Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

ngành cơng thương, thành phố  Hà Nội. Nghiên cứu các mối quan hệ  và  

tính quy luật trong phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước ngành 

cơng thương, thanh phơ

̀

́ Hà Nội.

Phương pháp kết hợp lơgic ­ lịch sử; thống kê ­ so sánh  được sử 

dụng tập trung trong chương 3 để đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC 

ở  cơ  quan quản lý nhà nước ngành cơng thương, thanh phơ

̀

́  Hà Nội; xác 

định ngun nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.

Phương pháp phân tích ­ tổng hợp được sử dụng trong chương 1 của 

luận án để tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề  tài luận án, 

xác định những kết quả  của những cơng trình nghiên cứu có liên quan mà 

luận án có thể  kế  thừa và những khoảng trống khoa học mà luận án cần 

tập trung giải quyết. Phương pháp phân tích ­ tổng hợp được sử dụng trong  

chương 2 của luận án để  phân tích đặc điểm, vai trò NNLCLC  ở  cơ  quan  

quản lý nhà nước ngành cơng thương; nghiên cứu sự tác động của các nhân 

tố   đến   phát   triển  NNLCLC  ở   cơ   quan   quản   lý   nhà   nước   ngành   cơng 

thương, thanh phơ

̀

́  Hà Nội; nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNLCLC ở 

cơ  quan quản lý nhà nước ngành cơng thương  ở  một số  thành phố  trực  

thuộc Trung ương và rút ra bài học đối với thành phố Hà Nội. Phương pháp 

phân tích ­ tổng hợp còn được sử dụng ở chương 3 để đánh giá thực trạng 

phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước nagnfh cơng thương, thành 

phố  Hà Nội, xác định ngun nhân và những vấn đề  đặt ra. Đồng thời, 

phương này còn được sử  dụng trong chương 4 của luận án để  luận giải, 

phân tích cơ sở, u cầu của các quan điểm; vị trí, nội dung, biện pháp thực 

hiện các giải pháp phát triển NNLCLC  ở cơ quan quản lý nhà nước ngành 

cơng thương, thanh phơ

̀

́ Hà Nội thời gian tới.

5. Những đóng góp mới của luận án

­ Đưa ra quan niệm phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước 

ngành cơng thương, thanh phơ

̀

́  Hà Nội dưới góc độ khoa học kinh tế chính 

trị.

­ Đánh giá thành tựu, hạn chế phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý 

nhà nước ngành cơng thương, thanh phơ

̀

́ Hà Nội thời gian qua.



10

­ Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi phát triển NNLCLC 

ở  cơ  quan quản lý nhà nước ngành cơng thương, thanh phơ

̀

́  Hà Nội  thời 

gian tới.

6. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

­  Luận  án  nghiên  cứu  thành  cơng  sẽ   góp  phần  làm  sâu  sắc   thêm 

những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NNLCLC trong ngành cơng  

thương, thành phố Hà Nội nói riêng và NNLCLC ở nước ta nói chung.

­ Kết quả nghiên cứu của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo 

nghiên cứu khoa học, giảng dạy mơn Kinh tế  chính trị  Mác ­ Lênin và các 

mơn khoa học khác có liên quan ở các nhà trường trong và ngồi qn đội.

7. Kết cấu của luận án

Luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (10 tiết), kết luận, danh mục tài liệu  

tham khảo, danh mục các cơng trình khoa học của tác giả đã cơng bố và phụ 

lục.



11

Chương 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

CĨ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Các cơng trình nghiên cứu ở nước ngồi liên quan đến đề tài

1.1.1. Những cơng trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực  

nói chung

Kelly D.J (2001), Dual Perceptions of HRD: Issues for Policy: SME’s,  

Other   Constituencies,   and   the   Contested   Definitions   of   Human   Resource  

Development (Quan điểm kép về  HRD: Các vấn đề  về  chính sách: SME’s,  

Các Khu vực khác nhau và các định nghĩa còn tranh cãi về phát triển nguồn  

nhân lực) [123]. Cơng trình đã đưa ra khái niệm về NNL và phát triển NNL. 

Theo đó,  phát triển NNL  là một phạm trù nằm trong tổng thể  q trình 

thuộc về sự nghiệp phát triển con người. Vì vậy, cần phải có các cơ  chế, 

chính sách tổng thể để phát triển con người một cách tồn diện. Tuy nhiên,  

tác giả chưa xây dựng được các tiêu chí đánh giá q trình phát triển NNL. 

Naohiro Ogawa; Gavin W. Jones; Jeffrey G. Williamson (2003), Human 

resources in development along the Asian ­ Pacific Rim (Nguồn nhân lực trong  

phát triển  ở khu vực vành đai châu Á ­ Thái Bình Dương)  [128]. Cuốn sách 

nghiên cứu các chính sách kinh tế, sự thay đổi dân số, y tế, giáo dục, các nước 

Châu Á cũng đã rút ra những bài học về chính sách phát triển NNL qua khủng  

hoảng tài chính, tiền tệ năm 1997. 

Asean Development Bank (2005), Labor market in Asean: Promoting 

full, productive and decent employment (Thị trường lao động ở Asean: Thúc 

đẩy việc làm đầy đủ, hiệu quả và có ích) [118]. Trong cơng trình này, Ngân 

hàng phát triển châu Á đã khẳng định vị  trí, vai trò cực kỳ  quan trọng của 

NNL đối với sự phát triển của các quốc gia, nhất là những quốc gia chậm 

phát triển khi mà NNL còn hạn chế  về  chất lượng. Trên cơ  sở  đó, Ngân  

hàng phát triển châu Á đưa ra cảnh báo đối với các quốc gia đang phát triển 



12

về sự gia tăng khoảng cách đối với các nước phát triển nếu khơng quan tâm 

đầu tư cho phát triển NNL (vốn con người).

W.Clayton Allen (2006), Overview and Evolution of the ADDIE training  

System, Advances of Human Resource Development (Tổng quan và sự  phát  

triển của hệ thống đào tạo ADDIE, những tiến bộ của phát triển nguồn nhân  

lực) [133]. Bài viết khái qt sự phát triển của hệ thống đào tạo nhân lực trên 

thế giới theo mơ hình ADDIE. ADDIE là từ viết tắt của năm giai đoạn trong 

q   trình   phát   triển:   Phân   tích   (Analysis),   thiết   kế   (Design),   phát   triển 

(Development), thực hiện (Implementation) và đánh giá (Evaluation). Mơ hình 

ADDIE dựa trên từng giai đoạn được thực hiện theo thứ tự nhất định nhưng  

tập trung vào sự phản chiếu và lặp lại. Đồng thời, bài viết cho rằng mơ hình 

Addie là phương pháp tổ  chức việc sản xuất nội dung khóa học được hiệu 

quả  hơn và đang được sử  dụng phổ  biến trong đào tạo NNL  ở  nhiều quốc 

gia. 

W.   Clayton   Allen   và   Richard   A.   Swanson   (2006),  Training   System  

­Simple and effective, progress in human resource development (Hệ  thống  

đào tạo ­ Đơn giản và hiệu quả, tiến bộ trong phát triển nguồn nhân lực)  

[134]. Bài viết đề cập sự tiến bộ trong hệ thống đào tạo nhân lực ở Hoa Kỳ,  

như: Hệ thống đào tạo nhân lực phát triển, phong phú bảo đảm nhu cầu học 

tập, đào tạo nghề của người dân; sự phân cấp và sự liên thơng trong các cấp,  

cơ  sở  đào tạo nhân lực. Đặc biệt, bài báo nhấn mạnh chất lượng đào tạo 

NNL là một trong những mục tiêu  ưu tiên hàng đầu của hệ  thống đào tạo 

nhân lực ở Hoa Kỳ.

Charles Cowell et al (2006), Alternative training model in human resonrce 

development (Mơ hình đào tạo thay thế  tiến bộ  trong phát triển nguồn nhân  

lực) [120]. Bài báo đề cập các mơ hình đào tạo tiên tiến nhằm phát triển  NNL 

trong bối cảnh hội nhập quốc tế, trong đó nhấn mạnh việc đào tạo NNL theo 

nhu cầu thị  trường, có địa chỉ; đào tạo NNLCLC theo hướng chun sâu, 



13

chun gia;  ứng dụng thành tựu khoa học, cơng nghệ  tiên tiến trong đào tạo  

NNL.

Kristine   Sydhagen   và   Peter   Cunningham   (2007),  Human   Resource 

Development International  (Phát triển nguồn nhân lực quốc tế)  [124]. Cơng 

trình đã tập trung làm rõ quan niệm về NNL quốc tế, đó là bộ phận nhân lực  

mà vị trí cơng tác, chức năng, nhiệm vụ có phạm vi ảnh hưởng đối với nhiều 

quốc gia (những chun gia có tầm cỡ quốc tế). Đồng thời, cơng trình lý giải 

sự ra đời, xuất hiện NNL quốc tế trong bối cảnh tồn cầu hóa, hội nhập quốc 

tế. Đặc biệt, cơng trình đưa ra những tiêu chí đối với NNL quốc tế về trình 

độ, học vấn, kinh nghiệm chun mơn, ngoại ngữ, tin học,..

Julia Storberg và Walker Claire Gubbins (2007),  Social Networks as a  

Conceptual and Empirical Tool to Understand and ‘Do’ HRD (Mạng xã hội là  

cơng cụ  khái niệm và thực nghiệm để  hiểu và làm “Phát triển nguồn nhân  

lực”) [126]. Cơng trình đưa ra nội dung phát triển NNL ở các phạm vi khác 

nhau. Mặc dù đã luận giải khá sâu sắc những mối liên hệ  tồn diện trong 

phát triển NNL song các tác giả  chưa đề  cập đến NNL chất lượng cao và 

các nhân tố  tác động đến quá trình phát triển bộ  phận nhân lực này trong  

bối cảnh hiện nay. 

Abdullsh   Haslinda   (2009),  Definition   of   HRD:   Key   Concepts   from   a  

National and International Context  (Định nghĩa phát triển nguồn nhân lực:  

Các khái niệm chính từ quốc gia và quốc tế) [119]. Cơng trình đã tổng hợp lý 

thuyết và thực tiễn về phát triển NNL ở các phạm vi, góc độ khác nhau trên  

thế giới. Tuy nhiên, cơng trình lại chưa đề  cập đến phạm trù NNLCLC và 

phát triển lực lượng này trong bối cảnh nền kinh tế tri thức.

Greg G.Wangvà Judy Y.Sun (2009), Perspectives   on   Theory  

Clarifying the Boundaries of Human Resource Development (Quan điểm về  

Lý thuyết làm rõ ranh giới trong phát triển nguồn nhân lực)   [122].  Cơng 

trình  đã cơng bố  những kết quả  nghiên cứu về  khái niệm và phạm vi phát 



14

triển NNL trên khía cạnh học thuật. Làm rõ ranh giới của phát triển NNL trên  

bình diện nói chung. Các tác giả đã luận giải sự khác biệt giữa khái niệm phát 

triển NNL với phát triển vốn nhân lực và phát triển con người, qua đó có thể 

ứng dụng để làm rõ về mặt lý luận nghiên cứu NNL trong một lĩnh vực cũng 

như một tổ chức nhất định. 

1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu về  chất lượng nguồn nhân  

lực, nguồn nhân lực chất lượng cao

A.Wilkinson (1994), Managing human resources for quality (Quản trị  

nguồn nhân lực để đạt được chất lượng) [117]. Trong cơng trình này tác giả 

phân tích sâu sắc vai trò NNLCLC là chỉ số đánh giá quan trọng bậc nhất đối 

với sự phát triển của mỗi quốc gia. 

 Juran, Joseph. M (1999), Human Resource and Quality (Nguồn nhân  

lực   và   chất   lượng)  [125].   Công   trình   nghiên  cứu   về   NNLCLC   ở   nhiều 

ngành nghề  khác nhau:  lãnh đạo giỏi, quản lý, quản trị  kinh doanh, khoa 

học ­ cơng nghệ, giáo sư, bác sỹ, nghệ  sỹ; đưa ra quan niệm chung về 

NNLCLC tiếp cận dưới góc độ đem lại lợi ích cho quốc gia.

Paul Moris (2000), Asia's four little dragons: a comparison of the role of  

education in their development” (Bốn con rồng nhỏ châu Á: một sự so sánh về  

vai trò của giáo dục trong phát triển)  [129]. Cơng trình đề  cập tới Đơng Á 

dưới góc độ giáo dục và nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục trong đào 

tạo NNLCLC phục vụ q trình xây dựng và phát triển đất nước. 

Steyn,   Schulze   (2003),  “Assuring   Quality   of   a   Module   in   Human  

Resource  Management:  Learners'  Perceptions  (Đảm bảo chất lượng cho  

một mơ ­ đun trong quản trị  nguồn nhân lực: nhận thức của người học)  

[130]. Trong cơng trình này các tác giả  đã nghiên cứu về  chất lượng NNL  

quản lý, trong đó đã chỉ ra quan niệm về NNLCLC.

Dave   Ulrich   (2007),  The   Talent   Trifecta  (Tài   năng   Trifecta)  [121]. 



15

Trong cơng trình này, tác giả  đã đưa ra định nghĩa về  nhân tài. Theo đó, 

nhân tài vừa phải có năng lực tốt, vừa phải có cam kết làm việc hết mình 

và có sự cống hiến với cơng việc, với cơng ty mình làm việc. Tác giả cũng 

đưa ra những giải pháp phát hiện những “người giỏi”, có khả  năng và bồi 

dưỡng, vun đắp họ  thành “nhân tài”, mang lại giá trị  cao cho tổ  chức, xã 

hội. 

Steve M.Kosiak (2008), Military manpower for The LongHaul Centrer  

of Strategy and Budgetary Assessments (Nhân lực qn sự  cho trung tâm  

đánh giá chiến lược và ngân sách Long Haul)   [131]. Tác giả  khẳng định 

NNLCLC trong lĩnh vực qn sự  có vị  trí rất quan trọng, đặc biệt là trong  

chiến lược dài hạn của các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ. Tác giả đưa ra dự 

báo những u cầu và các khuyến nghị  tập trung vào cải thiện chế  độ  đãi 

ngộ cho việc thu hút và giữ chân NNLCLC, tinh gọn lực lượng vũ trang và 

phát triển việc tư vấn, nâng cao chất lượng đào tạo NNL qn sự. 

J.N. Bradley (2010),  Total Quality and Human Resource Management  

(Chất lượng tổng thể  và quản trị  nguồn nhân lực), [127]. Tác giả đã nghiên 

cứu khá tồn diện về  NNLCLC trong lĩnh vực quản lý, trong đó đã đưa ra 

quan niệm về NNLCLC trong lĩnh vực quản lý dưới góc độ tiếp cận từ hiệu 

quả cơng việc.

Tiona   VanDevender   (2012),  Total   Quality   Human   Resource  

Management (Quản trị tổng thể nguồn nhân lực chất lượng) [132]. Tác giả 

đã có cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đặc thù và đã đưa ra quan 

điểm nghiên cứu của họ về NNLCLC, trong đó đã đề cập đến vấn đề như 

trình độ học vấn, trình độ chun mơn, năng lực làm việc, sự đam mê, cống  

hiến.

1.2. Các cơng trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài

1.2.1. Những cơng trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực  

nói chung 



16

Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002),  Phát triển nhân lực cơng  

nghệ   ưu tiên  ở  nước ta trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa [55]. 

Cuốn sách đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản để  phát triển nhân  

lực ở một số ngành cơng nghệ mũi nhọn.

Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thơng qua giáo dục  

và đào tạo. Kinh nghiệm Đơng Á  [56]. Tiếp cận dưới góc độ  kinh tế, tác 

giả đã luận giải lý thuyết về phát triển NNL thơng qua giáo dục và đào tạo.  

Tác giả cũng chỉ ra những kinh nghiệm phát triển NNL thơng qua giáo dục 

và đào tạo ở Đơng Á và một số lưu ý đối với Việt Nam.

Nguyễn Thanh (2005), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ cơng nghiệp  

hóa, hiện đại hóa đất nước [86]. Nội dung cuốn sách tập trung phân tích làm 

rõ các nội dung phát triển NNL; thực trạng và những định hướng, giải pháp 

chủ  yếu về phát triển NNL có chất lượng ở  Việt Nam trong giai đoạn phát 

triển hiện nay.

Nguyễn Bắc Sơn (2005),  Nâng cao chất lượng  đội ngũ cơng chức  

quản lý Nhà nước đáp  ứng u cầu cơng nghiệp hóa ­ hiện đại hóa  [78]. 

Đề  tài phân tích thực trạng đội ngũ viên chức, cơng chức trong khu vực  

quản lý nhà nước để  thấy rõ những  ưu điểm và hạn chế  còn tồn tại của 

NNL này, đồng thời tìm ra những ngun nhân có được các  ưu điểm cũng 

như những tồn đọng trong việc sử dụng đội ngũ cơng chức, viên chức quản  

lý nhà nước trong q trình CNH, HĐH đất nước.

Phạm Minh Hạc (2008), Phát triển văn hố con người và nguồn nhân  

lực thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước [40]. Cuốn sách nghiên 

cứu sâu sắc về con người trên những giác độ tiếp cận độc đáo. Tác giả cho  

rằng, NNLCLC là những người lao động có tri thức tốt, kĩ năng cao và có 

tính nhân văn. Tuy nhiên, cơng trình mới chỉ  nghiên cứu NNL dưới giác độ 

của khoa học tâm lý, giáo dục mà chưa tiếp cận nó với tư  cách một nguồn 

lực chủ yếu trong q trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.



17

Nguyễn Kim Diện (2008),  Nâng cao chất lượng đội ngũ cơng chức  

hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương”  [18]. Luận án  đề  cập  đến chất 

lượng NNL trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp. Những phân tích đánh giá 

thực trạng NNL thực hiện cơng tác hành chính với những thành cơng và 

hạn chế nhất định thuộc tỉnh Hải Dương, những phân tích đánh giá này có  

thể là điển hình cho đội ngũ cơng chức hành chính nói chung nhưng khơng 

đại diện cho NNL trong các cơ quan quản lý nhà nước ngành cơng thương.

Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong  

thế kỷ XXI” [39]. Cuốn sách phân tích vai trò đặc biệt quan trọng của giáo dục  

và đào tạo trong phát triển con người nói chung và NNL nói riêng. Tác giả đã  

đưa ra những khái niệm và những tiêu chí đánh giá chất lượng NNL trên thế 

giới. Đồng thời tác giả cũng đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết, trong  

đó đổi mới giáo dục ­ đào tạo phải là khâu đột phá để phát triển NNL của đất  

nước.

Nguyễn Ngọc Phú (2010), Nguồn nhân lực và nhân tài cho phát triển  

xã hội và quản lý phát triển xã hội  ở  Việt Nam trong tiến trình đổi mới  

[70]. Cơng trình đã luận chứng những cơ  sở  khoa học của NNL, nhân tài  

cho phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội  ở  Việt Nam. Cơng trình 

đưa ra quan niệm về nhân tài, làm rõ những nhu cầu về NNL, nhân tài (cơ 

cấu, số  lượng, chất lượng) cho phát triển xã hội và quản lý phát triển xã 

hội Việt Nam đến năm 2020; phân tích, đánh giá thực trạng NNL, nhân tài; 

đưa ra những dự báo và đề xuất quan điểm, chiến lược, giải pháp, cơ chế,  

chính sách phát triển NNL, nhân tài đáp  ứng u cầu cho phát triển xã hội 

và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới hiện nay.

Nguyễn Lộc (2010),  Những vấn đề  lý luận cơ  bản về  phát triển  

nguồn nhân lực ở Việt Nam” [58]. Đề tài đã xây dựng hệ thống lý luận cơ 

bản về NNL và phát triển NNL ở cấp độ quốc gia. Với cách tiếp cận tổng  

thể, có sự so sánh kinh nghiệm quốc tế phong phú về phát triển NNL, cơng  



18

trình đã cung cấp nhiều luận cứ khoa học về lý luận và thực tiễn phát triển  

NNL nói chung ở nước ta.

Phạm Văn Mợi (2010),  Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa  

học cơng nghệ ở  Hải Phòng phục vụ  cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa  [66].  

Ở  chương 4 của luận án, Tác giả  nêu lên một số  quan điểm, mục tiêu và 

những giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực khoa học và cơng nghệ ở Hải 

Phòng phục vụ CNH, HĐH đến năm 2020. Những quan điểm định hướng, 

mục tiêu phát triển nhân lực khoa học và cơng nghệ  thành phố  Hải Phòng  

và đề ra các giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực khoa học và cơng nghệ ở 

thành phố Hải Phòng phục vụ CNH, HĐH.

Đinh Văn Tồn (2011), “Phát triển nguồn nhân lực của Tập đồn Điện  

lực Việt Nam” [94]. Cơng trình cũng đã đi sâu nghiên cứu khảo sát thực trạng 

phát triển NNL  ở  các cơng ty, các đơn vị  thành viên của Tập đồn điện lực 

Việt Nam trong những năm qua để  đề  ra một số  giải pháp nhằm phát triển 

NNL, tạo sức bật mới trong q trình tái cơ  cấu ngành điện lực theo đề  án 

của Chính phủ.

Nguyễn Thị  Minh Phước (2011), “ Phát triển nguồn nhân lực: kinh  

nghiệm  ở  một số  nước trên thế  giới” [72]. Bài viết đánh giá khái qt về 

kinh nghiệm phát triển NNL ở một số nước trên thế giới. Tác giả đã đi sâu  

khảo sát những kinh nghiệm có tính chất đột phá thuộc về giáo dục đào tạo 

và những cơ  chế, chính sách đặc thù trong phát triển NNL  ở một số  quốc 

gia có trình độ  phát triển tiên tiến. Trên cơ  sở  đó, bài viết cũng đã đưa ra 

một số  khuyến nghị  cụ  thể  đối với Việt Nam trong q trình phát triển 

NNL, nhất là bộ  phận NNL có chất lượng cao để  phát triển kinh tế  tri  

thức, thực hiện thành cơng sự nghiệp CNH, HĐH rút ngắn.

Đường Vĩnh Sường  (2012), “Giáo dục, đào tạo với phát triển nguồn  

nhân lực phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa” [79]. Bài báo phân 



19

tích vai trò của NNLCLC; đánh giá thực trạng NNL và NNLCLC  ở  nước ta, 

phân tích một số hạn chế, yếu kém của NNL nước ta so với một số nước khác 

trong khu vực và thế giới; đưa ra những giải pháp chính về giáo dục và đào tạo  

để phát triển NNLCLC phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

Tạ Ngọc Tấn (2012), Phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực,  

nhân tài, Một số kinh nghiệm của thế giới [84]. Cuốn sách đã phân tích khá 

sâu sắc những vấn đề cơ bản về NNL, nhân tài và phát triển giáo dục và đào 

tạo nguồn nhân lực, nhân tài của một số  nước trên thế  giới, rút ra những 

kinh nghiệm bổ  ích đối với Việt Nam trong thực hiện đổi mới căn bản và 

tồn diện giáo dục ­ đào tạo để phát triển NNL, nhân tài đất nước.

Đặng Xn Hoan (2015), “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai  

đoạn 2015­2020 đáp ứng u cầu đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa 

và hội nhập quốc tế”,  Tạp chí Cộng sản, số  tháng 4/2015 [43]. Bài báo 

khẳng định trong điều kiện Việt Nam đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại 

hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực được coi là một trong 

ba khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi mơ hình phát triển KT ­ XH  

của đất nước; đồng thời phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát 

triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia. Đồng thời, đề xuất u  

cầu, giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015 ­ 2020  

đáp  ứng u cầu đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập  

quốc tế.

Trần Duy (2016), “Phát triển nguồn nhân lực của Hà Nội ­ Cơ  hội  

và thách thức khi tham gia Cộng đồng kinh tế Asean”  [21]. Trên cơ sở phân 

tích tác động của việc hình thành Cộng đồng kinh tế  ASEAN đến Việt 

Nam; quan hệ kinh tế của Hà Nội đối với các ASEAN, tác giả chỉ ra cơ hội 

và thách thức đối với phát triển NNL, nhất là NNLCLC của thành phố  Hà 

Nội.

Lê Thị Chiên (2017), Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×