Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài cũng chứng minh giải thuyết về sự khác biệt về sự tự nhận thức bản

thân giữa học sinh nam và nữ, học sinh có học lực khác nhau là đúng.

- Việc nhận thức và tỏ thái độ về bản thân của học sinh chịu ảnh hưởng từ

đánh giá của người lớn và bạn bè, đặc biệt, các em thường so sánh những đặc

điểm của mình với bạn để có thể nhận thức và tỏ thái độ về những đặc điểm đó.



KHUYẾN NGHỊ

1.



Đối với các tổ chức giáo dục

Cần chú trọng đến các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại



các trường tiểu học nói riêng, tại trường phổ thơng nói chung. Việc đưa các hoạt

động ngoại khóa vào hệ thống chương trình giảng dạy sẽ giúp mở rộng cơ hội

rèn luyện các kỹ năng, trong đó có kỹ năng tự nhận thức bản thân cho học sinh.

Đẩy mạnh việc ứng dụng phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung

tâm.

Cải tiến hệ thống đánh giá năng lực và hạnh kiểm của học sinh theo chiều

dọc, có nghĩa là so sánh kết quả của học sinh theo trục thời gian. Tập thói quen

so sánh mình với bản thân mình để nhận ra sự tiến bộ hay thối lùi. Từ đó, học

sinh có thể tự xây dựng cho mình kế hoạch phấn đấu.

2.



Đối với gia đình

Bố mẹ tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoạt động ngoại khóa như: câu



lạc bộ bóng đá, sinh hoạt tại nhà văn hóa thiếu nhi, chương trình sinh hoạt dã

ngoại cuối tuần, … để trẻ có cơ hội giao lưu với bạn bè đồng trang lứa, học hỏi

từ bạn bè và những người xung quanh, khám phá nhiều điều mới lạ qua trải

nghiệm. Nhờ vậy, trẻ có thể tự nhận thức về bản thân mình một cách rõ ràng hơn.

Bên cạnh đó, bố mẹ cần làm bạn với trẻ, chia sẻ những tâm tư, nguyện

vọng, mong ước của trẻ để hiểu được nhận thức của trẻ về bản thân mình như

thế nào, từ đó có thể phân tích và định hướng cho trẻ.

Việc tạo điều kiện cho trẻ tham gia vào các cơng việc hàng ngày của gia

đình như: dọn dẹp nhà cửa, chuẩn bị một bữa ăn, chuẩn bị một bữa tiệc, lập kế



hoạch đi du lịch cho cả nhà, … sẽ giúp trẻ nhận ra vai trò của mình với tư cách

là một thành viên của gia đình. Từ đó, trẻ sẽ có trách nhiệm hơn với bố, mẹ, bản

thân, với cơng việc chung của gia đình và với những người khác.

3.



Đối với nhà trường

Tăng cường các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa trong hệ thống chương



trình của nhà trường. Mở các lớp sinh hoạt kỹ năng sống trong dịp hè để tạo điều

kiện cho trẻ rèn luyện và trải nghiệm với các bài học kỹ năng.

Tăng cường tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động Đội để tạo cơ hội

cho trẻ được tham gia vào các hoạt động tập thể.

4.



Đối với thầy cô

Chú trọng phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm để tạo điều



kiện cho trẻ tự do trình bày quan điểm của mình, từ đó trẻ có có hội bộc lộ khả

năng trước tập thể, nhận ra điểm mạnh, điểm chưa mạnh của bản thân và phấn

đấu hồn thiện hơn.

Phân cơng nhiệm vụ cho các thành viên trong lớp để trẻ tự tin, dạn dĩ hơn

khi tham gia vào các hoạt động tập thể.

Khuyến khích, động viên kịp thời với những học sinh có sự nỗ lực và tiến

bộ để trẻ tự tin hơn vào khả năng của bản thân mình, đồng thời nghiêm khắc phê

bình với những lỗi sai của học sinh để các em đánh giá được bản thân mình.

5.



Hướng phát triển của đề tài

Để có kết quả khái quát hơn, các đề tài sau có thể mở rộng khách thể



nghiên cứu của đề tài sang học sinh lớp 4, 5 ở các trường Tiểu học khác trong

phạm vi quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, hay các trường trong địa bàn Thành

phố. Ngồi ra, đề tài cũng có thể được thực hiện ở các Tỉnh và Thành phố khác.

Ngoài ra, các đề tài khác có thể mở rộng đối tượng độ tuổi để có thể xây

dựng khái niệm khái quát hơn.

Thực hiện thử nghiệm các biện pháp đã đề ra trong đề tài, bổ sung những

thiếu sót, hạn chế mà đề tài chưa thể làm được.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:

1.



Bùi Hồng Quân (2010), Kỹ năng tự đánh giá của thiếu niên đang sống tại

các trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận

văn Thạc sĩ Tâm lý học, Thành phố Hồ Chí Minh.



2.



Bùi Văn Huệ, Phan Thị Hạnh Mai, Nguyễn Xuân Thức (2008), Tâm lí học

tiểu học, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.



3.



Đỗ Long, Phan Thị Mai Hương (2002), Tính cộng đồng tính cá nhân và

“cái tơi” của người Việt Nam hiện nay, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội.



4.



Đồn Huy nh (2005), Tâm lý sư phạm, NXB. Đại học quốc gia Thành

phố Hồ Chí Minh.



5.



GS.TS. Vũ Dũng (chủ biên) (2000), Từ điển tâm lý học, NXB Khoa học

xã hội, Hà Nội.



6.



GS.TS. Vũ Dũng (chủ biên) (2008), Từ điển tâm lý học, NXB Từ điển

bách khoa, Hà Nội.



7.



GS. VS. Phạm Minh Hạc, PGS. TS. Lê Đức Phúc (chủ biên) (2004), Một

số vấn đề nghiên cứu nhân cách, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.



8.



Lê Ngọc Lan (1985), Sự tự đánh giá và q trình phát triển nhân cách

sinh viên, Tạp chí Đại học và Trung học chuyên nghiệp (số tháng 1), tr 24

– 25.



9.



Lêônchiep A.N (1979), Sự phát triển tâm lý trẻ em – Trường SP Mẫu giáo

TW3-Thành phố Hồ Chí Minh.



10.



Lêơnchiep A.N: Hoạt động, ý thức, Nhân cách -NXB Giáo dục Hà Nội.



11.



Lưu Hồng Khanh (2005), Tâm lý học chuyên sâu và những tầng sâu vô

thức, NXB. Trẻ.



12.



Nguyễn Khắc Viện (chủ biên) (1991), Từ điển tâm lý, NXB. Ngoại văn –

Trung tâm nghiên cứu tâm lý trẻ em, Hà Nội.



13.



Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành

(1998), Tâm lí học đại cương, NXB. Đại học quốc gia Hà Nội.



14.



Nguyễn Văn Đồng (2004), Tâm lý học phát triển, NXB. Chính trị quốc

gia, Hà Nội.



15.



Nguyễn Xuân Thức (chủ biên) (2006), giáo trình Tâm lý học đại cương,

NXB. Đại học sư phạm.



16.



Phạm Minh Hạc (2003), Một số cơng trình tâm lý học A.N Lêônchép,

NXB. Giáo dục.



17.



Phan Trọng Ngọ (chủ biên), Nguyễn Đức Hưởng (2003), Các lý thuyết

phát triển tâm lý người, NXB. Đại học sư phạm, Hà Nội.



18.



Roberts Feldman (2004), biên dịch: Minh Đức – Hồ Kim Chung, Tâm lý

học căn bản, NXB. Văn hóa thơng tin, Hà Nội.



19.



S. Yamuna (2009), Sao chẳng ai chịu hiểu con, NXB. Lao động xã hội,

Hà Nội.



20.



Trung tâm tâm lý học – sinh lý học lứa tuổi (2001), Một số đặc điểm sinh

lý và tâm lý của học sinh tiểu học ngày nay, NXB. Đại học quốc gia, Hà

Nội.



21.



TS. Lê Thị Minh Hà (2008), tài liệu bài giảng Tâm lý học nhận thức,

Thành phố Hồ Chí Minh.



22.



TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh, TS. Trần Thị Thu Mai (2007), Tâm lý học

tiểu học và tâm lý học sư phạm tiểu học, Hà Nội.



23.



TS. Trần Thị Quốc Minh, tài liệu tham khảo môn tâm lý học phần Nhân

cách và giáo dục nhân cách, Thành phố Hồ Chí Minh.



24.



Vũ Thị Nho, Tâm lý học phát triển, NXB. Đại Học Quốc Gia, Hà Nội.



25.



Phạm Thị Hương (2005), Một số biện pháp hình thành khả năng tự nhận

thức bản thân cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi, Luận văn Thạc sỹ Tâm lý học,

Hòa Bình.



26.



Nguyễn Kế Hào (1992), Học sinh tiểu học và nghề dạy học, NXB Giáo

dục, Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×