Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Nội dung giải pháp

b. Nội dung giải pháp

Tải bản đầy đủ - 0trang

124

yếu như sau:

Tiêu chí 1: Chất lượng tuyển sinh đầu vào

­ Các tiêu chí tuyển sinh đầu vào rõ ràng, cụ  thể, đầy đủ, phù hợp với  

từng ngành, từng lĩnh vực ĐT, bồi dưỡng;

­ Có tiêu chí miễn,  ưu tiên cụ  thể, đúng đối tượng theo quy định trong  

tuyển sinh;

­ Tổ chức xét, thi tuyển đầu vào nghiêm túc, chặt chẽ.

­ Quy định các mơn thi, thời gian thi, hình thức thi hợp lý, bảo đảm đánh  

giá thí sinh vừa sức, khách quan.

­ Các điều kiện ràng buộc, cam kết với thí sinh được cơng bố rõ ràng, cụ 

thể.

Tiêu chí 2: Chất lượng nội dung chương trình đào tạo;

­ CTĐT  ở  trình độ  cao đẳng, cử  nhân được phải căn cứ  Khung CTĐT 

của Bộ Giáo dục và đào tạo và xây dựng tn thủ chương trình khung do Ban  

Giáo dục Tăng Ni TW quy định, có sự tham gia cuả các chun gia, GS và cán 

bộ quản lý của Học viện.

­ CTĐT có mục tiêu rõ ràng, cụ  thể đáp ứng u cầu về kiến thức, kỹ 

năng của từng trình độ  đào tạo, đáp  ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực về  lĩnh 

vực Phật sự trong tình hình thực tế.

­ CTĐT của Học viện phải phù hợp với sứ  mạng, mục tiêu đào tạo,  

chức năng, nhiệm vụ  của Học viện, đồng thời gắn với nhu cầu của người 

học, nhu cầu Phật sự thực tiễn xã hội.

­ CTĐT thiết lập theo cấu trúc cân đối, hợp lý, có tính hệ  thống giữa  

các yếu tố; có tính đặc thù và đáp ứng nhu cầu của người học;

­ Mục tiêu CTĐT phải cụ thể, phù hợp: đáp ứng nhu cầu hành chính về 

bằng cấp; trang bị kiến thức Phật học căn bản và tương xứng cho từng bậc học, 

ngành học; rèn luyện kỹ năng, nếp sống, hình thành phẩm chất của người xuất  

gia.

­ Nội dung CTĐT chi tiết có tính khoa học, cập nhật, thống nhất và liên 



125

thơng giữa các cấp. Chương trình chi tiết cho từng ngành học, mơn học được  

thiết kế  đạt chuẩn, đáp  ứng nhu cầu dạy ­ học; u cầu của xã hội.    Có 

CTĐT chi tiết sâu cho các mơn học đặc thù: Duy thức học, Trung qn luận.

­ Nội dung chương trình có tính tổng thể, thống nhất cho các cấp học, 

kết hợp lĩnh vực nghiên cứu sâu thế giới nội tâm và nhận thức biện chứng về 

thế giới khách quan.

­ Điều chỉnh cấu trúc CTĐT theo tỉ lệ cân đối giữa kiến thức nội điển và 

ngoại điển; tránh trùng lặp và rút gọn, có điểm nhấn đối với các mơn học đặc thù 

ngành.

­ Chương trình nội điển cần chắt lọc các mơn kinh điển khơng phù hợp  

hiện tại.

­ Chương trình Ngoại điển: Nhấn mạnh các mơn tạo kỹ  năng mềm, 

năng lực thực tiễn: ngoại ngữ, khoa học xã hội, tâm lý, khuyến khích học 

nghề trong ngũ minh.

­ CTĐT được thiết kế theo hướng tích hợp, liên thơng giữa các trình độ, 

cùng một trình độ, giữa các phương thức tổ chức đào tạo, các đơn vị đào tạo 

trong hệ thống Học viện và các cơ sở đào tạo đạo học khác. Thiết kế các lớp 

Phật học chun ngành cho từng ngành học từ cấp cao đẳng trở lên. Các mơn  

học phải có đủ giáo trình, nguồn tài liệu tương xứng.

­ CTĐT được định kỳ  bổ  sung, điều chỉnh trên cơ  sở  tham khảo các 

chuẩn trong nước và quốc tế trong lĩnh vực Phật giáo và tương đương, ý kiến 

phản hồi từ các cơ sở Phật học sử dụng nguồn nhân sự được đào tạo từ Học 

viện, ý kiến của các lực lượng, chủ thể khác có liên quan...

Tiêu chí 3: Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng sư

­ Đội ngũ cán bộ quản lý, GS, nhân viên của Học viện đáp ứng u cầu  

về số lượng, trình độ chun mơn, nghiệp vụ và được đảm bảo các quyền lợi 

theo quy định.

­ Quy định khung năng lực vị  trí GS rõ ràng, theo chuẩn phù hợp. Đội  

ngũ GS cần được tăng cường hơn nữa về  chun mơn đối với từng cấp,  

ngành học: có trình độ  chun mơn sâu và rộng, tồn diện đáp  ứng u cầu  



126

ĐT, nghiên cứu KH, tự  chủ  về  học thuật. Trên 80% đội ngũ GS có trình độ 

Thạc sĩ   và tương đương trở  lên, 100% GS (cơ  hữu) có kinh nghiệm, trải  

nghiệm Phật sự  và có vị  trí, chức sắc trong lĩnh vực Phật giáo; Có khả  năng  

sử  dụng ngoại ngữ  và dịch thuật các tài liệu đặc thù; Có các kỹ  năng mềm 

khác: Thuyết giảng hiệu quả, giao tiếp, áp dụng cơng nghệ thơng tin, sử dụng 

thành thạo các thiết bị  giảng đường; Có khả  năng thích  ứng cao, linh hoạt 

trong việc đổi mới và áp dụng phương pháp dạy học tích cực; hướng dẫn 

thực hành Phật sự...

­ Hình thành khung năng lực các vị trí cán bộ quản lý của Học viện với  

các tiêu chí cụ thể, hợp lý. Chú ý chọn lựa nhân sự có năng lực và tâm huyết, 

có học vị cao càng tốt: Có năng lực lãnh đạo quản lý và điều hành hoạt động 

đào tạo của Học viện, quản lý giáo dục đào tạo, phát huy được dân chủ trong 

nhà trường, có năng lực chun mơn nghiệp vụ  để  kiêm nhiệm trong giảng 

dạy và nghiên cứu khoa học, hồn thành được các nhiệm vụ thuộc chức trách,  

, có năng lực tự đào tạo bồi dưỡng và học tập suốt đời, có uy tín thực.

­ Cơng tác chuẩn hóa đội ngũ GS được thực hiện thường xun: chun 

mơn sâu, hiểu biết rộng, có kinh nghiệm thực tiễn tương xứng, tn thủ  quy 

chế.

­ Có chính sách mời GS thỉnh giảng linh hoạt, hiệu quả.

­ Có đủ đội ngũ GS đạt chuẩn, tương xứng về: Trình độ, chun mơn, 

phương pháp sư phạm, kinh nghiệm tu tập, thân giáo tốt, có tâm với nghề, là 

tấm gương sáng về đạo hạnh.

­ Có đội ngũ GS chun sâu đủ năng lực hướng dẫn ĐT cao học và tiến 

sĩ, có năng lực giảng dạy chun mơn và hoằng pháp, có năng lực giáo dục và  

thuyết giảng giáo lý nhà Phật.

­ Có kế hoạch rà sốt, đánh giá; ĐT, bồi dưỡng CB quản lý, GS theo chuẩn.

Tiêu chí 4: Chất lượng hoạt động giảng dạy;

­ Có kế  hoạch năm học chi tiết trong việc dự  giờ, thăm lớp, đánh giá 

bài giảng của GS.

­ Xây dựng, ban hành văn bản về  quy chế  chun mơn của GS đúng quy 

định.



127

­ Cơng tác dự giờ, thăm lớp, đánh giá bài giảng của GS được thực hiện  

theo đúng kế hoạch năm học.

­ Thường xun tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ, phương pháp sư 

phạm của GS một cách hiệu quả.

­ Quản lý hồ sơ chun mơn của GS một cách khoa học, hệ thống

­ Có kế hoạch ĐT nhà giáo dục Phật giáo chun sâu, có chính sách sử 

dụng phù hợp.

Tiêu chí 5: Chất lượng tu dưỡng, rèn luyện, học tập của TNS

­ Xây dựng, ban hành các quy định về tu ­ học của TNS.

­ Tổ  chức thực hiện các quy định về  tu học sinh của TNS một cách 

hiệu quả: cung cấp cho TNS hệ thống văn bản liên quan đến quy chế đào tạo, 

quy chế học tập, chương trình học tập, các văn bản liên quan trong q trình 

học tập ngay từ đầu. Đồng thời có cơ chế kiểm tra, đơn đốc việc học tập của 

TNS trong q trình đào tạo.

­ TNS có mục tiêu, động cơ  học tập phù hợp, đúng đắn: Học để  làm  

người hữu ích, học để phụng sự Phật pháp và nhân dân.

­ TNS phải kết hợp tốt giữa tu và học, học với hành, dấn thân vào các  

Phật sự trong q trình học.

­ Tổ chức thực hành các phương pháp học tập, tự học, tự quản, tự giác  

ngộ, tự nghiên cứu theo tiếp cận hiện đại và hiệu quả.

­ Tổ chức thực hành các hoạt động thực tiễn, hành lễ theo đúng quy định, 

thiết thực, TNS kết hợp học với hành, có khả năng nghiên cứu và vận dụng sáng  

tạo

­ TNS có kết quả tu học tương xứng với mục tiêu, tài đức song tồn; nội 

điển thâm hậu, có đức vị tha, tâm huyết,  biết hy sinh, có khả năng thực sự cống 

hiến cho sự nghiệp Phật giáo, thể hiện được tinh thần: thân giáo, khẩu giáo, ý 

giáo

­ TNS tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả tu học thường xun, hiệu quả.

­ Xây dựng chuẩn đầu ra của TNS đạt chuẩn CL theo tiếp cận ngang 

tầm khu vực và thế giới. Thi hết mơn, cuối kỳ, cuối năm, tốt nghiệp nghiêm  



128

túc, chặt chẽ. TNS sau tốt nghiệp cần đạt được các u cầu căn bản: thơng  

suốt sanadi, giữ ngun 10 giới cấm, thực hành thuần thục 22 Thiên Oai Nghi,  

tinh tường giới luật, hiểu giáo lý, có khả năng tham cứu thiền học, kết hợp tu  

và học nghiêm túc, có kiến thức thế học phong phú, kiến thức Phật học un 

thâm.

­ Mức độ thích ứng của TNS với u cầu của xã hội sau tốt nghiệp

Tiêu chí 6: Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

­ Hệ  thống phòng học, giảng đường được xây dựng theo chuẩn, đảm 

bảo tính sư phạm và đặc thù của ĐT Phật học; có thiền đường, có ký túc xá, 

có khu giải trí phù hợp;

­ Trang thiết bị, đồ dùng dạy học được trang cấp đầy đủ, phù hợp;

­ Hệ thống giáo trình, kinh sách, tư liệu dạy ­ học được cập nhật phong 

phú, đầy đủ, có tính thống nhất;

­ Giáo trình chun ngành Phật học phải được biên soạn kỹ lưỡng theo 

chuẩn và được thẩm định bởi Hội đồng khoa học đủ uy tín, đúng chun mơn;

­ Cơ sở hạ tầng cơng nghệ thơng tin hiện đại, đầy đủ, thống nhất;

­ Thư  viện, thư  phòng đủ  sách, tài liệu, phục vụ  người đọc được xây  

dựng, và thiết kế có chất lượng, tiện ích;

­ Mơi trường thiền thịnh, tu luyện, hành lễ mang nét đặc thù Phật giáo,  

có tính hệ thống và thuận tiện;

­ Điều kiện, ăn ở, sinh hoạt trong ký túc xá thuận tiện, phù hợp theo 

quy định.

c. Cách thức thực hiện giải pháp

­ Thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến khung CTĐT đại 

học và tương đương, ĐT Đại học Phật học và tương đương;

­ Dự thảo Khung CL mang đặc thù Học viện, có bộ cơng cụ kèm theo: 

thang đo, cách thu thập minh chứng đánh giá cụ thể đối với từng tiêu chí, cách  



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Nội dung giải pháp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×