  

Fagaceae

Lithocarpus cerebrinus 

11

Rau sắng 

Melientha suavis

Opiliaceae

12

Chò chỉ 

Dipterocarpaceae

Parashorea chinensis

13

Chò vảy

Dysoxylum hainanensis 

Meliaceae

14

Chò xanh  

Combretaceae

Terminalia myriocarpa 

15

Giổi xanh

Michelia mediocris 

Magnoliaceae

16

Gội đỏ 

Meliaceae

Aglaia dasyclada

17

Re gừng 

Cinnamomum obtusifolium 

Lauraceae

18

Re hương 

Cinnamomum parthenoxylon  Lauraceae

19

Re vàng  

Alseodaphne  glaucina 

Lauraceae

20

Sâng

Sapindaceae

Pometia pinata 

21

Sến mật  

Madhuca pasquieri 

Sapotaceae

22

Sồi 

Fagaceae

Lithocarpus tubulosus 

23

Sồi xanh  

Lithocarpus pseudosundaicus  Fagaceae

24

Táu mật 

Dipterocapaceae

Vatica tonkinensis 

25

Táu muối 

Vatica diospyroides 

Dipterocarpaceae

26

Táu xanh  

Dipterocapaceae

Vatica spp

27

Trai lý 

Garcinia fagraeoides 

Clusiaceae

28

Trường mật

Paviesia annamensis 

Sapindaceae

Ghi chú: cấp EN: nguy cấp; cấp VU: sẽ nguy cấp

b) Ngun tắc tận dụng tiềm năng tái sinh tự nhiên

Với mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó có các lồi q hiếm, nguy cấp cần tận  

dụng và phát huy tiềm năng tái sinh rừng tự nhiên tại mọi nơi, mọi chỗ. Tất cả các cây tái sinh 

tự nhiên đều cần phải được bảo vệ đặc biệt là các lồi cây mục đích.

Tuy nhiên hiện nay  ở hầu hết các diện tích thuộc phân khu phục hồi sinh thái, phân khu 

hành chính vẫn diễn ra hoạt động chăn thả gia súc, lấy gỗ củi và thu hái lâm đặc sản. Mặt khác, 

hiện còn 4 bản: Lấp, Cỏi, Dù, Lạng đang sinh sống trong vùng lõi của Vườn nên đã ảnh hưởng  

khơng nhỏ đến q trình tái sinh tự nhiên của rừng. Do vậy cần tăng cường cơng tác bảo vệ để 

hạn chế  đến mức thấp nhất các hoạt động chăn thả  và khai thác gỗ  củi của người dân trong 

vùng.

4.4.3. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh

Theo điều 19 Nghị định 117/2010/NĐ­CP về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng, qui 

định trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn Quốc gia chỉ được áp dụng các biện pháp bảo  

vệ, bảo tồn để  duy trì diễn thế  tự  nhiên. Do đó, các giải pháp lâm sinh dưới đây chỉ  áp dụng  ở 

phân khu phục hồi sinh thái.

+ Khoanh ni tái sinh: Kết quả nghiên cứu cho thấy ở các trạng thái rừng phục hồi sau 

nương rẫy IIA, IIIB có số  lượng cây và thành phần lồi cây tái sinh tương đối lớn, nhưng số 

lượng cây tái sinh mục đích còn thấp nên có thể trồng bổ sung các lồi cây mục đích để tăng độ 

đa dạng và rút ngắn thời gian phục hồi.



22

+ Làm giàu rừng: Các trạng thái IIA, IIB, IIIA1 có số lồi và số  lượng cây tái sinh tương  

đối lớn. Tuy nhiên, lồi cây mục đích chiếm tỷ lệ  thấp và để tăng tính đa dạng và rút ngắn thời 

gian phục hồi theo Điều 6 của Quy phạm QPN 14 ­ 92 thì biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng đối 

với trạng thái rừng là làm giàu rừng. Có thể tiến hành trồng thêm các lồi cây mục đích, cải thiện  

tỷ lệ % các lồi cây có giá trị cao, phù hợp với mục tiêu đặt ra của Vườn quốc gia.

+ Xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung: Kết hợp khả năng TSTN của cây rừng  

từ nguồn hạt giống của cây mẹ dưới sự tác động của mơi trường sinh thái cùng với sự  tác động 

tích cực của con người và có thể trồng bổ sung các lồi cây bản địa tại những vị  trí có tỷ  lệ  cây  

mục đích thấp. Giải pháp này áp dụng cho các trạng thái IIA, IIB, IIIA1. 

+ Điều chỉnh cấu trúc lâm phần: Cần thiết lập, bảo vệ và duy trì cấu trúc rừng phù hợp 

với mục tiêu nhưng vẫn bảo đảm q trình diễn thế và cấu trúc tổ thành của rừng phục hồi gần  

với rừng ngun sinh. Áp dụng kỹ thuật lâm sinh phù hợp với đặc điểm của từng trạng thái rừng  

cụ thể:

­ Chặt vệ sinh rừng để loại bỏ các cây già cỗi, bệnh tật, rỗng ruột còn sót lại trong lâm 

phần để tạo đủ ánh sáng cho các cây tái sinh phát triển, đồng thời hạn chế nguồn gây bệnh.

­ Xác định và đánh dấu các cây mục đích, cây phù trợ đa mục đích để chăm sóc bảo vệ.

­ Thúc đẩy sinh trưởng của cây tái sinh bằng biện pháp tỉa thưa đối với những lơ rừng có 

phân bố cụm, luỗng dây leo bụi rậm giải phóng cho cây tái sinh mục đích.

+ Kỹ thuật điều chỉnh động thái rừng: Mơ phỏng theo động thái tái sinh tự nhiên để  bảo 

tồn và phục hồi rừng. Tạo điều kiện thuận lợi cho tái sinh các lồi có giá trị kinh tế cao và giá trị 

bảo tồn. Sau khi tạo được hồn cảnh rừng, duy trì và ni dưỡng lớp cây tái sinh mục đích, tạo  

điều kiện thuận lợi cho các lồi tái sinh mục đích tồn tại khơng bị đào thải trong q trình động  

thái.



23

KÊT LN, TƠN TAI VÀ KHUN NGHI

́

̣

̀

̣

́

̣

1. Kết luận

1.1. Cấu trúc rừng lá rộng thường xanh

­ Thành phần lồi cây tầng cây cao  ở  các trạng thái rừng phong phú và đa dạng, biến 

động từ  47 lồi đến 70 lồi. Tuy nhiên, số lồi tham gia cơng thức tổ thành rất thấp từ 3 đến 5  

lồi. Mức độ  ưu thế (D) có xu hướng giảm và độ  đa dạng (H) có xu hướng tăng theo các trạng  

thái rừng. Trạng thái IIIA2, IIIA3, IIIB, IV có độ  đa dạng và đồng đều về  số  lượng cao hơn  

trạng thái IIA, IIB, IIIA1 theo chỉ s ố đa dạng tổng hợp Rényi. Tổ thành lồi có sự thay đổi theo 

sự   ổn định của các trạng thái rừng, tỷ  lệ  các lồi chịu bóng tăng dần còn các lồi  ưa sáng thì  

ngược lại.

­ Mật độ  cây giữa các trạng thái rừng biến động từ 417 cây/ha đến 676 cây/ha và khơng 

có sự  khác biệt giữa các trạng thái rừng. Độ  tàn che, LAI tăng theo các trạng thái rừng từ  0,52  

đến 0,9 và từ  0,99m2/m2 đến 3,10m2/m2.

1.2. Tái sinh dưới tán

­ Thành phần lồi cây tái sinh dưới tán rừng khu vực nghiên cứu đa dạng, phong phú, biến  

động từ 66 đến 111 lồi, số lồi trong tổ thành từ 3 đến 6 lồi, số lồi có độ nhiều tương đối ≥5% 

có xu hướng giảm theo trạng thái rừng, ở hầu hết các trạng thái rừng lồi ưu thế tầng cây cao đều  

có mặt trong tổ  thành cây tái sinh. Tổ  thành cây cây tái sinh có sự  thay đổi theo trạng thái rừng,  

rừng phục hồi chủ yếu là các lồi ưa sáng: Mán đỉa, Ba gạc, Sảng nhung, Lim xẹt, đối với rừng  

trung bình và rừng giầu là các lồi cây chịu bóng kích thước lớn: Gội trắng, Lộc vừng, Chìa vơi, 

Vàng anh, Sâng, Trâm trắng. Dưới tán các trạng thái rừng phục hồi đã xuất hiện các lồi cây từ 

rừng ngun sinh.

­ Độ đa dạng lồi của lớp cây tái sinh được chia làm 3 nhóm, cao nhất là trạng thái IIIB và 

IV, tiếp đến là các trạng thái IIIA1, IIIA2, IIIA3 và thấp nhất là trạng thái IIB, IIA theo chỉ số 

tổng hợp Rényi. 

­ Mật độ cây tái sinh dưới tán ở các trạng thái rừng rất cao và có xu hướng tăng theo sự ổn  

định của trạng thái rừng, biến động từ 8.415 cây/ha đến 15.433 cây/ha. Tuy nhiên, phần lớn cây tái  

sinh có chiều cao dưới 2,0m (70%). Mật độ cây tái sinh triển vọng biến động từ  1.595 cây/ha đến 

3.563 cây/ha, chiếm tỷ  lệ  từ  17,64% đến 27,96%. Phẩm chất cây tái sinh dưới tán phần lớn có 

phẩm chất tốt (>60%) và có nguồn gốc từ hạt (>80%).

1.3. Tái sinh lỗ trống

­ Diện tích lỗ  trống có sự  khác nhau giữa các trạng thái, trung bình từ  112,4m 2  đến 

168,3m2, biến động của 73 lỗ  trống từ  35m 2  đến 349m2. Lỗ  trống hình thành do cây chết tự 

nhiên, thân cây đã mục chiếm ưu thế, từ 33,3% đến 62,5%.

­ Thành phần lồi cây tái sinh lỗ trống thấp hơn so với tái sinh dưới tán, biến động từ 43  

đến 85 lồi, số  lồi có mặt trong cơng thức tổ  thành biến động từ  2 đến 5 lồi. Trong tổ  thành 

lồi có sự tham gia của các lồi ưu thế tầng cây cao xung quanh (trừ trạng thái IIIA2). 

­   Đa dạng lồi cây tái sinh  ở  lỗ  trống trạng thái IIB thấp nhất, cao nhất  ở  trạng thái  

IIIA3, các trạng thái còn lại khá tương đồng theo chỉ số Rényi.

­  Mật độ  cây tái sinh lỗ  của các trạng thái rừng rất lớn, biến động từ  8.800 cây/ha đến 

12.533 cây/ha. Phần lớn cây tái sinh có chiều cao dưới 2,0m (60%), tỷ lệ cây tái sinh triển vọng  



24

từ 25,28% đến 38,07%, với mật độ từ 3.156 cây/ha đến 4.244 cây/ha. So với tái sinh dưới tán, tái  

sinh lỗ trống có mật độ cây tái sinh thấp hơn nhưng mật độ cây TSTV, độ đa dạng cao hơn.

­ Phần lớn cây tái sinh  ở  lỗ  trống có phẩm chất tốt (>75%) và có nguồn gốc từ  hạt  

(>80%).

1.4. Tái sinh lồi ưu thế

 

Khi xem xét tần số xuất hiện của 06 lồi ưu thế: Vàng anh, Sâng, Lộc vừng, Táu muối, 

Trường mật, Gội trắng cho thấy các lồi tần số  gặp các lồi này  ở  các trạng thái rừng phục  

hồi thấp hơn rừng nghèo, rừng trung bình và rừng giàu. Mật độ cây tái sinh của các lồi ưu thế 

trong tán cây mẹ rất lớn và cao hơn ngồi tán từ 2,8 đến 72,0 lần. Tuy nhiên, chúng đều bị tiêu  

diệt khi ở dưới tán cây mẹ, chỉ những cá thể phát tán ra xa cây mẹ  mới có cơ hội vươn lên để 

tham gia tầng cây cao của rừng.

1.5. Động thái tái sinh tự nhiên

 

­ Số lồi có sự  tăng dần từ  lớp CTS < TCN 
lồi theo thời gian, nghĩa là số lồi mới tái sinh trong một thời gian nhất định thì ít hơn số lồi đã  

được tích tụ  về  thời gian  ở  các lớp cây có trước đó. Tuy nhiên sự  khác biệt này có thể  do sự 

khác nhau về diện tích điều tra CTS, TCN, TCC.

­ Biến động mật độ và tổ thành lồi trong lớp CTS ở VQG Xn Sơn là rất lớn và phức 

tạp.  Mật   độ   bình   quân   cây   tái   sinh   ở   ô   tiêu   chuẩn   biến   động   từ   24.444±6.768   cây/ha   đến  

31.076±1.415 cây/ha. Trung bình cây tái sinh bổ  sung là 13.418 cây/ha/năm và số  cây chết là 

15.977 cây/ha/năm.

­ Tỷ số hỗn lồi (HL1) ở lớp CTS cao gấp 2­3 lần  ở TCN và TCC, tỷ số hỗn lồi (HL2) 

biến động theo xu hướng TCC>CTS>TCN. Độ  đa dạng (H) có xu hướng TCC>TCN>CTS và 

tăng từ  năm 2007­2012 theo chỉ  số  Rényi . Nếu xét trên cùng ơ tiêu chuẩn thì sự  biến động về 

HL1, HL2, H giữa năm 2007 và 2012 khơng có sự chênh lệch lớn.

Trong chu kỳ 5 năm, số  CTS chuyển lên TCN biến động từ  116 đến 382 cây/ha. Số  cây 

chuyển ra khỏi TCN để bổ sung vào TCC từ 3 đến 43 cây/ha. Số cây chết ở TCN biến động từ 

99 đến 184 cây/ha. Số cây chết ở TCC biến động từ 6 đến 90 cây/ha.

1.6. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới tái sinh tự nhiên

+ Đối với tái sinh dưới tán:

­ Ảnh hưởng của tổ thành tầng cây cao: Tỷ lệ lồi cây tái sinh kế thừa tầng cây cao tương 

đối lớn, biến động từ  53,76% đến 91,53% và từ  44,26% đến 75,86% là của lớp cây TSTV.  Chỉ 

số tương đồng (SI) giữa lớp cây TS với TCC biến động từ 0,47 đến 0,77 và từ 0,54 đến 0,74 đối 

với cây TSTV. Tỷ lệ lồi  ưu thế  tầng cây cao có cây con trong tổ  thành cây tái sinh triển vọng  

biến động từ 20% đến 66,67%.

­ Độ tàn che và LAI ảnh hưởng đến thành phần lồi và mật độ cây tái sinh dưới tán rừng  

r =0,61 và r=0,57. Tuy nhiên, ảnh hưởng của chúng đối với chiều cao và đường kính cây tái sinh 

khơng rõ rệt. 

­ Các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây cao: Mật độ, D1.3, Hvn, St có ảnh hưởng rõ rệt đến mật độ 

và chiều cao cây tái sinh dưới tán. Trong đó St có ảnh hưởng mạnh nhất đến mật độ  (r=0,74) và  

Hvn, St ảnh hưởng mạnh nhất đến chiều cao cây tái sinh (r=0,72). Mật độ cây tái sinh tỷ lệ thuận 

với nhân tố ảnh hưởng có 8 lồi và 03 lồi tỷ  lệ nghịch. Với chiều cao là 11 lồi thuận và 3 lồi 

nghịch.



25

+ Đối với tái sinh lỗ trống: 

­ Ảnh hưởng của tổ thành tầng cây cao xung quanh lỗ trống: Tỷ lệ kế thừa tầng cây cao  

xung quanh biến động từ 36,2% đến 67,1%; và từ 25,7% đến 52,9% đối với lớp cây TSTV . Chỉ 

số tương đồng (SI) ở các trạng thái rừng đều <0,75.

­ Diện tích và lịch sử hình thành lỗ trống chưa có ảnh hưởng rõ rệt đến đặc điểm tái sinh  

lỗ trống (p<0,05).

­ Mức độ quan hệ giữa các nhân tố sinh thái với đặc điểm tái sinh lỗ trống chỉ ở mức vừa 

đến tương đối chặt. Trong các nhân tố   ảnh hưởng, D 1.3 có  ảnh hưởng mạnh nhất đến mật độ 

(r=0,51), chiều cao (r=0,43). Mật độ của 4 lồi tỷ lệ thuận và 7 lồi tỷ lệ nghịch, với chiều cao  

là 5 lồi tỷ lệ thuận và 7 lồi tỷ lệ nghịch với nhân tố ảnh hưởng.

1.7. Đề xuất giải pháp lâm sinh 

Khả  năng tái sinh tự nhiên  ở  các trạng thái rừng khu vực nghiên cứu khá tốt thơng qua  

mật độ và lồi cây tái sinh triển vọng. Do đó các giải pháp cần tập trung xác định lồi cây mục 

đích, tận dụng tối đa khả  năng tái sinh tự  nhiên. Các giải pháp lâm sinh có thể  thực hiện:  

khoanh ni tái sinh, xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ  sung, làm giầu rừng, điều chỉnh cấu 

trúc và động thái tái sinh.

2. Tồn tại

Mặc dù đã đạt được những kết quả  nhất định nhưng luận án nhận thấy còn những tồn  

tại chưa thực hiện được:

­ Thời gian nghiên cứu động thái q trình tái sinh mới chỉ  thực hiện được trên 3 ơ tiêu  

chuẩn định vị và thời gian theo dõi mới được 5 năm nên chưa đủ  cơ sở  để  mơ phỏng động thái  

tái sinh tự nhiên.

­ Vị  trí đặt ơ theo dõi động thái tái sinh được bố  trí  ở  các trạng thái rừng giàu (IIIA3, 

IIIB), các trạng thái rừng thứ sinh nghèo hay trên đất trống, trảng cỏ, cây bụi chưa được nghiên  

cứu.

­ Đề  tài chưa nghiên cứu được  ảnh hưởng của đặc điểm đất rừng, chu kỳ  sai quả, tính 

chất hạt giống đến động thái tái sinh.

­ Đề tài chưa đánh giá được khả năng tái sinh tự nhiên của các lồi thực vật có giá trị bảo 

tồn.

­ Đối với tái sinh lỗ trống, các nghiên cứu về động thái tái sinh lỗ  trống chưa được thực  

hiện, ảnh hưởng của kích thước, hình dạng và lịch sử hình thành lỗ  trống chưa được thực hiện 

triệt để.

3. Khuyến nghị

­ Tiếp tục theo dõi động thái tái sinh tại khu vực nghiên cứu trong những năm tiếp theo để 

có thể đánh giá được động thái tái sinh của QXTVR, làm cơ sở mơ phỏng mơ hình động thái tái  

sinh.

­ Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn giống, tính chất thổ nhưỡng và các yếu tố hồn cảnh  

khác chi phối đến động thái tái sinh.

­ Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của các lồi q hiếm, từ đó đề xuất giải pháp lâm  

sinh phù hợp.

­ Nghiên cứu động thái tái sinh  ở  lỗ  trống, nghiên cứu sâu hơn về   ảnh hưởng của kích  

thước, hình dạng, lịch sử hình thành lỗ trống đến tái sinh lỗ trống.



DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CƠNG TRÌNH KHOA HỌC

ĐàCƠNG BỐ

1. Nguyễn Đắc Triển, Trần Văn Con (2013), Một số  đặc điểm tái sinh tự  nhiên rừng lá  

rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xn Sơn, tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát 

triển nơng thơn, số 24 năm 2013, tr 97 ­ 103.

2.  Nguyễn Đắc Triển (2014),  Nghiên cứu khả  năng tái sinh tự  nhiên lồi Sao mặt quỷ  

(Hopea mollissima) tại Vườn Quốc gia Xn Sơn. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, 

số 15 năm 2014, tr 124­128.

3.  Nguyễn Đắc Triển, Bùi Thế  Đồi, Phạm Minh Toại, Ngơ Thế  Long (2014) ,  Nghiên  

cứu đặc điểm tái sinh lỗ trống rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xn Sơn . Tạp chí 

Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, số 19 năm 2014, tr 122­128.

4. Nguyễn Đắc Triển, Trần Văn Con, Đỗ  Anh Tn (2014) , Đặc điểm tái sinh tự  nhiên  

dưới tán rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xn Sơn, tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Nơng 

nghiệp và Phát triển nơng thơn, số 21 năm 2014, tr 109­114.

5. Nguyễn Đắc Triển, Ngơ Thế  Long, Bùi Thế  Đồi (2015), Ảnh hưởng của một số nhân  

tố  sinh thái đến tái sinh dưới tán rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xn Sơn. Tạp 

chí Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn, số 01 năm 2015, tr 118­123.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.29: Động thái chuyển cấp giữa các lớp cây

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×