Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Phát hiện và đánh giá sự đáp ứng của hoạt động QLĐT, QLĐT theo tiếp cận ĐBCL theo các yêu cầu căn bản đã đặt ra tại HVPG VN. Riêng về QLĐT theo tiếp cận ĐBCL được đánh giá trên 3 nhóm lĩnh vực chủ yếu: QL hình thành VHCL; QL xây dựng khung chất lượng; Q

- Phát hiện và đánh giá sự đáp ứng của hoạt động QLĐT, QLĐT theo tiếp cận ĐBCL theo các yêu cầu căn bản đã đặt ra tại HVPG VN. Riêng về QLĐT theo tiếp cận ĐBCL được đánh giá trên 3 nhóm lĩnh vực chủ yếu: QL hình thành VHCL; QL xây dựng khung chất lượng; Q

Tải bản đầy đủ - 0trang

72

theo tiếp cận ĐBCL có những kết luận về  điểm mạnh, điểm yếu của các 

mặt QLĐT tại Học viện đã đạt được, đề xuất những giải pháp cải tiến nhằm  

nâng cao CTĐT tại Học viện trong thời gian tới.

2.2.2. Khách thể khảo sát

­ Chọn mẫu khảo sát: 

Khảo sát lấy ý kiến của 300 khách thể  liên quan đến trực tiếp đến 

QLĐT tại HVPG VN tại Hà Nội: Cán bộ  lãnh đạo quản lý, GS kiêm chức, 

Cán bộ QLĐT có thâm niên.

­ Phỏng vấn sâu 12 trường hợp điển hình có hiểu biết sâu về  QLĐT 

của Học viện để có thêm nhận định mang nét thời sự về QLĐT theo tiếp cận  

ĐBCL tại Học viện.

2.2.3. Nội dung khảo sát

­ Khảo sát về  thực trạng QLĐT nói chung tại Học viện về  06 mặt cơ 

bản: Tuyển sinh đầu vào, Mục tiêu ĐT, Chương trình ĐT, Phương pháp ĐT, 

Hình thức tổ chức ĐT, Kiểm tra đánh giá học tập, rèn luyện TNS;

­ Khảo sát thực trạng về QLĐT tại Học viện theo tiếp cận ĐBCL trên 

các mặt chủ yếu: Quản lý hình thành VHCL, QL xây dựng khung CLĐT, QL  

các điều kiện hỗ trợ ĐBCL cả về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện.

2.2.4. Phương pháp và cơng cụ khảo sát

* Bước 1: Chúng tơi tiến hành điều tra thu thập thơng tin bằng bảng  

hỏi, gồm 2 câu hỏi lớn bao gồm các nội dung cụ thể về thực trạng đào tạo và 

quản lý đào tạo ở HVPG VN.

Về  nhận thức  có  03 mức   độ: “Cần  thiết, Bình thường,  Khơng cần 

thiết”;

Về  kết quả  thực hiện có 3 mức độ: “Tốt, Trung Bình, Chưa tốt” (quy 

đổi về  số  điểm tương  ứng lần lượt là: 3 ­ 2 ­ 1) dành cho các đối tượng là:  

CBQL, GS, TNS; Bảng hỏi được thiết kế gồm 69 item, chia ra làm hai phần 

với 02 câu hỏi tương  ứng. Trong từng câu có các tiêu chí cụ  thể để  đánh giá  

về cơng tác QLĐT của Học viện. Câu 1 gồm các items về QLĐT tổng thể chỉ 



73

khảo sát mức độ  thực hiện; Câu 2 chia hai phần khảo sát về: Mức độ  cần  

thiết và Mức độ thực hiện của hoạt động QLĐT theo tiếp cận ĐBCL tại Học 

viện (Xem Phụ lục 1)

* Bước 2:

Phân tích số  liệu thu thập, tính điểm cho từng item trong các yếu tố, 

tính điểm từng câu, so sánh kết quả  giữa các yếu tố  trong từng câu và câu 1  

với câu 2 (bao gồm cả bảng số và biểu đồ minh họa).

* Bước 3:

Nhận xét chung, đối chiếu với giả thuyết, đưa ra các kết luận.

Cụ thể

* Nhận xét về độ tin cậy Cronbach’s anpha của tồn bảng hỏi

Cronbach's Alpha

0.958



Cronbach's Alpha Based on 

N of Items

Standardized Items

0.958

69



Bảng hỏi được thiết kế gồm 69 items, chia ra làm hai phần. Câu 1 gồm  

các item về cơng tác ĐT. Câu 2 khảo sát về  thực trạng QLĐT tại HVPG VN  

theo tiếp cận ĐBCL trên 02 mặt: mức độ cần thiết và mức độ thực hiện. Qua 

điều tra, hệ số tin cậy (Cronbach’s alpha) đạt 95% (0,958). Điều này, là điều 

kiện cho phép chúng tơi tiến hành phân tích các kết quả dưới đây.

2.3. Thực trạng  đào tạo  ở  Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà 

Nội

2.3.1. Cơng tác tuyển sinh

Tại HVPG VN, muốn có CL q trình ĐT tốt thì cơng tác tuyển sinh phải  

được chú trọng để tuyển chọn được những TNS xứng đáng học tập trong mơi 

trường ĐT đúng theo u cầu đặc thù ngành, tiến tới đảm bảo đầu ra đáp ứng  

nhu cầu của thực tiễn.



74

Để tìm hiểu cơng tác tuyển sinh tại HVPG VN, chúng tơi đã tiến hành điều 

tra và tham khảo ý kiến của 300 khách thể nghiên cứu, tập hợp và xử lí để đúc  

kết qua bảng 2.1.

Bảng 2.1: Cơng tác tuyển sinh



300

300



1.00

1.00



3.00

3.00



Mean

(Điểm 

Trung 

bình)

2.28

2.40



300



1.00



3.00



2.33



0.637



2.34



0.631



N

Minimum

Maximum

(Kích cỡ  (Mức điểm  (Mức điểm 

mẫu)

nhỏ nhất)

cao nhất)

Tuyển sinh theo khóa học

Tuyển sinh theo chỉ tiêu

Thực   hiện   quy   định   về   các   tiêu 

chuẩn tuyển sinh đầu vào

Valid N (listwise)



300



Std. 

Deviation

(Độ lệch 

chuẩn)

0.678

0.577



Qua số  liệu  ở  bảng trên cùng với sự  tham khảo ý kiến của một số 

khách thể có liên quan đến việc quản lý CTĐT tại HVPG VN, cho thấy  cơng 

tác tuyển sinh theo chỉ tiêu là cơ bản nhất (điểm trung bình là 2,40). Ngồi ra, 

với quy định tuyển sinh theo khóa học, khơng thường niên nên số lượng TNS  

của Học viện còn khơng được bổ  sung hằng năm mà theo khóa (khoảng 03 

đến 04 năm tuyển sinh một lần theo chỉ tiêu), cùng với đặc thù của một Học  

viện Phật giáo nên lượng TNS tuyển sinh mỗi đợt cũng hạn chế (điểm trung  

bình của cơng tác tuyển sinh theo khóa học là 2,28). 

Bên cạnh đó, đầu vào của Học viện khơng đồng đều về trình độ, chuẩn 

đầu vào nhìn chung khơng cao chủ yếu coi trọng phẩm hạnh và các điều kiện 

tu tập, chưa theo chuẩn tuyển sinh đại học của Bộ  giáo dục và Đào tạo cơ 

chế  quản lý học đường còn chưa quy củ, thống nhất, mặt bằng của TNS về 

trình độ cũng còn khơng đồng đều và nhiều thiếu hụt.

2.3.2. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo ở HVPG VN là đào tạo Hành giả ­ Học giả về lĩnh vực  

Phật giáo, đào tạo Tăng Ni thế hệ trẻ ở trình độ  cao đẳng và ĐH đáp ứng u  

cầu của Giáo hội, nhằm có một thế hệ Phật tử có kiến thức, có đức hạnh để 

tịnh tiến, đảm nhận trọng trách truyền bá Phật pháp, phục vụ lợi ích dân sinh; 



75

thực hiện nghiên cứu Phật học và áp dụng vào việc giảng dạy nhằm nâng cao 

CLĐT, phục vụ cho Đạo pháp và Dân tộc; phát hiện và bồi dưỡng Tăng tài trong 

TNS tạo nguồn kế cận cho Học viện và các cấp Giáo hội. 

Nhằm có cơ sở đánh giá rõ hơn thực trạng mục tiêu đào tạo ở HVPG VN 

trong những năm gần đây, chúng tơi đã tiến hành trưng cầu ý kiến của CBQL Học 

viện, GS, TNS của HVPG VN (mẫu phiếu ở Phụ lục 3).  Kết quả được tổng hợp 

như sau:

Bảng 2.2: Mục tiêu đào tạo

Minimum Maximum

N

(Mức 

(Mức 

(Kích cỡ 

điểm nhỏ  điểm cao 

mẫu)

nhất)

nhất)

­   Thực   hiện   mục   tiêu   ĐT   mẫu 

TNS lý tưởng của Giáo hội Phật 

giáo trình độ Cao đẳng

­   Thực   hiện   mục   tiêu   ĐT   mẫu 

TNS lý tưởng của Giáo hội Phật 

giáo trình độ Cử nhân

Valid N (listwise)



Mean

Std. 

(Điểm  Deviation

Trung  (Độ lệch 

bình)

chuẩn)



300



1.00



3.00



2.36



0.638



300



1.00



3.00



2.32



0.690



2.34



0.664



300



Qua bảng số liệu 2.2, cho thấy hầu hết các ý kiến đều tán thành HVPG 

VN thực hiện mục tiêu ĐT mẫu TNS lý tưởng của Giáo hội Phật giáo trình  

độ cao đẳng và cử nhân cho dù có sự chênh lệch nhất định giữa tỉ lệ mục tiêu  

đào tạo TNS trình độ  cao đẳng và cả  nhân (2.36 so với 2.32). Điều này cho  

thấy nhu cầu thực tiễn phải đào tạo đội ngũ TNS một cách bài bản, chính qui,  

có chất lượng tại HVPG VN trong giai đoạn hiện nay.

2.3.3. Nội dung chương trình đào tạo

Hiện nay, HVPG VN đào tạo Tăng Ni theo 2 hệ: Hệ  cử nhân cao đẳng  

Phật học có thời gian ĐT 3 năm và hệ  cử  nhân Phật học có thời gian ĐT 4 

năm. Dự kiến đào tạo hệ thạc sĩ Phật học (2 năm).

Chương trình dạy học vận hành bằng nhiều hình thức khác nhau: Tự học 

dưới sự  hướng dẫn của GS; Học kết hợp với hành; Học thơng qua nghiên 

cứu khoa học; Hoạt động xã hội và Hoằng pháp.



76

HVPG VN ngồi đào tạo cử nhân hệ chính quy còn các hệ tại chức, cao 

đẳng, chun tu ngắn hạn cho các Tăng, Ni sinh và các Cư  sĩ muốn nghiên 

cứu Phật học trong và ngồi nước với các học vị cử nhân Phật học; tương lai 

Học viện sẽ ĐT thạc sĩ, tiến sĩ Phật học. Nội dung học các mơn có liên quan 

đến Phật giáo như  Triết học, Sử  học, Văn học, Ngoại ngữ... trong đó chú  

trọng ĐT Triết học Phật giáo.

Nội dung, khung CTĐT của Học viện phủ  kín 04 năm học với 75 mơn 

học căn bản và tổng số khoảng 4.200 tiết học, trong đó có sự phân bổ tỉ lệ và  

thời lượng đối với từng khối kiến thức khoa học và rõ ràng: kiến thức cơ 

bản, kiến thức chun ngành chung, kiến thức đặc thù bắt buộc, kiến thức kỹ 

năng, tự học và nghiên cứu khoa học (xem chi tiết trên website của Học viện).

Có hai khối kiến thức căn bản nhất là khối kiến thức nội điển (Phật 

học) và khối kiến thức ngoại điển (Thế học) và tổ  chức nhiều chương trình 

học tập bổ trợ thiết thực khác để  tạo điều kiện cho TNS có cả  trình độ  trên 

giảng đường và cách thức tu luyện.

Để  làm rõ hơn thực trạng về  nội dung CTĐT  ở  HVPG VN trong những  

năm gần đây, chúng tơi đã tiến hành khảo sát ý kiến của CBQL Học viện, GS, 

TNS của HVPG VN và tổng hợp số liệu theo bảng dưới đây:

Bảng 2.3: Nội dung chương trình đào tạo

N

Minimum Maximum Mean

(Kích cỡ  (Mức 

(Mức 

(Điểm 

mẫu) điểm nhỏ  điểm cao  Trung 

nhất)

nhất)

bình)

­ Nội dung chương trình hệ 

300

1.00

3.00

2.30

Cao đẳng Phật học

­ Nội dung chương trình hệ 

300

1.00

3.00

2.28

Cử nhân Phật học

­   Nội   dung   chương   trình 

khối   kiến   thức   Nội   điển  300

1.00

3.00

2.37

(Phật học)



Std. 

Deviation

(Độ lệch 

chuẩn)

0.597

0.614

0.711



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Phát hiện và đánh giá sự đáp ứng của hoạt động QLĐT, QLĐT theo tiếp cận ĐBCL theo các yêu cầu căn bản đã đặt ra tại HVPG VN. Riêng về QLĐT theo tiếp cận ĐBCL được đánh giá trên 3 nhóm lĩnh vực chủ yếu: QL hình thành VHCL; QL xây dựng khung chất lượng; Q

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×