Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong điều kiện tuyển sinh và đặc điểm TNS đã cho thấy sự chặt chẽ về CL tuyển sinh đầu vào tạo Học viện. Tuy nhiên để hướng tới một mô hình chuẩn CL thì cần xây dựng thêm các tiêu chí về CL tuyển sinh đầu vào.

Trong điều kiện tuyển sinh và đặc điểm TNS đã cho thấy sự chặt chẽ về CL tuyển sinh đầu vào tạo Học viện. Tuy nhiên để hướng tới một mô hình chuẩn CL thì cần xây dựng thêm các tiêu chí về CL tuyển sinh đầu vào.

Tải bản đầy đủ - 0trang

55

1.4.2.2. Chất lượng chương trình đào tạo, tài liệu dạy ­ học

­ Chương trình ĐT của Học viện được xây dựng trên cơ  sở  chương  

trình khung của Bộ Giáo dục và ĐT về ĐTĐH và định hướng của GHPGVN 

với sự tham gia của các thành viên có trình độ theo đúng quy định.

­ Chương trình ĐT phải có mục tiêu rõ ràng cụ  thể, mục tiêu ấy có tính  

khả  thi, các loại hình chương trình phải được thiết kế  phù hợp đúng theo quy 

định.

­ Chương trình ĐT phải được bổ sung định kỳ, điều chỉnh dựa trên ý kiến 

chun gia và có tham khảo các chương trình ĐTĐH tiên tiến trong và ngồi 

nước cũng như  ý kiến của người học, của nơi sử  dụng các Chư  tăng sau tốt  

nghiệp.

­ Chương trình ĐT của Học viện thiết kế mang nét đặc thù Phật học, 

nhưng cũng đảm bảo mối liên hệ  liên thơng, tương tác với các trình độ  ĐT 

thuộc chương trình và cơ sở ĐT tương đương khác.

­ Nội dung chương trình phải được cụ thể hóa trên cơ sở kế hoạch học 

tập và khung chương trình đạt chuẩn đã được phê duyệt theo đúng quy định, 

đảm bảo cho việc phát triển chương trình ĐT tại Học viện đối với từng hệ 

theo đúng kế hoạch, mục tiêu đã đề ra; phải đáp ứng được nhu cầu thực tiễn  

trong cơng tác trọng điểm của Giáo hội. Đặc biệt chú trọng các nội dung về 

văn học, lịch sử, nghệ thuật Phật giáo Việt Nam. Các mơn học học phải dạy  

kinh điển nhà Phật, sử dụng kinh sách như  là một thấu kính để  hiểu ý nghĩa  

của lời Phật dạy; người học phải được học Giáo pháp để  con người trở nên 

tốt hơn, có phẩm hạnh và có đạo đức hơn, trở thành những con người tử  tế, 

chân thật, từ  bi và biết kính trọng người khác. Nội dung CTĐT phải giúp 

người học phát triển trí tuệ, hiểu thấu bản chất thật sự  của các pháp, hiểu 

được những điều ln chân thật và có giá trị; qua đó loại bỏ những quan điểm  

sai lầm đào luyện tâm và có thể nhận ra được sự thật. ĐT Phật giáo còn phải 



56

góp phần  tạo  nên  những  con người  có  thể   đem giáo  pháp của  Đức  Phật 

truyền trao lại cho những người khác, biết phụng sự  người khác. Hơn nữa  

chương trình học phải gắn với chương trình tu trong suốt quá trình học tập  

của  TNS,  nội   dung   của  CTĐT   phải   gắn  bó   mật   thiết  và   thống   nhất  với  

chương trình tu; học để biết, để làm và để tu.

­ Chương trình giáo dục và ĐT thích hợp với người dạy và người học;  

Cần xây dựng chương trình giảng dạy hiện đại, hướng đến mục tiêu được 

phê duyệt ĐT sau đại học. Lấy khung chương trình ĐT của Bộ  Giáo dục và 

ĐT làm chuẩn, đồng thời thiết kế  cho phù hợp với mục tiêu ĐT và đặc thù 

ĐT của Học viện, mở rộng và đa dạng hóa các loại hình ĐT trong hệ thống. 

Thành lập các khoa gắn cụ thể với các ban, ngành của Giáo hội góp phần ĐT  

nhân lực Phật giáo cho địa phương một cách thiết thực và hiệu quả. Chương 

trình giảng dạy phải thống nhất về nội dung và đồng bộ  từ  trên xuống. Phát 

triển các chương trình ĐT Tăng Ni  ở  các cấp học, hướng tới xây dựng và 

hồn thiện hơn nữa khung chương trình, mơn học ở các hệ ĐT, phân định các 

cấp học theo lứa tuổi và chun khoa thật hợp lý. Hệ  thống đánh giá thích  

hợp với mơi trường, q trình giáo dục và kết quả  ĐT. Hệ  thống QLĐT có 

tính cùng tham gia và dân chủ.

­ Thư  viện của Học viện phải đầy đủ  các tài liệu học tập cần thiết, 

đặc biệt là sách, giáo trình chính thống của các mơn học chun ngành, có thư 

viện điện tử nối mạng phục vụ hoạt động dạy ­ học, nghiên cứu khoa học.

­ Tài liệu học tập phải tối thiểu đủ  sát với chương trình khung, các 

kênh tài liệu phong phú, có tính cập nhật, phù hợp đáp  ứng nhu cầu học tập 

và nghiên cứu cũng như thực hành của TNS, giảng viên và các thành phần liên 

quan bao gồm: giáo trình, hệ thống kinh sách, báo chí, các in ấn xuất bản, tập  

san, website, bài viết, cơng trình nghiên cứu, các kĩ thuật liên quan. Đặc biệt 

phải có hệ  thống tài liệu chun ngành mang đặc thù Phật học là sản phẩm 



57

của trí tuệ  của các thành viên trong và ngồi Học viện. Mỗi cấp học và niên 

học đều có sách giáo khoa nhằm cụ  thể  hóa các u cầu về  nội dung kiến  

thức Phật học giúp học viên thuận tiện trong việc tự nghiên cứu, tự  trau dồi  

kiến thức.

­ Có đủ trang thiết bị dạy ­ học và hỗ trợ cho các hoạt động ĐT, nghiên  

cứu Phật học, được ĐBCL, sử dụng có hiệu quả;

­ Có đủ  diện tích giảng đường, mơi trường thiền định, tu luyện theo  

chuẩn mực và đúng quy định, có đủ phòng làm việc và trang thiết bị thiết yếu  

cho cán bộ, giảng viên cùng các biện pháp hữu hiệu bảo vệ  tài sản, trang  

thiết bị.

1.4.2.3. Chất lượng đội ngũ giảng sư và cán bộ quản lý

GS được xem là một trong những yếu tố hàng đầu quyết định việc hướng  

dẫn tu học cho TNS, họ phải ln được hồn thiện kiến thức chun mơn, tính 

sư phạm trong giảng dạy, tự trau dồi thân giáo làm mơ phạm cho học viên noi 

gương.

­ Có kế  hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GS, cán bộ 

quản lí, quy hoạch, bổ nhiệm đội ngũ này một cách khoa học, đúng quy định 

và theo lộ trình phù hợp.

­   Đội   ngũ   GS   và   cán   bộ   quản   lý   tại   Học   viện   phải  chấp   hành 

nghiêm chỉnh các quy định của Giáo hội, Pháp luật của Nhà nước và quy định 

của Học viện. Hồn thành nhiệm vụ chun mơn và cơng tác khác được giao,  

đảm bảo trình độ  chuẩn theo quy định chung và quy định cụ  thể  của Học 

viện, giảng dạy theo đúng chun mơn được ĐT và phân cơng, có trình độ và  

kĩ năng mềm khác trong thực hiện giảng dạy.

­ Tham gia góp ý kiến vào việc giải quyết những vấn đề  quan trọng  

của Học viện, những vấn đề liên quan đến việc thực hiện các quy định. Tham 

gia cơng tác quản lý Học viện. Được hưởng lương, phụ cấp và các quyền lợi 



58

khác theo quy định của Học viện; được xét tặng tun dương cơng đức vì sự 

nghiệp giáo dục và ĐT Tăng tài và các phần thưởng khác; được tạo điều kiện 

cần thiết để nâng cao trình độ chun mơn và nghiệp vụ.

­ GS phải hồn thành nhiệm vụ  được giao. Giảng dạy theo đúng nội 

dung, chương trình, kế  hoạch đã được Học viện quy định. Khơng ngừng tự 

bồi dưỡng chun mơn nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy để  nâng 

cao CTĐT. Tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học. Chịu sự giám 

sát của các cấp quản lý về  CL, nội dung, PP ĐT và nghiên cứu khoa học.  

Hướng dẫn, giúp đỡ TNS trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện đạo 

đức và quy củ  nếp sống thiền gia.   Được bảo đảm về  mặt tổ  chức và kỹ 

thuật cho các hoạt động tác nghiệp. Được quyền lựa chọn giáo trình, tài liệu 

tham khảo, PP và phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, 

bảo  đảm  nội  dung,  chương  trình,  CL  và  hiệu  quả   của  hoạt  động  ĐT  và  

nghiên cứu khoa học. Việc tạo nguồn đội ngũ GS nên tham khảo mơ hình kết  

hợp: Bằng thạc sĩ (bên ngồi) + Chứng chỉ chun đề Phật học nâng cao + Tự 

học và tu tập cá nhân.

­ GS và cán bộ quản lý phải thành thục chun mơn nghiệp vụ, có năng 

lực chun mơn và dành tồn thời gian trực tiếp cho lĩnh vực ĐT; hợp tác, dân 

chủ, cùng tham gia cơng tác QLĐT; đồng thời được quan tâm đúng mức để 

ngày một chun tâm nâng cao tay nghề đáp ứng nhu cầu phát triển CTĐT tại 

Học viện trong thời kỳ hội nhập.

1.4.2.4. Chất lượng giảng dạy

­ Có đủ số lượng giảng viên cơ hữu và giảng dạy theo quy định đối với 

từng hệ  ĐT, đạt được mục tiêu và sứ  mạng ĐT của Học viện, đồng thời  

nhằm giảm tỉ lệ trung bình giảng viên/sinh viên;

­ Giảng viên thường xun sử  dụng kết hợp các phương pháp giảng  



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong điều kiện tuyển sinh và đặc điểm TNS đã cho thấy sự chặt chẽ về CL tuyển sinh đầu vào tạo Học viện. Tuy nhiên để hướng tới một mô hình chuẩn CL thì cần xây dựng thêm các tiêu chí về CL tuyển sinh đầu vào.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×