Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lê Thị Chiên (2017), Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay theo tinh thần của Đại hội XII, Tạp chí Phát triển Nhân lực, số 01/2017 [13]. Bài viết phân tích quan điểm, chủ trương phát triển nguồn nhân lực trong Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng

Lê Thị Chiên (2017), Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay theo tinh thần của Đại hội XII, Tạp chí Phát triển Nhân lực, số 01/2017 [13]. Bài viết phân tích quan điểm, chủ trương phát triển nguồn nhân lực trong Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng

Tải bản đầy đủ - 0trang

20

theo tinh thần của Đại hội XII,  Tạp chí Phát triển Nhân lực,  số  01/2017 

[13]. Bài viết phân tích quan điểm, chủ  trương phát triển nguồn nhân lực 

trong Văn kiện Đại hội lần thứ  XII của Đảng. Trên cơ  sở  đó, tác giả  đề 

xuất giải pháp qn triệt, triển khai, hiện thực hóa Nghị quyết Đại hội lần  

thứ XII của Đảng về phát triển nguồn nhân lực trong tình hình mới.

Huỳnh Thị  Như  Thảo (2018), “Phát triển nguồn nhân lực, tạo động 

lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế”, Tạp chí Tài chính, số tháng 5/2018 [88]. 

Bài báo thế  mạnh lớn nhất của Việt Nam trong tương quan với các quốc 

gia khác là nguồn lao động trẻ  dồi dào, là lực lượng có khả  năng tiếp thu  

nhanh nhất về cơng nghệ, khoa học. Tuy nhiên, trong bối cảnh Cách mạng 

cơng nghiệp 4.0 bùng nổ với sự  ứng dụng rộng rãi các thành tựu của cơng 

nghệ thơng tin, tự động hóa, năng suất lao động Việt Nam lại chưa theo kịp  

các u cầu đặt ra. Một trong những ngun nhân là chất lượng nguồn nhân 

lực còn thấp. Trên cơ  sở  đó, tác giả  đề  xuất một số  giải pháp phát triển 

nguồn nhân lực đáp  ứng u cầu của cách mạng cơng nghiệp lần thứ  tư 

(4.0).

Qun Lưu (2019), Thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực trong kỷ ngun 

số, Cổng Thơng tin điện tử Bộ Cơng thương, ngày 19/4/2019 [60]. Bài viết cho 

rằng phát triển nguồn nhân lực thúc đẩy đào tạo nghề, tăng cường thơng tin về 

thị trường lao động hiệu quả, tạo việc làm bền vững thực hiện các chính sách an  

sinh phù hợp, nhằm đảm bảo các tầng lớp xã hội có thể tham gia tích cực vào 

lực lượng lao động và hưởng lợi từ  cuộc cách mạng khoa học thuật ­ là một 

trong những hướng ưu tiên của tổ chức APEC trong những năm tới hướng tới 

tăng trưởng bền vững.

1.2.2. Những cơng trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực  

chất lượng cao 

Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Đắc Hưng (2002), Phát triển giáo dục và  



21

đào tạo nhân tài [81]. Các tác giả đã trình bày khái qt về lịch sử giáo dục 

Việt Nam và những vấn đề đặt ra, nhiệm vụ của giáo dục Việt Nam trong 

thế  kỷ  thử  XXI. Các tác giả  cũng đề  cập nhiều nội dung quan trọng về 

phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ nhân tài.

Vũ Thị Phương Mai (2004), “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  

qua thực tiễn cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số nước ” [63]. Bài viết 

phân tích những kinh nghiệm phát triển NNLCLC ở một số nước Mỹ, Nhật 

và một số nước cơng nghiệp hóa mới Đơng Á. Những kinh nghiệm đáng chú 

ý như: Coi trọng giáo dục ­ đào tạo theo nhu cầu xã hội; tạo mơi trường thuận 

lợi và có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng…

Nguyễn Định Luận (2005),  “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng  

cao cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”  [59]. Bài viết 

phân tích vai trò của NNLCLC đối với sự  nghiệp CNH, HĐH đất nước  ở 

Việt Nam; đề  xuất bốn giải pháp cơ  bản nhằm phát triển NNLCLC trong 

thời gian tới: Phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở; quy  

hoạch mạng lưới các trường đại học, trường đào tạo nghề; xây dựng và 

hồn thiện hệ  thống chính sách phát triển NNLCLC; Tăng cường quản lý 

nhà nước về lĩnh vực đào tạo NNLCLC.

Nguyễn Đắc Hưng (2007), Phát triển nhân tài chấn hưng đất nước 

[46]. Cuốn sách bàn đến lực lượng “đầu tàu” trong NNLCLC; trình bày một 

số  khái niệm cơ  bản như: tiềm năng, năng lực, năng khiếu, tài năng, nhân  

tài, quản lý nhân tài; chỉ  ra một số  kinh nghiệm trong lịch sử dân tộc Việt 

Nam và  ở  một số  nước trên thế  giới về  phát triển NNLCLC, phát triển  

nhân tài; phân tích một số  quan điểm cơ  bản của Đảng, tư  tưởng Hồ  Chí 

Minh về  trí thức và nhân tài; chỉ  ra những yếu tố  tác động trực tiếp đến 

phát triển nhân tài, những nội dung cơ  bản về  phát triển NNLCLC, phát  

triển nhân tài; đưa ra một số vấn đề về đào tạo học sinh, sinh viên, về phát 



22

hiện, bồi dưỡng, đào tạo, sử dụng và thu hút nhân tài của đất nước.

Trịnh Ngọc Thạch (2008), Hồn thiện mơ hình quản lý đào tạo nguồn  

nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt Nam  [85]. Dưới góc 

độ  tiếp cận của giáo dục, tác giả  đã tiến hành khảo sát, phân tích mơ hình 

quản lý đào tạo NNLCLC  ở  một số  trường đại học trọng điểm của Việt 

Nam, trong đó tập trung nghiên cứu về  mơ hình tại Đại học Quốc gia Hà 

Nội. Tác giả  trình bày những nét đặc trưng của mơ hình quản lý đào tạo  

NNLCLC trong các trường đại học ở nước ta, những  ưu điểm, hạn chế và 

khả năng áp dụng. Tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản để hồn thiện 

mơ hình quản lý đào tạo NNLCLC trong các trường đại học Việt Nam.

Trịnh Quang Từ (2009), "Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp  

ứng u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hố” [96]. Tiếp cận vấn đề  dưới 

góc   độ   tâm   lý   ­   giáo   dục,   tác   giả   đã   đưa   ra   quan   niệm   về   NNLCLC:  

“NNLCLC bao gồm những người lao động được đào tạo kỹ  lưỡng cả  về  

trí lực, thể  lực và kỹ  năng lao động, có đạo đức và tình cảm cách mạng  

trong sáng, ý thức pháp luật cao”. Từ đánh giá thực trạng đào tạo NNLCLC 

hiện nay và ngun nhân, tác giả đã đưa ra một hệ thống các giải pháp về 

quản lý nhà nước đối với việc thành lập các trường đại học, về  quản lý  

chất lượng đào tạo, chất lượng giảng viên của các trường đại học nhằm 

cải thiện chất lượng đào tạo NNLCLC ở Việt Nam trong thời gian tới.

Lê Văn Phục (2010),  “Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất  

lượng cao của một số  nước trên thế  giới”  [71]. Bài viết nghiên cứu kinh 

nghiệm phát triển NNLCLC của một số  nước trên thế  giới: Singapo, Đài 

Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ và các nước Tây Âu. Các quốc gia này đều 

coi trọng và phát triển nền giáo dục ­ đào tạo, có chính sách thu hút sử dụng 

nhân tài. 

Lê Thị Hồng Điệp (2011), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  



23

để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam  [38]. Luận án trình bày quan 

niệm về NNLCLC. Tác giả đã phân tích về nội dung, tiêu chí và những yếu  

tố tác động tới q trình phát triển nguồn lực này; đề xuất một số giải pháp 

phát triển NNLCLC để  hình thành nền kinh tế  tri thức  ở  Việt Nam trong 

tương lai. 

Lê Quang Hùng (2011),  “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  ở  

vùng kinh tế  trọng điểm miền Trung”  [44].  Tiếp cận dưới góc độ  kinh tế, 

Luận án đã trình bày tầm quan trọng của việc phát triển NNLCLC ở vùng kinh 

tế  trọng điểm miền Trung; đánh giá thực trạng gồm  ưu điểm, nhược điểm, 

ngun nhân của NNLCLC nơi đây; chỉ ra một số u cầu, giải pháp phát triển 

NNLCLC  ở  vùng kinh tế  trọng điểm miền Trung, đặc biệt nhấn mạnh đến 

giáo dục ­ đào tạo.

Nguyễn Ngọc Tú (2012),  Nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt  

Nam trong hội nhập kinh tế  quốc tế  [95]. Trong luận án, tác giả  đã nhấn 

mạnh tới vai trò quan trọng hàng đầu của nhân lực chất lượng cao trong phát  

triển KT ­ XH và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Trong q trình 

nghiên cứu vai trò, tác động to lớn của nhân lực chất lượng cao trong hội  

nhập kinh tế quốc tế, thì cũng khơng thể bỏ qua sự tác động trở lại của hội 

nhập kinh tế quốc tế đối với việc phát triển nhân lực của đất nước. Tác giả 

coi nhân lực chất lượng cao là sự  cần thiết khách quan trong q trình hội 

nhập kinh tế quốc tế. 

Chu Văn Cấp (2012),  Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp  

phần phát triển bền vững Việt Nam  [11]. Bài viết  bàn về  những vấn đề  lý 

luận, thực tiễn cơ bản của việc phát triển NNLCLC góp phần phát triển bền  

vững Việt Nam trong thời kỳ mới; đồng thời kiến nghị một số giải pháp cho 

vấn đề này.

Vũ Thị Phương Mai (2013), Nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự  



24

nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở Việt Nam hiện nay  [63]. Dưới góc 

độ  tiếp cận chun ngành Chủ  nghĩa xã hội khoa học, tác giả  đã trình bày 

quan niệm về  NNLCLC, đồng thời chỉ  ra vai trò của NNLCLC đối với sự 

nghiệp CNH, HĐH đất nước. Từ đánh giá thực trạng, chỉ ra những bất cập 

về  số  lượng, chất lượng và cơ  cấu của NNLCLC, tác giả  đã đưa ra các  

giải pháp về nhận thức, về văn hố và đổi mới chính sách sử dụng, đãi ngộ 

NNLCLC.

Đỗ  Văn Dạo (2013), Phát triển nguồn nhân lực qn sự  chất lượng  

cao đáp  ứng u cầu hiện đại hóa Qn đội nhân dân Việt Nam [17]. Với 

một cách tiếp cận khá mới mẻ, luận án đã đi sâu nghiên cứu về NNL trong  

một lĩnh vực đặc thù ­ NNL có chất lượng cao trong lĩnh vực qn sự quốc 

phòng. Tác giả đã xây dựng được một khung lý thuyết khá sâu sắc và tồn 

diện về  vấn đề  NNL qn sự, NNL qn sự  chất lượng cao và phát triển 

NNL qn sự  chất lượng cao với những nội dung và tiêu chí đánh giá sự 

phát triển. Tác giả  cũng đã đi sâu khảo sát đánh giá thực trạng phát triển 

NNL qn sự chất lượng cao để trên cơ sở đó đề ra những quan điểm, giải  

pháp cơ bản để phát triển lực lượng này. 

Nguyễn Thị Giáng Hương (2013), Vấn đề phát triển nguồn nhân lực  

nữ  chất lượng cao  ở  Việt Nam hiện nay  [47]. Luận án luận giải vai trò, 

tầm quan trọng của NNL nữ chất lượng cao; những điều kiện khách quan, 

nhân tố chủ quan cơ bản tác động đến phát triển NNL nữ chất lượng cao ở 

Việt Nam hiện nay. Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra ngun 

nhân và một số  vấn đề  đặt ra trong phát triển NNL nữ  chất lượng cao  ở 

Việt Nam hiện nay. Tác giả  đã đề  xuất một số  nhóm giải pháp chủ  yếu 

nhằm phát triển NNL nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay. 

Nguyễn Duy Bắc (2013),  Đặc điểm của con người Việt Nam với  

việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay  [2]. Đề tài 

đã phân tích những đặc điểm cơ  bản của con người Việt Nam, những  ưu  



25

điểm và nhược điểm, từ  đặc điểm đó đưa ra và luận giải một số  vấn đề 

phát triển đào tạo NNLCLC  ở nước ta hiện nay từ thực tiễn đặc điểm của  

con người Việt Nam và u cầu của thời kỳ mới.

Lương Cơng Lý (2014), Giáo dục ­ đào tạo với việc phát triển nguồn  

nhân lực chất lượng cao  ở Việt Nam hiện nay  [61]. Trong cơng trình này, 

dưới góc độ tiếp cận triết học, tác giả đã luận giải, làm sáng tỏ  những cơ 

sở lý luận cơ bản về phát triển NNLCLC và vai trò của giáo dục ­ đào tạo 

với phát triển NNLCLC ở Việt Nam hiện nay. 

Phít Sa Máy Bunvilay (2014), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng  

cao ở thành phố viêng chăn, cộng hòa dân chủ nhân dân Lào [74]. Luận án 

đã hệ  thống hố và bổ  sung cơ  sở  lý luận về  phát triển NNLCLC; đưa ra 

quan niệm NNLCLC; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC  ở 

Viêng Chăn từ  2005 đến 2013. Đồng thời, tác giả  đề  xuất sáu nhóm giải 

pháp chủ  yếu nhằm phát triển NNLCLC  ở  Thành phố  Viêng Chăn, Cộng 

hòa dân chủ  nhân dân Lào trong bối cảnh hiện nay và tầm nhìn đến năm  

2020.

Nguyễn Thị  Tuyết Mai (2016),  Một số  vấn đề  về  phát triển nguồn 

nhân lực chất lượng cao  ở  Việt Nam,  Tạp chí Tổ  chức nhà nước, số  tháng 

11/2016 [64]. Bài báo đưa ra quan niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao,  

vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời,  tác giả  đề  xuất giải 

pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam: Thứ nhất, phải 

xác định rõ nguồn nhân lực là tài ngun q giá nhất của Việt Nam trong 

cơng cuộc phát triển đất nước; Thứ hai, tiến hành điều tra, khảo sát thường 

xun về nhân lực và chất lượng nhân lực; Thứ ba, nâng cao hiệu quả cơng 

tác quy hoạch, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao; Thứ tư, 

đổi mới căn bản và tồn diện nền giáo dục ­ đào tạo;  Thứ  năm, cùng với 

việc coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cần đặt ra u cầu 

phải gắn kết chặt chẽ  với phát triển và  ứng dụng khoa học ­ cơng nghệ; 



26

Thứ sáu, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phải phù hợp với điều 

kiện cụ thể của các bộ, ngành và địa phương; gắn chặt với u cầu hợp tác  

và hội nhập quốc tế. 

Đặng Trường Minh (2016), Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất  

lượng cao về khoa học kỹ thuật trong qn đội nhân dân Việt Nam hiện nay  

[65]. Tác giả đã phân tích về NNLCLC nói chung và làm rõ bản chất của đào  

tạo, bồi dưỡng NNLCLC về khoa học kỹ thuật trong Qn đội nhân dân Việt  

Nam. Đồng thời, tác giả đã đề xuất giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả đào  

tạo, bồi dưỡng NNLCLC về khoa học kỹ thuật trong Qn đội nhân dân Việt  

Nam hiện nay. 

Nguyễn Đình Bắc (2018), “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở 

nước ta trước tác động của cuộc cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư”,  Tạp chí  

Cộng sản, số  tháng 5/2018 [3]. Bài báo khẳng định cuộc cách mạng cơng 

nghiệp lần thứ  tư  đặt ra nhiều thách thức đối với Việt Nam, trong đó  phát 

triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những lĩnh vực chịu sự tác  

động mạnh mẽ và trực tiếp nhất. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp phát 

triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng u cầu cách mạng cơng nghiệp 

lần thứ tư.

Đồn Mạnh Cương (2019),  “Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất 

lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế”,  Tạp chí Du  lịch, số  tháng 

4/2019  [16]. Bài viết luận giải sự  cần thiết   phát triển nguồn nhân lực du 

lịch chất lượng cao và xác định mục tiêu phát triển nguồn nhân lực du lịch 

chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời, tác giả đề xuất một số 

giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong bối 

cảnh hội nhập quốc tế:  Tiêu chuẩn hoá nhân lực du lịch Việt Nam ;  Áp 

dụng tiêu chuẩn VTOS;  Áp dụng cơ  chế  đặc thù đào tạo nhân lực du lịch; 

Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong hoạt động đào tạo 

1.3. Khái qt kết quả nghiên cứu của các cơng trình khoa học đã 



27

cơng bố và những vấn đề đặt ra luận án tập trung giải quyết

1.3.1. Khái qt kết quả  nghiên cứu của các cơng trình khoa học  

đã cơng bố liên quan đến đề tài

Trên cơ sở tổng quan các cơng trình nghiên cứu ở trong và ngồi nước liên 

quan đến đề tài luận án, tác giả luận án đã rút ra những kết quả nghiên cứu chủ 

yếu của các cơng trình này mà luận án có thể kế thừa là:

Một là, các cơng trình đã đưa ra quan niệm về nguồn nhân lực chất  

lượng cao.

Một số  cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nướ c có liên quan đã  

đưa ra quan ni ệm v ề  NNLCLC  ở  m ột s ố  ngành, lĩnh vực kinh tế  ­ xã 

hội. Mặc dù còn có những quan ni ệm khác nhau về  NNLCLC, song t ừ 

các quan ni ệm  c ủa các tác giả  cũng đã  chỉ  ra rằng:   NNLCLC  là khái 

niệm   để   chỉ   nguồn   lực   con   ngườ i   có   trình  độ   lành   nghề   (về   chuyên  

môn, kỹ  thuật)  ứng với một ngành nghề  cụ thể  theo tiêu thức phân loại  

lao  động về  chun mơn kỹ  thuật nhất  định (lao  động kỹ  thuật lành 

nghề, trên đại học). Các tác giả  cũng chỉ  rõ, giữa chất lượ ng NNL và 

NNLCLC có mối quan h ệ  ch ặt ch ẽ với nhau. Nói đến chất lượ ng NNL  

là nói đến tổng thể  NNL c ủa một qu ốc gia, trong  đó NNLCLC là một 

bộ  phận cấu thành đặc biệt quan tr ọng, là nhóm tinh túy nhất, có chất  

lượ ng nhất, cho nên khi nói về  NNLCLC khơng thể  khơng đặt nó trong 

tổng thể vấn đề chất lượ ng NNL nói chung của đấ t nướ c.

Hai là, các cơng trình đã đề  cập đến vai trò nguồn nhân lực, nguồn  

nhân lực chất lượng cao đối với phát triển kinh tế ­ xã hội.

Nhiều cơng trình nghiên cứu khẳng định rằng, m ột quốc gia muốn 

phát triển thì cần phải có các nguồn lực như: tài ngun thiên nhiên, 

vốn, khoa học ­ cơng nghệ, con ngườ i … Trong các nguồn lực đó thì  

nguồn lực con ng ười là quan trọng nh ất, có tính chất quyết đị nh trong  

sự tăng trưở ng và phát triển kinh t ế của m ọi qu ốc gia t ừ tr ước đế n nay.  



28

Đối với nướ c ta, vai trò NNL đượ c thể  hiện:  Thứ nhất, NNL là nguồn 

lực chính quyết định q trình tăng trưở ng và phát triển KT ­ XH, NNL  

là nhân tố  quyết  định việc khai thác, sử  dụng, bảo vệ  và tái tạo các  

nguồn lực khác; Thứ  hai, NNLCLC là một trong những y ếu t ố  quy ết  

định   sự   thành   công   của   sự   nghi ệp   CNH,   HĐH;   Thứ   ba,   NNLCLC   là 

điều kiện tiên quyết để  rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc đẩ y tăng 

trưở ng kinh t ế và đẩy nhanh sự nghi ệp CNH, HĐH đấ t nướ c nhằm phát 

triển bền vững; Th ứ  t ư, NNLCLC là điều kiện hội nhập kinh t ế  qu ốc  

tế.

Ba là, các cơng trình đã chỉ  ra nội dung, giải pháp phát triển nguồn  

nhân lực chất lượng cao ở một số ngành, lĩnh vực kinh tế ­ xã hội.

Trên cơ  sở  tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề  tài 

luận án, cho thấy có nhiều cơng trình đã đề  cập đến nội dung phát triển  

NNLCLC rất tồn diện, trong đó có các nội dung chủ  yếu mà luận án có 

thể  kế  thừa là: Thứ  nhất, cải tiến cơ  cấu NNL theo u cầu của chiến  

lược phát triển mà quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương, tổ  chức, doanh 

nghiệp đã xây dựng. Thứ hai, phát triển trình độ  chun mơn kỹ  thuật của 

NNL. Thứ  ba, phát triển kỹ  năng nghề  nghiệp. Thứ  tư, nâng cao trình độ 

nhận thức cho người lao động. 

Đồng thời, một số cơng trình đã đề  cập nhiều giải pháp phát triển 

NNLCLC, trong đó có nổi lên là các giải pháp: Nâng cao nhận về vị trí, vai 

trò của NNL, phát triển NNL; làm tốt việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch  

phát triển NNL; chú trọng phát triển hệ  thống giáo dục đào tạo và nâng 

cao chất lượng giáo dục đào tạo; đổi mới, hồn thiện cơ  chế, chính sách  

thu hút, sử dụng NNL hiệu quả; đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong và ngồi 

nước trong phát triển NNL. Những giải pháp này sẽ  được kế  thừa trong 

đề xuất giải pháp phát triển NNLCLC  ở cơ quan quản lý nhà nước ngành 

cơng thương, thành phố Hà Nội.

1.3.2. Những vấn đề đặt ra luận án tập trung giải quyết



29

Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ của đề tài luận án, trên cơ sở tổng  

quan tình hình nghiên cứu của các cơng trình khoa học trong và ngồi nước 

có liên quan, có thể xác định những vấn đề đặt ra mà luận án cần tập trung  

giải quyết như sau:

Thứ nhất, luận giải làm rõ căn cứ vào cơ sở lý luận, thực tiễn nào để  

phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước ngành cơng thương, thành  

phố Hà Nội? Theo đó, luận án cần phải tập trung giải quyết:

Luận giải các quan niệm cơng cụ: NNL, NNLCLC; quan niệm, đặc 

điểm và vai trò NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước ngành cơng thương.

Phân tích khái niệm trung tâm, nội dung và các nhân tố  chủ yếu  ảnh  

hưởng đến phát triển NNLCLC  ở  cơ  quan quản lý nhà nước ngành cơng  

thương, thành phố Hà Nội hiện nay.

Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNLCLC  ở  cơ quan quản lý nhà  

nước ngành cơng thương  ở  các thành phố  trực thuộc Trung  ương có tính 

chất tương đồng để rút ra bài học cho phát triển NNLCLC cư quan quản lý  

nhà nước ngành cơng thương thành phố Hà Nội.

Thứ   hai,   luận   án   cần   phải   chỉ   ra   được   thực   trạng   phát   triển  

NNLCLC  ở  cơ  quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố  Hà  

Nội thời gian qua như thế nào? Để trả lời câu hỏi này luận án cần phải:

Đưa ra các nhận định đánh giá và minh chứng bằng các số  liệu tư 

liệu thuyết phục về thành tựu, hạn chế trong phát triển NNLCLC cơ quan 

quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố  Hà Nội về   phát triển 

NNLCLC  ở  cơ  quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố  Hà  

Nội thời gian qua.

Xác định nguyên nhân thành tựu, hạn chế  về  phát triển NNLCLC  ở 

cơ  quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố  Hà Nội và khái 

quát những vấn đề  đặt ra cần giải quyết từ thực trạng làm căn cứ  để  xác 

định quan điểm giải pháp phát triển NNLCLC cơ  quan quản lý nhà nước 

ngành công thương thời gian tới.



30

Thứ  ba, để  phát triển NNLCLC  ở  cơ  quan quản lý Nhà nước ngành  

cơng thương, thành phố Hà Nội thời gian tới thì cần qn triệt những quan  

điểm nào? Giải pháp đẩy mạnh phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà  

nước ngành cơng thương, thành phố Hà Nội thời gian tới là gì? Trả lời câu  

hỏi này luận án cần làm rõ hai vấn đề:

Đề  xuất những quan điểm tồn diện, đồng bộ  làm cơ  sở  để  định 

hướng đưa ra các giải pháp phát triển NNLCLC  ở  cơ  quan quản lý nhà 

nước ngành cơng thương, thành phố Hà Nội thời gian tới.

Đề  xuất giải pháp tồn diện, đồng bộ, khả  thi cả  trước mắt và lâu 

dài phát triển NNLCLC  ở  cơ  quan quản lý nhà nước ngành cơng thương,  

thành phố Hà Nội thời gian tới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lê Thị Chiên (2017), Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay theo tinh thần của Đại hội XII, Tạp chí Phát triển Nhân lực, số 01/2017 [13]. Bài viết phân tích quan điểm, chủ trương phát triển nguồn nhân lực trong Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×