Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đóng góp mới của luận án

Đóng góp mới của luận án

Tải bản đầy đủ - 0trang

2

­ Một số kết quả mới được nghiên cứu trong luận án.

 Lượng hóa được động thái biến đổi tổ  thành lồi; đa dạng sinh học; động thái chết, bổ 

sung, chuyển cấp của lớp cây tái sinh rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xn Sơn 

trên cơ sở nguồn số liệu thu thập từ các ơ tiêu chuẩn định vị có thời gian theo dõi 5 năm (2007­

2012);

 Xác định được cơ chế duy trì đa dạng sinh học của rừng nhiệt đới thơng qua đặc điểm 

tái sinh tự nhiên của các lồi ưu thế trong rừng lá rộng thường xanh.

Chương 1

TƠNG QUAN VÂN ĐÊ NGHIÊN C

̉

́

̀

ƯU

́

1.1. Trên thế giới

Các nghiên cứu về tái sinh rừng nhiệt đới được nhiều tác giả  quan tâm nghiên cứu, tổng  

kết   thành   các   lý   luận   và   tác   phẩm   kinh   điển   như:   A.   Obvêrin   (1938),   Van   Steenis   (1956),  

G.N.Baur (1964, 1976) P.W.Richard (1959, 1968, 1970). Các giả thuyết về sự duy trì tính đa dạng 

lồi trong rừng nhiệt đới có thể  phân thành hai nhóm: (i) Giả  thuyết kẻ  thù do Janzen (1970) và 

Connell (1971) đề xướng; (ii) giả thuyết về ổ sinh thái tái sinh và sự phân chia lỗ trống (Denslow,  

1980; Grubb, 1977; Hartshorn, 1985; Orians, 1994; Ricklefs, 1977). Động thái tái sinh được thể hiện 

qua các q trình: số lượng lồi và cá thể tái sinh bổ sung hàng năm; số lượng lồi và cá thể cây tái  

sinh bị chết; số lượng lồi và cá thể cây tái sinh sống sót, sinh trưởng và chuyển lên các lớp cây cao 

hơn. Phần lớn các nghiên cứu đã tập trung đánh giá các hình thức thay thế lồi và động thái phát  

triển cấu trúc lâm phần rừng trên cơ sở sử dụng chuỗi thời gian, tức là phương pháp lấy khơng 

gian thay thế  thời gian bằng hệ thống các ơ tiêu chuẩn tạm thời, đo đếm một lần trên các lâm 

phần có tuổi phục hồi khác nhau. Tuy nhiên, cách tiếp cận này đã bị nghi ngờ bởi Bakker et al.,  

(1996), Foster & Tilman (2000), Pickett (1989). Từ một số ít nghiên cứu định vị về diễn thế rừng  

ở  vùng nhiệt đới đã được cơng bố, Breugel M.v et al., (2007) đã đưa ra một bức tranh về  các 

biểu hiện động thái gồm sinh trưởng, chết và tái sinh bổ  sung, đó là kết quả  tổng hợp các mơ  

hình phát triển cấu trúc và thay thế lồi. Sự tổng hợp được nhận thấy là rất cao trong những năm  

đầu của diễn thế  và sau nhiều thập niên tiếp theo (Ghent, 1969; Swaine & Hall, 1983; Uhl,  

1987).

1.2. Ở Việt Nam

Nghiên cưu vê

́

̀ tái sinh tự  nhiên được nhiều nhà khoa học lâm nghiệp như:   Thái Văn 

Trừng (1970, 1978), Vũ Đình Huề (1969,1975), Phùng Ngọc Lan (1984), Hồng Kim Ngũ (1984), 

Nguyễn Ngọc Lung (1985),Vũ Tiến Hinh (1991, 2005), Nguyễn Duy Chun (1995), Trần Văn 

Con (2006, 2009, 2010), Phạm Xn Hồn (2009),…nghiên cứu, tổng kết cả về lý luận và thực  

tiễn, phục vụ có hiệu quả cho cơng tác phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng của nước ta.  Nghiên 

cứu động thái tái sinh trong q trình diễn thế  rừng  ở  nước ta được phân biệt theo hai hướng  

chính: (i) theo dõi trên các ơ định vị (Trần Văn Con và cs, 2009, 2010; Lê Thị Hạnh, 2009; Phạm  

Xn Hồn và Lương Quang Bích, 2009; Bùi Chính Nghĩa, 2012), và (ii) lấy khơng gian thay thế 

thời gian (Lâm Phúc Cố, 1998; Lê Đồng Tấn, 2000; Phạm Ngọc Thường, 2003).  Tuy nhiên, các 

nghiên cứu về  tái sinh mới tập trung vào đánh giá về  mật độ, thành phần lồi cây, sự  phân bố 

của cây tái sinh tại một thời điểm nhất định. Các nghiên cứu về động thái thay đổi tổ thành lồi,  

tỷ  lệ  chết, tái sinh bổ  sung và chuyển cấp của cây tái sinh trên ơ các định vị  chưa có nhiều  

nghiên cứu.



3

Chương 2

NỢI DUNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN C

́

ƯU

́

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.1.1. Xác định đặc điểm cấu trúc cơ  bản các trạng thái rừng lá rộng thườ ng xanh  ở khu vực  

nghiên cứu.

Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu lâm học cơ bản của các trạng thái rừng (mật độ, độ tàn 

che, D, H, G, V, M...).

Xác định mức độ ưu thế và tổ thành lồi theo trạng thái rừng.

2.1.2. Nghiên cứu động thái tái sinh tự  nhiên của rừng lá rộng thường xanh tại khu vực nghiên  

cứu

Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tái sinh dưới tán và tái sinh lỗ trống theo trạng thái rừng.

Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của một số lồi ưu thế của rừng lá rộng thường 

xanh.

Nghiên cứu động thái tái sinh: Động thái tổ  thành, đa dạng lồi, tái sinh sinh bổ  sung, 

chết và sự chuyển cấp.

2.1.3. Nghiên cứu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên

Ảnh hưởng của độ tàn che và các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây cao

Ảnh hưởng của độ che phủ của thảm tươi, độ dầy thảm mục

Ảnh hưởng của địa hình: độ cao, độ dốc, hướng phơi

Ảnh hưởng của kích thước, lịch sử hình thành lỗ trống

2.1.4. Đề xuất giải pháp lâm sinh phục hồi rừng và bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Xn Sơn.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận

Để nghiên cứu động thái tái sinh tự nhiên và diễn thế của rừng, người ta thường sử dụng  

hai phương pháp, trong đó phương pháp có hiệu quả nhất là quan sát lâu dài các q trình trong 

một ơ định vị. Trong phạm vi thời gian của một luận án nghiên cứu sinh, thời gian dành cho nghiên  

cứu ngoại nghiệp hạn chế. Do đó, luận án sử dụng hệ thống ơ tiêu chuẩn tạm thời (điều tra 1 lần)  

để đánh giá đặc điểm cấu trúc, đặc điểm tái sinh của các trạng thái rừng khu vực nghiên cứu và sử 

dụng nguồn số liệu từ 3 ơ tiêu chuẩn định vị đã được Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thiết 

lập trong phạm vi Vườn Quốc gia Xn Sơn từ năm 2007 để đánh giá động thái tái sinh.

2.2.2. Phương pháp kế thừa tài liệu

Đề  tài luận án kế  thừa các báo cáo, các tài liệu khoa học đã cơng bố  về  phân loại thảm  

thực vật rừng. Các tài liệu, kết quả  nghiên cứu, đánh giá về  điều kiện tự  nhiên, kinh tế  xã hội 

của khu vực nghiên cứu.

2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1. Thiết lập ơ tiêu chuẩn định vị để theo dõi động thái tái sinh

­ Số lượng: 03 ơ, mỗi ơ gồm 3 cấp để điều tra các đối tượng: tầng cây cao, tầng cây nhỏ và 

lớp cây tái sinh (dẫn theo Trần Văn Con và cs, 2010).

+ Ơ cấp A là ơ hình vng có diện tích: 100m x 100m = 10.000m2 để đo tất cả các cây gỗ 

có D1.3≥10cm.

  

+ Ơ cấp B là một vòng tròn đặt giữa tâm ơ cấp A với bán kính R=15m (diện tích 707 m2) 

để đo đếm các cây gỗ nhỏ (TCN) có 1,0cm≤ D1.3<10cm.



4

  

 + Ơ cấp C: gồm 12 ơ dạng bản 4m2 (2mx2m), tổng diện tích là 48m2 để đo đếm cây gỗ 

tái sinh (CTS) có D1.3<1,0cm. Ơ tiêu chuẩn định vị  thiết lập tháng 8/2007, số  liệu về  các đối  

tượng nghiên cứu được thu thập hàng năm.

2.2.3.2. Thiết lập ơ tiêu chuẩn tạm thời

Ơ tiêu chuẩn tạm thời được thiết lập tại phân khu phục hồi sinh thái và phân khu bảo vệ 

nghiêm ngặt để xác định đặc điểm lâm học và tái sinh dưới tán. Luận án thực hiện điều tra 42 ơ tiêu 

chuẩn, mỗi trạng thái lập 6 ơ tiêu chuẩn đảm bảo tính đại diện.

+ Cấp A: một ơ vng có diện tích 900 m 2 (30x30m), đo đếm tầng cây cao, gồm các cây 

có đường kính D1.3 ≥6cm.

­ Xác định tên cây từng cá thể  theo tên phổ  thơng và tên địa phương, đối với lồi chưa  

biết sẽ chụp ảnh, lấy mẫu tiêu bản để giám định.

­ Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng: đường kính thân cây (D 1.3, cm), đo bằng thước kẹp kính có 

độ chính xác đến mm theo hai chiều Đơng­Tây và Nam­Bắc. Chiều cao vút ngọn (Hvn, m) đo bằng 

thước đo cao quang học Blumleise với độ  chính xác đến dm. Đường kính tán (Dt,m) được đo  

bằng thước dây theo hình chiếu thẳng đứng của mép tán lá xuống mặt phẳng nằm ngang, với độ 

chính xác đến dm. Đo theo hai hướng Đơng Tây – Nam Bắc và tính trị số bình qn.

­ Xác định độ  tàn che và diện tích lá (LAI): được xác định bằng phương pháp gián tiếp 

thơng qua ảnh chụp bằng máy ảnh kỹ thuật số được gắn với ống kính bán cầu, đặt cố định cách  

mặt đất 1,5m. Trên mỗi ơ tiêu chuẩn chụp 05 bức ảnh, 01 ảnh chụp tại trí trung tâm ơ và 4 ảnh  

chụp ở bốn góc ơ tiêu chuẩn.

+ Cấp B: trong OTC A lập 09 ơ dạng bản 25m2 (5mx5m) để điều tra cây tái sinh.

Trên mỗi ơ dạng bản diện tích 25m2 (5m x 5m), thu thập các thơng tin về lớp cây tái sinh  

(các cá thể có chiều cao vút ngọn từ 0,3m trở lên), gồm: (i) tên lồi cây, (ii) chiều cao vút ngọn, 

(iii)  đường kính gốc,  (iv)  chất lượng sinh trưởng và  (v)  nguồn gốc tái sinh.  Chất lượng sinh 

trưởng của cây tái sinh được phân thành 3 cấp: Tốt, Trung bình, Xấu. Cây tốt là những cây khỏe  

mạnh, thân thẳng, cân đối, khơng sâu bệnh; Cây trung bình là các cây sinh trưởng bình thường, tán 

nhỏ hoặc hơi lệch, phân cành sớm; Cây xấu là cây thân cong queo, tán lệch, bị sâu bệnh. Nguồn 

gốc cây tái sinh được phân thành 2 hình thức: tái sinh hạt và tái sinh chồi. 

2.2.3.3. Điều tra tái sinh lỗ trống

­ Lỗ trống được xác định theo tuyến điều tra, số lượng tuyến 05 tuyến với tổng chiều dài  

25.300m. Các lỗ trống tự nhiên đạt được 4 tiêu chí:  (i) có diện tích ước tính ≥ 25m2; (ii) đa số các 

cây gỗ trong lỗ trống có chiều cao ước tính nhỏ hơn 5m hoặc chiều cao trung bình ≤ 50% chiều  

cao của tầng cây cao xung quanh; (iii) cách lỗ  trống được lựa chọn trước đó tối thiểu 50m về 

bốn phía để  đảm bảo khơng trùng lặp khi đo cây cao xung quanh lỗ trống. Luận án đã điều tra  

đặc điểm tái sinh tự nhiên của 73 lỗ trống.

­ Xác định diện tích lỗ trống: gồm 3 bước: bước 1: từ 1 vị trí trung tâm lỗ trống, sử dụng  

La bàn để  xác định 8 điểm thuộc mép lỗ  trống nằm trên góc phương vị  0o, 45o, 90o, 135o, 180o, 

225o, 270o và 315o. Đánh dấu vị trí các điểm bằng cọc gỗ để thuận tiện cho cơng việc đo đếm tiếp 

theo; bước 2: sử dụng thước dây để xác định khoảng cách giữa 8 điểm nằm trên mép lỗ trống và  

bước 3: đo khoảng cách vng góc từ  vị  trí trung tâm lỗ  trống tới đoạn thẳng nối các điểm 

“phương vị” trên. Diện tích của lỗ trống sau đó được xác định là tổng diện tích của 8 hình tam giác 

có đỉnh chung nằm ở tâm lỗ trống và các đỉnh tương ứng với 8 điểm thuộc mép lỗ trống.



5

­ Xác định lịch sử  hình thành lỗ  trống:  căn cứ  vào hiện trạng của từng lỗ  trống lịch sử 

hình thành được xác định và phân thành 3 nhóm: (i) hình thành do cây chết tự  nhiên, đổ  gẫy do 

gió bão, chặt hạ, thân, gốc cây đã mục, (ii) hình thành do cây mới đổ gẫy hoặc mới bị chặt hạ,  

vật liệu còn tươi, và (iii) khơng xác định được ngun nhân. Căn cứ  để  phân loại, nhóm 1 chủ 

yếu dựa vào độ  phân hủy của vật liệu tại hiện trường, nhóm 2: thân cây và gốc vẫn còn tươi,  

nhóm 3: khơng có dấu hiệu cây chết, gẫy đổ hay chặt hạ.

­ Điều tra tầng cây cao xung quanh lỗ trống: đo đếm tồn bộ cây có D1.3 ≥ 6cm nằm xung 

quanh lỗ  trống trên giải rừng có 8 cạnh bên trong được thiết lập bởi 8 “điểm phương vị” và 8 

cạnh bên ngồi được thiết lập bởi 8 điểm nằm cách 8 “điểm phương vị” này 10m. Các chỉ  tiêu 

thu thập bao gồm: lồi cây, D1.3, Hvn, Hdc, Dt. Phương pháp xác định các chỉ tiêu này cũng tương tự 

như điều tra tầng cây cao trên các ơ tiêu chuẩn.

­ Điều tra tái sinh lỗ trống: Trên mỗi lỗ trống thiết lập 01 ơ dạng bản có diện tích 25m2 

(5mx5m) tại tâm lỗ trống và tiến hành điều tra tất cả cây gỗ   tái sinh có D1.3 <6cm với các thơng 

số sau: lồi, chiều cao vút ngọn, đường kính gốc, phẩm chất.  Phương pháp xác định các chỉ tiêu 

cũng tương tự như điều tra trên ơ dạng bản tái sinh dưới tán rừng.

2.2.3.4. Điều tra tái sinh lồi ưu thế của thảm thực vật rừng

a) Xác định lồi  ưu thế: là các lồi trong tầng  ưu thế  sinh thái (A2) của rừng lá rộng  

thường xanh. Trong nghiên cứu của luận án, đánh giá đặc điểm tái sinh của 06 lồi: Vàng anh, 

Sâng, Lộc vừng, Trường mật,  Gội trắng, Táu muối (theo Trần Minh Hợi và cs, 2008) với tổng 

số cây mẹ điều tra 67 cây.

b) Thiết lập tuyến điều tra: Tuyến 1: Xóm Dù ­ Xóm Lạng ­ Lùng Mằng;  Tuyến 2: Xóm 

Dù ­ Núi Ten; Tuyến 3: Xóm Dù ­ Xóm Lấp ­ Xóm Cỏi; Tuyến 4: Xóm Dù ­ Trung tâm Vườn ­ 

Xã Xn Đài; Tuyến 5: Xóm Lấp ­ Núi Bàng. Tổng chiều dài các tuyến 25.300m.

c) Thu thập số liệu phân bố  cây tái sinh theo khoảng cách cây mẹ lồi ưu thế  được bố 

trí theo, gồm các bước: Bước 1: Xác định cây mẹ  là các đã gieo giống, biểu hiện là có cây con  

dưới tán và trong phạm vi xung quanh 2 lần chiều cao cây mẹ khơng xuất hiện cây mẹ khác. Các  

chỉ tiêu về cây mẹ: D1.3; Hvn; Dt, và địa điểm phân bố;  Bước 2: Thiết lập 01 ơ dạng bản có diện 

tích 4m2 hoặc 25m2 tùy theo mật độ cây tái sinh nằm trong hình chiếu tán cây mẹ. Theo bốn hướng 

Đơng, Tây, Nam, Bắc mỗi hướng bố trí 01 ơ dạng bản 25m 2 (5x5m) tại các vị trí cách mép tán cây 

mẹ 1H (H là chiều cao vút ngọn của cây mẹ);  Bước 3: Đo đếm cây tái sinh trong các ơ dạng bản 

với các chỉ tiêu: Số cây, chiều cao vút ngọn, đường kính gốc, phẩm chất.

2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.2.4.1. Xác định các chỉ tiêu cấu trúc cơ bản

a) Tính các đặc trưng mẫu theo chương trình thống kê mơ tả (dẫn theo Ngơ Kim Khơi, 1998).

 ­ Tiết diện ngang G (m2/ha) được suy từ tiết diện ngang của ơ điều tra (Gơ), được tính từ 

tổng tiết diện ngang (g) của các cây cá thể  trong ơ tiêu chuẩn, trong đó g được tính bằng cơng  

thức: 

gi = π*(D1.3)2/40.000  (2.1);  

   







n



gi



(2.2) 



G



     

Trong đó Sơ là diện tích ơ tiêu chuẩn.

­ Trữ lượng (M), được tính theo cơng thức:    M

1









G H



(2.3)





(2.4) 



6

Với rừng tự nhiên thì f = 0,45

­ Mật độ cây (cây/ha):  N



n





10000  



(2.5) 



Trong đó n là số cây trong ơ tiêu chuẩn và Sơ là diện tích ơ điều tra.

­ Tần số xuất hiện tương đối (F%): được tính bằng tỷ  lệ % số lần xuất hiện của lồi i  

trong các điểm điều tra.

­ Độ  nhiều: độ  nhiều tuyệt đối (Ni = số  cá thể  của lồi i trên đơn vị  ha) và độ  nhiều 

tương đối (Pi = Ni/N, tỷ lệ số cá thể của lồi i trên tổng số cá thể của tất cả các lồi N).

­ Xác định độ tàn che và diện tích lá (LAI): Độ tàn che và LAI của  ơ là giá trị trung bình thu  

được từ kết quả phân tích 5 bức ảnh. Sử dụng phần mềm Gap Light Analyzer GLA_v2.0 (Frazer 

et al.,1999) để xử lý ảnh xác định độ tàn che và LAI.

b) Xác định tổ thành lồi 

* Tổ thành tầng cây cao: được xác định căn cứ vào chỉ số độ quan trọng (IVI­ Important  

value index) của từng lồi cây trong quần xã.  Theo Daniel Marmillod giá trị  IV% có thể  tính 

theo cơng thức sau:

IVI i %



Ni %



Gi %

2



(2.6)



Trong đó: IVIi% là chỉ số độ quan trọng của lồi i trong quần xã thực vật rừng; Ni%: mật 

độ tương đối của lồi i được tính bằng tỷ lệ % giữa số cá thể của lồi i và tổng số cá thể trong  

quần xã; Gi%: tiết diện ngang tương đối được tính bằng tỷ lệ % giữa tổng tiết diện ngang của 

lồi i và tổng tiết diện ngang của quần xã. Căn cứ vào kết quả tính tốn, các lồi cógiá trị IVI% ≥ 

5% sẽ được đánh giá là lồi ưu thế và tham gia cơng thức tổ thành. 

* Tổ thành tầng cây tái sinh: được xác định theo số lượng cây tái sinh (N) của từng lồi:

ni

10

­   Hệ   số   tổ   thành   (theo   phần   10)   của   các   lồi   tham   gia   theo   cơng   thức:   ki

N

(2.7)

Trong đó: ki là hệ số tổ thành lồi thứ i; n i là số lượng cây tái sinh lồi thứ i; N là tổng số 

cây tái sinh. Viết cơng thức tổ thành căn cứ theo các ngun tắc: (i) lồi có hệ số k i lớn sẽ đứng 

trước; (ii) nếu ki≥ 0,5 trước đó sẽ có dấu cộng (+); nếu k i < 0,5 trước đó sẽ có dấu trừ (­); (iii)  

tên cây sẽ được ký hiệu và có giải thích dưới từng cơng thức; (iv) các lồi có hệ số k i   0,5 sẽ 

được gộp lại gọi là lồi khác, ký hiệu LK.

c) Phân bố số lồi (NL, lồi), số cây (N, cây) tái sinh theo cấp chiều cao (Hvn):

Chiều  cao  cây  tái  sinh  được  chia  thành   7 cấp:  H1<1,0m;   1,0≤H2<2,0m;   2,0≤H3<3,0m; 

3,0≤H4<4,0m; 4,0≤H5<5,0m; 5,0≤H6<6,0m; H7 ≥6,0m.

2.2.4.2. Xác định mức độ chiếm ưu thế, độ đa dạng sinh học và sự tương đồng giữa lớp cây tái  

sinh với tầng cây cao (dẫn theo Lê Quốc Huy, 2009).

n

Pi 2  

­ Mức ưu thế: xác định theo chỉ số Simpson (1949):  D

(2.8)

­ Độ đa dạng: xác định theo chỉ số Shannon (1963):  H



i 1n

i 1



Pi log 2 ( Pi )



(2.9)



Trong đó: Pi = ni/N, ni là số cây lồi thứ i, N là tổng số cây của các lồi 

­ Tỷ số hỗn lồi: Có thể phân biệt hai loại tỷ số hỗn lồi như sau: HL1= s/N (phân tích tất  

cả các lồi có trong OTC) và HL2= s’/N (phân tích tỷ số hỗn lồi của các lồi có độ nhiều tương  

đối lớn hơn 5%). 



7

­ Chỉ số đa dạng tổng hợp Rényi: Chỉ số này được tính bằng cơng thức như sau:

s



ln

H



i 1



pi



(2.10)



1



Trong đó s là tổng số lồi, pi là độ  nhiều tương đối lồi thứ i trong OTC,   là một tham 

số quy mơ có thể biến thiên từ 0­∞. H  có thể là thước đo liên tục tính đa dạng của thảm thực  

vật. Ưu điểm của chỉ số H  so với nhiều chỉ số đa dạng truyền thống. Khi  =0, H=lnS, trong đó 

S là số lồi; khi  =1, cơng thức Rényi sẽ có mẫu số là 0, H được đặt bằng chỉ  số Shannon; khi 

=2, H=ln1/D, trong đó D là chỉ số ưu thế Simpson; và cuối cùng khi  =∞, H=ln1/p, trong đó p là 

độ  nhiều tương đối của các lồi có độ  nhiều tương đối lớn hơn 5%. Một ưu điểm nữa của chỉ 

số H  là nó thích hợp cho việc định nghĩa tính đa dạng thơng qua việc kết hợp giữa độ nhiều và 

độ đồng đẳng. Trong đề tài này, chúng tơi sử dụng dãy hệ số này để phân tích sự biến thiên của  

giá trị H  trong các trường hợp   =0; 0,25; 0,5; 1; 2; 4; 8 và ∞ để vẽ đồ  thị mơ tả  động thái đa  

dạng lồi. 

­ Chỉ số tương đồng SI (Sorensen’ Index) 

SI = 2C/ (A + B)

(2.11)

Trong đó: 

C là số lồi xuất hiện ở cả tầng cây cao và lớp cây tái sinh

A,B là số lượng lồi của tầng cây cao và lớp cây tái sinh

Nếu chỉ số SI ≥ 0,75 có thể kết luận thành phần lồi của lớp cây tái sinh và tầng cây cao 

có mối liên hệ chặt chẽ. 

2.2.4.3. Nghiên cứu động thái tái sinh tự nhiên

Động thái tái sinh được xác định thơng qua các chỉ số: 

­ Phân tích tỷ lệ cây chết: 

+ Tỷ lệ chết Mp = (M/N0)x100

(2.12)

+ Hệ số chết Mr = (lnN0­lnNs)/t

(2.13)

­ Phân tích tỷ lệ cây tái sinh bổ sung và chuyển cấp

+ Tỷ lệ chuyển cấp: Rp = (R/Nt)x100

(2.14)

+ Hệ số chuyển cấp: Rr = (lnNt­lnNs)/t

(2.15)

Trong đó: N0, Nt số cây ở thời điểm 0 và t; Ns số cây sống ở thời điểm t; M là số cây chết 

trong thời gian t; t là khoảng thời gian giữa hai lần đo.

­ Q trình chuyển cấp của các cây trong lâm phần được diễn đạt bằng cơng thức tốn  

học sau (Nguyễn Thị Thu Hiền và cs, 2014):

Nk,t+1 = Nk,t + Rk ­ Ok ­ Mk

(2.16)

Trong đó: Nk,t+1 là số cây ở tầng cây k vào thời điểm t +1; N k,t là số cây ở tầng k vào thời 

điểm t; Rk là số cây bổ sung vào tầng cây k; Ok là số cây chuyển ra khỏi tầng cây k; Mk là số cây 

chết ở tầng cây k trong thời gian t.

Trong nghiên cứu của luận án, q trình chuyển cấp của các cây trong lâm phần được thực  

hiện theo các lớp cây: Lớp cây tái sinh (CTS)   Tầng cây nhỏ (TCN)   Tầng cây cao (TCC) trong 

thời gian 5 năm. Đối với lớp cây tái sinh có phân tích động thái chết, tái sinh bổ  sung và chuyển  

cấp theo cấp chiều cao cây tái sinh.

2.2.4.5. Xác định ảnh hưởng của các nhân tố tới tái sinh rừng



8

­ Mối quan hệ đơn biến giữa sinh trưởng của cây tái sinh và một nhân tố hồn cảnh được  

xác định bằng dạng hàm tương quan bằng phần mềm Excel 7.0 và SPSS 16.0 trên máy vi tính  

(theo Nguyễn Hải Tuất và Nguyễn Trọng Bình, 2005).

­ Mối quan hệ tổng hợp được xử lý bằng phương pháp phân tích tương quan khơng định  

hướng DCA (Detrended Correspondence Analysis) dựa trên các ma trận của phần mềm PC­ORD  

5.12. Phương pháp này được thực hiện dựa trên việc xếp loại 1 ma trận thơng qua mối liên hệ 

tuyến tính đa biến với ma trận thứ 2. Hai ma trận này thường là cặp đơi giữa biến của các lồi cây 

và các biến hồn cảnh. Các bước của q trình phân tích theo DCA bao gồm:

(1) Tổng hợp, sàng lọc dữ liệu và thiết lập các ma trận: 

+ Ma trận 1: Lựa chọn lồi cây tái sinh, sắp xếp theo cột, thơng tin về lồi (gồm 1 trong 

các chỉ tiêu mật độ, chiều cao vút ngọn của từng lồi) và được sắp xếp theo các dòng tương ứng  

các ơ tiêu chuẩn. Lựa chọn các lồi cây tái sinh chủ  yếu đã được lựa chọn để  phân tích, những  

lồi có ít cá thể sẽ bị loại bỏ để giảm mức độ nhiễu của kết quả nghiên cứu.

+ Ma trận 2: Chứa thơng tin của nhân tố ảnh hưởng, gồm: đường kính 1.3m (D 1.3), chiều 

cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt), tổng tiết diện ngang (G), độ  tàn che (ĐTC), diện tích lá 

(LAI), số  lượng cây/ơ của tầng cây cao; độ  cao, độ  dốc, hướng phơi của địa hình; độ  che phủ 

của cây bụi thảm tươi và độ  dày thảm mục. Với tái sinh lỗ trống, gồm: N, Hvn, St, G, diện tích 

lỗ trống (Slt), độ che phủ của cây bụi thảm tươi.

(2) Logarit hóa cả  2 ma trận   nhằm  làm  giảm  mức  độ  chênh lệch  giữa các  giá  trị 

nghiên cứu thơng qua việc nén các giá trị cao và mở rộng các giá trị thấp.

(3) Phân tích và xuất kết quả

Trong phần kết quả, mỗi giá trị  “Eigen” tương  ứng với một phần của tổng phương sai  

thể  hiện  ở mỗi trục tọa độ, độ  lớn của mỗi giá trị  eigen cho ta biết phương sai được thể  hiện 

trong mỗi trục tọa độ và mức độ tin cậy của kết quả phân tích. Mối quan hệ giữa các biến thuộc 

2 ma trận được đánh giá gián tiếp thơng qua tương quan với hai trục tọa độ  trong khơng gian 2  

chiều. 

Chương 3

ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Chương 4

KÊT QUA NGHIÊN C

́

̉

ƯU VA THAO LN

́

̀

̉

̣

4.1. Một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

4.1.1. Cấu trúc tổ thành

Thành phần lồi tầng cây cao của khu vực nghiên cứu rất đa dạng, trạng thái IIIA2 có số 

lồi cao nhất (70 lồi), tiếp đến là trạng thái IIB (61 lồi) và thấp nhất là trạng thái IIA (47 lồi).  

Tuy thành phần lồi trong các trạng thái khá phong phú nhưng số  lồi tham gia tổ  thành  ở  các  

trạng thái rất thấp, biến động từ 3 đến 5 lồi và giá trị  IV% của nhóm lồi ưu thế biến động từ 

17,82% (IIIA2) đến 40,84% (IIIA1). 

Tổ  thành lồi có sự  biến đổi rõ rệt theo trạng thái rừng.   Các trạng thái rừng IIA, IIB 

chủ  yếu là cây ưa sáng: Mò roi, Núi nái, Ba gạc, Lòng mang, Phân mã. Các trạng thái rừng III và 



9

IV là các lồi: Gội trắng, Lộc vừng , Mò lá to, Vàng anh, Trường mật, Sồi, đây là những lồi  cây 

chịu bóng, kích thước lớn tạo nên đặc trưng của rừng lá rộng thường xanh khu vực nghiên cứu. 

Tuy nhiên trong thành phần lồi cây của các trạng thái rừng IIA, IIB cũng xuất hiện các lồi ưu thế 

của các trạng thái rừng III và IV với giá trị IV% thấp.

4.1.2. Cấu trúc mật độ, độ tàn che và LAI

Trạng thái rừng IIB có mật độ cao nhất (676 cây/ha), tiếp đến là trạng thái IIIB (635 cây/ha)  

và trạng thái IIIA1 có mật độ thấp nhất (417 cây/ha). Biến động của trị số quan sát từ 98 đến 190 

cây/ha. Mật độ tầng cây cao giữa các trạng thái rừng chưa có sự khác biệt rõ rệt. 

Độ tàn che của các trạng thái rừng biến động từ 0,52 (IIA) đến 0,90 (IV), biến động của  

trị  số  quan sát từ  0,02 đến 0,13. Độ  tàn che có sự  khác biệt ý nghĩa giữa các trạng thái rừng 

(p<0,05).

Chỉ  số  diện tích lá (LAI) giữa các trạng thái rừng biến  động từ  0,99m2/m2  (IIA) đến 

3,10m2/m2 (IV), biến động trị số quan sát từ 0,09 đến 0,66 m2/m2. LAI của các trạng thái rừng có 

sự khác biệt ý nghĩa (p<0,05).

4.2. Đặc điểm động tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh

4.2.1. Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán 

4.2.1.1. Mật độ và tổ thành cây tái sinh dưới tán rừng

Thành phần lồi cây tái sinh dưới tán ở các trạng thái rừng rất đa dạng, có xu hướng tăng  

theo sự ổn định của các trạng thái rừng, số lồi biến động từ 66 đến 111 lồi. Mật độ cây tái sinh  

dưới tán rất lớn, biến động từ 8.415 (IIA) đến 15.443 cây/ha (IIIB). 

+ Trạng thái IIA: Đây là trạng thái có mật độ  cây tái sinh thấp nhất 8.415 cây/ha và có  

sự  biến động về  mật độ  cao nhất (8.415 ±4.285 cây/ha) với sự  xuất hiện của 66 lồi. Tuy 

nhiên chỉ  có 05 lồi tham gia cơng thức tổ  thành chiếm 56,8% số  lượng cây tái sinh. Các lồi  

trong cơng thức tổ  thành là các lồi  ưa sáng: Mán đỉa, Mò roi, Ba gạc, Hoắc quang tía, Sảng  

nhung. Dưới tán rừng trạng thái này cũng có sự  xuất hiện cây con của các lồi ở  rừng ngun  

sinh như: Lộc vừng (0,24), Trâm trắng (0,10). Tuy nhiên số  lượng của chúng <5% nên khơng  

có mặt trong cơng thức tổ thành.

+ Trạng thái IIB: Mật độ cây tái sinh 9.041 ± 3.908 cây/ha, có 6/74 lồi có mặt trong cơng 

thức tổ thành, chúng chiếm 66,1% số lượng cây tái sinh. Các lồi trong cơng tổ thành chủ yếu là  

cây ưa sáng: Mán đỉa, Lấu, Sảng nhung, Lim xẹt, Ba gạc, Phân mã. Trong thành phần lồi có sự 

xuất hiện khá nhiều các lồi cây gỗ  lớn như: Trâm vỏ  đỏ  (0,35), Kháo vàng(0,10), Lộc vừng  

(0,07), Quếch tía 0,03), Trường mật (0,02), Táu mật (0,02), Gội trắng (0,12),…

+ Trạng thái IIIA1: Lớp cây tái sinh có sự  xuất hiện của 87 lồi, với mật độ  11.163 ± 

2.885cây/ha. Mặc dù, thành phần lồi cây rất phong phú nhưng chỉ  có 03 lồi có mặt trong cơng  

thức tổ  thành, chiếm 34,8% số  cây tái sinh, đó là: Vàng anh, Chìa vơi, Trâm trắng. Trong thành 

phần lồi xuất hiện nhiều lồi kích thước lớn: Trường mật (0,43), Chò xanh (0,40), Lộc vừng 

(0,32), Gội trắng (0,31), Táu xanh (0,24), … và các lồi có giá trị bảo tồn cao như: Gội đỏ (0,04),  

Gội nếp (0,03), Chò chỉ (0,01), Táu nước (0,01)

+ Trạng thái IIIA2: Mật cây tái sinh dưới tán là 11.757 ± 2.779cây/ha với 87 lồi. Tổ 

thành lồi có 06 lồi tham gia: Gội trắng, Vàng anh, Trâm trắng, Lộc vừng, Sồi và Chìa vơi, các 

lồi này chiếm 49,3% số cây tái sinh. Trong thành phần lồi cũng tương tự như trạng thái IIIA1,  



10

phần lớn cây tái sinh dưới tán là các lồi cây gỗ  lớn, có giá trị: Táu mật (0,47), Trường mật 

(0,30), Chò xanh (0,28), Trâm vỏ đỏ (0,20), Táu xanh (0,13), Gội nếp (0,12),...

+ Trạng thái IIIA3: Mật độ cây tái sinh 15.211 ± 3.822 cây/ha, với sự có mặt của 80 lồi.  

Trọng đũa, Vàng anh, Trâm trắng, Lộc vừng, Chìa vơi là các lồi trong tổ  thành, chúng chiếm 

46,2% số lượng cây tái sinh. Cũng tương tự như các trạng thái III khác, ngồi các lồi gỗ lớn có  

mặt trong cơng thức tổ  thành còn có các lồi: Trường mật (0,41), Gội trắng (0,33), Chò xanh  

(0,31), Trâm vỏ đỏ (0,12),…

+ Trạng thái IIIB: Đây là trạng thái có mật độ  cây tái sinh cao nhất 15.433 ± 3.577cây/ha 

với số  lồi cao nhất 111 lồi. Tuy nhiên chỉ  có 04 lồi có mặt trong cơng thức tổ  thành: Gội  

trắng, Lộc vừng, Vỏ sạn, Trọng đũa, chúng chiếm 33,6% số lượng cây tái sinh.

+ Trạng thái IV: Mật độ cây tái sinh 15.257 ± 3.439cây/ha với sự xuất hiện của 102 lồi, 

có 3 lồi có mặt trong cơng thức tổ thành và đều là các cây gỗ  lớn: Gội trắng, Lộc vừng, Trâm  

trắng, chúng chiếm 25,3% số lượng cây tái sinh. Trong thành phần lồi cây tái sinh dưới tán rừng 

của trạng thái rừng này vẫn xuất hiện các lồi tiên phong  ưa sáng, như: Ba gạc (0,01), Bã đậu  

(0,05), Vạng trứng (0,01). Sự  xuất hiện của các lồi này chủ  yếu tập trung  ở  các nơi gần lỗ 

trống.

4.2.1.2. Tính đa dạng lồi của lớp cây tái sinh dưới tán 

Tỷ  số HL1 và HL2  ở các trạng thái rừng có sự  khác biệt rất lớn, HL1 biến động từ  1/7  

(IV) đến 1/13 (IIIA3), HL2 biến động từ  1/31 (IIA) đến 1/67 (IIIA3), điều đó cho thấy mức độ 

ưu thế của các lồi tham gia cơng thức tổ thành khá rõ.

Mức độ   ưu thế  (D) có xu hướng giảm dần theo sự   ổn định của trạng thái rừng, biến  

đổi từ  0,09 (IIB) xuống 0,04 (IIIB, IV). Ng ược l ại v ới m ức  độ   ưu thế, độ  đa dạng H có xu 

hướng tăng, từ 3,59 (IIB) đến 4,16 (IIIB). 

Kết quả xác định chỉ số tổng hợp Rényi lớp cây tái sinh của các trạng thái rừng cho thấy 

độ đa dạng lồi của lớp cây tái sinh được chia làm 3 nhóm, cao nhất là trạng thái IIIB và IV, tiếp  

đến là các trạng thái IIIA1, IIIA2, IIIA3 và thấp nhất là trạng thái IIB, IIA. Khi   = 0, 2, thì H  của 

lớp cây tái sinh dưới tán cao hơn tầng cây cao. Khi   = 1 và   thì H  của lớp cây tái sinh thấp hơn, 

điều đó cho thấy độ  đa dạng lồi và sự  đồng đều về  số  lượng của các lồi của lớp cây tái sinh  

thấp hơn so với tầng cây cao.

4.2.1.3. Phân bố khơng gian của cây tái sinh dưới tán

a) Phân bố số lồi (NL), số cây tái (N) sinh theo cấp chiều cao (Hvn)

 Về phân bố số lồi: phần lớn số lồi tập trung ở cấp chiều cao <2,0m và giảm nhanh khi  

chiều cao trên 2,0m ở tất cả các trạng thái rừng. Tuy nhiên, khi chiều cao tăng lên cũng là lúc nhu 

cầu về ánh sáng, nước và dinh dưỡng khống tăng và các lồi phải trải qua cuộc cạnh tranh khốc 

liệt, ở giai đoạn này đã đào thải một lượng lớn lồi cây tái sinh nên số lồi ở cấp chiều cao≥6,0m 

của các trạng thái rất thấp từ 6 lồi (IIB) đến 22 lồi (IIIA2). 

Về sự phân bố số cây: phân bố  số cây theo chiều cao có dạng phân bố  giảm, tức là mật 

độ cây tái sinh cao nhất ở cấp chiều cao dưới 1,0m biến động từ 40,6% (IIIA1) đến 61,3% (IIB). 

Khi chiều cao tăng lên có sự giảm mạnh mật độ cây tái sinh, một số lượng lớn cây tái sinh đã bị 

đào thải theo thời gian. Đến lớp cây kế  cận tầng cây cao (h≥6,0m) thì mật độ  rất thấp, biến 

động từ 82 cây/ha (IIB) đến 215 cây/ha (IIIA2), với tỷ lệ từ 0,5% (IIIB) đến 1,8% (IIIA2). 

b) Đặc điểm lớp cây tái sinh triển vọng dưới tán rừng



11

Lớp cây TSTV có sự tham gia của rất nhiều lồi, biến động từ  51 lồi (IIA) đến 81 lồi  

(IIIB), mật độ  cây TSTV  ở  các trạng thái rừng khá cao, biến động từ  1.595 cây/ha (IIB) đến  

3.563 cây/ha (IV) và có xu hướng tăng theo sự ổn định của trạng thái rừng. Tỷ lệ cây TSTV biến 

động từ  17,64% (IIB) đến 27,96% (IIIA1). Hệ  số  tổ  thành lớp cây TSTV biến động từ  1,86 

(IIIB) đến 4,68 (IIA) với sự tham gia từ 3­5 lồi.

Tổ  thành lồi lớp cây TSTV  ở  rừng phục hồi (IIA, IIB) là các lồi ưa sáng: Ba gạc, Mò  

roi, Chẩn, Sảng nhung, Mò lá nhỏ, chúng chiếm 41,1 đến 46,8% số  cây. Tuy nhiên, ở  các trạng 

thái này đã có các lồi cây gỗ lớn có giá trị của ngun sinh như: Re hương (0,19­0,21), Lộc vừng  

(0,13­0,16), Táu mật (0,13), Kháo vàng (0,13), Chò chỉ (0,08), Gội đỏ (0,08), Chò vảy (0,04), Sồi 

(0,04). 

Đối với các trạng thái rừng IIIB, IV chỉ có 33,33% số lồi ưu thế  tầng cây cao có mặt trong 

tổ thành lồi cây TSTV, đối với trạng thái IIA, IIB tỷ lệ này là 50%.

4.2.1.4. Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh dưới tán rừng

Lớp cây tái sinh có chiều cao dưới 2m phần lớn cây có phẩm chất tốt, biến động từ 

69,57% (IIIA1) đến 77,29% (IIIA3), tỷ lệ cây tái sinh có phẩm chất trung bình từ 13,56% (IIIA3)  

đến 25,07% (IIIA1), cây có phẩm chất xấu từ 4,74% (IIIA1) đến 9,15% (IIIA3). Nguồn gốc cây tái  

sinh chủ yếu từ hạt với tỷ lệ từ 86,03% (IIA) đến 90,09% (IIIA3), cây chồi từ 9,10% (IIIA3) đến  

13,97% (IIA). 

Lớp cây TSTV (h≥2,0m), tỷ  lệ  cây tốt biến động từ  63,05% (IIIA1) đến 86,65% (IIIB),  

cây trung bình từ  8,82% (IIIB) đến 30,12% (IIIA), cây xấu từ 3,16% (IIIA3) đến 9,66% (IIIA2). 

Nguồn gốc cây tái sinh triển vọng chủ  yếu từ  hạt, biến  động từ  81,78% (IIB) đến 90,97% 

(IIIA2), cây chồi từ 9,03% (IIIA2) đến 18,22% (IIB).

4.2.2. Đặc điểm tái sinh lỗ trống rừng lá rộng thường xanh

4.2.2.1. Đặc điểm lỗ trống khu vực nghiên cứu

Trong tổng số 73 lỗ trống nghiên cứu thì trạng thái IV có 18 lỗ  và thấp nhất ở trạng thái 

IIB (8 lỗ). Diện tích lỗ  trống có sự  khác nhau giữa các trạng thái, cao nhất  ở  trạng thái IV, với  

diện tích trung bình 168,3±71,7m2, biến động từ 80m2 đến 349m2, trạng thái có diện tích lỗ trống 

thấp nhất là IIB, với diện tích trung bình 112,4 ± 48,4m2, biến động từ 53,8m2 đến 202m2. 

4.2.2.2. Đặc điểm tầng cây cao xung quanh lỗ trống

Thành phần lồi tầng cây cao xung quanh lỗ trống  ở các trạng thái rừng khá đa dạng, biến 

động từ 69 lồi (IIB) đến 74 lồi (IIIA1), tuy nhiên số lồi có mặt ở cơng thức tổ thành lồi rất thấp,  

biến động từ 2 (IIIA1) lồi đến 5 lồi (IIB, IIIB, IV). Vai trò của các lồi ưu thế trong quần xã trong 

quần xã cũng có sự khác nhau giữa các trạng thái, cao nhất ở trựng thái IIB (41,5%), tiếp đến là các 

trạng thái rừng đã phục hồi và rừng ngun sinh (35% và 34,3%), thấp nhất  ở  trạng thái IIIA1 

(13,2%).

4.2.2.3. Mật độ và tổ thành cây tái sinh lỗ trống

Thành phần lồi cây tái sinh lỗ trống rất phong phú và đa dạng, biến động từ 43 lồi (IIB) 

đến 85 lồi (IV) với mật độ cây tái sinh, biến động từ 8.800±4350 cây/ha (IIB) đến 12.533±4152  

cây/ha (IIIA1). Mặc dù, thành phần lồi rất phong phú nhưng số  lồi có mặt trong tổ  thành rất  

thấp biến động từ 2­5 lồi.

+ Lỗ trống trạng thái IIB: tổ thành có 5 lồi (11,6%) có mật độ trung bình 8.800 cây/ha với  

các lồi chủ yếu là Ba gạc, Phân mã, Mò roi, Sảng nhung và Vải rừng, chúng chiếm 53,4% số lượng  



12

cây tái sinh. Điều đó cho thấy, vai trò của chúng tương đối rõ rệt. Có 3/4 lồi  ưu thế  TCCXQ 

(chiếm 75%) có mặt trong tổ thành lồi cây tái sinh lỗ trống.

+ Lỗ  trống trạng thái IIIA1, có mật độ  12.533 cây/ha, có 5 lồi (chiếm 6,9%) tham gia 

cơng thức tổ thành: Máu chó lá nhỏ, Gội trắng, Sao mặt quỷ, Lộc vừng và Lá nến. Vai trò ưu thế 

của chúng tương đối rõ rệt, chiếm 37,9% số cây tái sinh ở các lỗ trống của trạng thái này. Có 2/2  

lồi  ưu thế TCCXQ (chiếm 100%) mặt trong tổ thành lồi TSLT.

+ Lỗ  trống trạng thái IIIA2: Xác định được 70 lồi cây tái sinh tại lỗ  trống với mật độ 

10.873 cây/ha, có 02 lồi có mặt trong cơng thức tổ thành: Phân mã, Sao mặt quỷ, chúng chiếm  

17,1% số lượng cây tái sinh. Khơng có lồi ưu thế TCC có mặt trong tổ thành lồi TSLT.

+ Lỗ  trống trạng thái IIIA3: Trong thành phần lồi cây tái sinh có 75 lồi với mật độ 

10.500 cây/ha, có 04 lồi (chiếm 5,3%) tham gia cơng thức tổ thành: Sao mặt quỷ, Phân mã, Đại  

phong tử  và Gội trắng, chúng chiếm 21,6% số  lượng cây tái sinh. Có 1/3 lồi   ưu thế  TCCXQ  

(chiếm 33,33%) có mặt trong tổ thành lồi TSLT.

+ Lỗ trống trạng thái IIIB: mật độ  cây tái sinh lỗ  trống 11.040 cây/ha, có 3/83 lồi trong  

cơng thức tổ thành: Máu chó lá nhỏ, Lộc vừng và Đu đủ rừng, chúng chiếm 19,1% số lượng cây 

tái sinh. Có 1/5 lồi  ưu thế TCCXQ (chiếm 20%) có mặt trong tổ thành lồi TSLT.

+ Lỗ  trống trạng thái IV: đây là trạng thái có số  lồi xuất hiện nhiều nhất (85 lồi) với  

mật độ  12.200 cây/ha, cơng thức tổ thành có sự tham gia của 5 lồi (chiếm 5,9%): Trường mật, 

Vải rừng, Cà lồ, Vàng anh và Gội trắng, chúng chiếm 31,1% số lượng cây tái sinh ở  trạng thái  

này. Có 4/5 lồi  ưu thế TCCXQ (chiếm 80%) có mặt trong tổ thành lồi TSLT.

Từ  kết quả  phân tích trên cho thấy, thành phần lồi cây tái sinh tại các lỗ  trống khá đa 

dạng, tỷ lệ lồi ưu thế tầng cây cao có cây tái sinh tổ thành lồi biến động từ 0­100%.

 4.2.2.4. Tính đa dạng lồi cây tái sinh lỗ trống

Tỷ số hỗn lồi HL1 của các trạng thái rất thấp, biến động từ 1/4 (IIB, IIIA1, IIA2, IIIA3)  

đến 1/6 (IV), điều đó có nghĩa là số lượng cây trung bình của một lồi biến động từ 4 đến 6 cây.  

Tỷ số HL2 (với các lồi có độ nhiều tương đối ≥5%), biến động từ 1/35 (IIB) đến 1/150 (IIIA2). 

Sự chênh lệch giữa HL1 và HL2 ở từng trạng thái là rõ rệt, điều đó cho thấy nhóm lồi có mặt 

trong tổ  thành lồi có sự   ưu thế  về  số  lượng cây tái sinh. Độ   ưu thế  (D) biến động từ  0,03  

(IIIA1­IV) đến 0,09 (IIB), H biến động từ 3,05 (IIB) đến 3,85 (IIIB).

 Kết quả xác định chỉ số Rényi cho lỗ trống trạng thái IIB có độ  đa và sự đồng đều thấp 

nhất, cao nhất ở trạng thái IIIA3, các trạng thái còn lại khá tương đồng. 

4.2.2.5. Phân bố khơng gian của cây tái sinh lỗ trống

a) Phân bố số lồi (NL), số cây (N), tái sinh lỗ trống theo cấp chiều cao (Hvn)

 

Phân bố  số  cây, số  lồi tái sinh theo cấp chiều cao tập trung chủ yếu  ở chiều cao dưới  

2m và giảm mạnh khi chiều cao tăng lên ở tất cả các trạng thái rừng. Tỷ lệ cây tái sinh có chiều  

cao dưới 2,0m cao nhất, biến động từ 61,59% (IIIA3) đến 74,82% (IIIA1). Số lồi tập trung cao  

nhất ở cấp chiều cao 1­2 m (trừ trạng thái IIIB). Tuy nhiên, số lồi ở cấp chiều cao kế cận tầng  

cây cao (h≥6,0m) đã giảm rõ rệt, biến động từ 2 lồi (IIIA1) đến 13 lồi (IIIA2).

Mật độ  cây tái sinh ở các trạng thái IIB­IIIA3 lớn nhất  ở cấp chiều cao từ 1,0­2,0 m với  

tỷ  lệ  từ 33,7% đến 38,3%. Trạng thái đã phục hồi (IIIB) và ổn định (IV) mật độ  cây tái sinh ở 

cấp chiều cao dưới 1,0m là 36,47% và 35,52%, điều đó cho thấy ở các trạng thái rừng này khi lỗ 

trống được mở ra đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hạt giống nảy mầm. Tuy nhiên ở tất cả các  



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đóng góp mới của luận án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×