Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VHCL của một cơ sở ĐT được quan niệm: “VHCL của một cơ sở ĐT được hiểu là mọi thành viên (từ người học đến cán bộ quản lý), mọi tổ chức (từ các phòng, ban đến các tổ chức đoàn thể) đều biết công việc của mình thế nào là có CL và đều làm theo yêu cầu CL ấy

VHCL của một cơ sở ĐT được quan niệm: “VHCL của một cơ sở ĐT được hiểu là mọi thành viên (từ người học đến cán bộ quản lý), mọi tổ chức (từ các phòng, ban đến các tổ chức đoàn thể) đều biết công việc của mình thế nào là có CL và đều làm theo yêu cầu CL ấy

Tải bản đầy đủ - 0trang

52

(từ các phòng, ban đến các tổ chức đồn thể) đều biết cơng việc của mình thế 

nào là có CL và đều làm theo u cầu CL ấy.”[11]

Co thê đinh nghia, văn hóa CL là h

́ ̉ ̣

̃

ệ thống các giá trị, chuẩn mực và thói 

quen làm việc có CL đã định hình của mọi thành viên trong đơn vị nhằm thực 

hiện cơng việc được giao một cách tốt nhất... Như  vậy, nhờ  có VHCL mà 

mỗi cơ  sở  ĐT sẽ  tìm được những điểm chưa hồn thiện, đồng thời khơng  

ngừng nỗ  lực phát triển hệ  thống nhằm đạt những chuẩn mực về  ĐT do  

chính đơn vị cũng như u cầu của xã hội đặt ra. Khi cơng việc đó trở thành  

tự giác và tiến hành thường xun một cách độc lập thì VHCL của cơ sở ĐT  

đương nhiên là được hình thành và khẳng định.

1.4.1.2. Biểu hiện của Văn hố chất lượng

* Thứ  nhất: Bởi lẽ  VHCL có những giá trị  nền tảng nhất định mà các 

nghiên cứu đã tổng kết, nên những giá trị này cũng vận dụng được trong lĩnh  

vực ĐT (Theo Woods (1998)), bao gồm:

­ Giá trị  1: Tất cả  là một ­ doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng  

(We're all in this together: company, suppliers, customers);

­ Giá trị 2: Tơn trọng sự bình đẳng (No subordinates or superiors allowed);

­ Giá  trị  3:  Giao tiếp cởi  mở, trung thực   được   đề  cao  (Open,  honest 

communication is vital);

­ Giá trị  4: Mọi người được tiếp cận đầy đủ  thơng tin (Everyone has  

access to all information on all operations);

­ Giá trị 5: Quan tâm đến q trình (Focus on processes);

­ Giá trị 6: Khơng có thành cơng hay thất bại mà chỉ có những kinh nghiệm  

đáng được học hỏi (There are no successes or failures, just learning experiences).

* Thứ hai: Kinh nghiệm của ĐHQG Hà Nội về việc xây dựng VHCL

Văn hóa CL phải được thấm nhuần trong những quy tắc hành động, 

những thói quen của tất cả cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, giảng viên, nhân  



53

viên và người học thực hiện tốt nhiệm vụ  của mình nhằm tạo ra cho xã hội  

những sản phẩm ĐT và nghiên cứu khoa học đáp  ứng u cầu cao nhất. Có  

nhiều biểu hiện khác nhau về VHCL. Tại cấp độ đơn vị, VHCL biểu hiện qua 

việc xây dựng và vận hành có hiệu quả  hệ  thống ĐBCL bao gồm viêc xây

̣

 

dựng được chiến lược tơt vê ĐBCL, xây d

́ ̀

ựng bộ phận thường trực về ĐBCL  

lam viêc co hiêu qua,…V

̀

̣

́ ̣

̉

ới cấp độ  cá nhân, được biểu hiện qua việc hoaǹ  

thanh cơng vi

̀

ệc có CL cao, đúng thời hạn, đảm bảo đủ  số  lượng sản phẩm, 

đáp  ứng đúng u cầu, chi phí hợp lí, đap 

́ ưng ky năng làm vi

́

̃

ệc nhóm, đồn 

kết, dân chủ,… đây chính là những chỉ báo để đánh giá việc xây dựng và thực  

hiện văn hóa CL trong đơn vị [73].

1.4.1.3. Cách thức xây dựng văn hố chất lượng

* Thứ nhất: Quy trình

­ Phổ  biến rộng rãi cho tất cả  các bên liên quan hiểu đúng giá trị, ý 

nghĩa và lợi ích do CL giáo dục đem lại;

­ Ban hành và tổ  chức thực hiện các quy chế, quy định về  ĐBCL giáo 

dục trong đơn vị  như các quy định về  KĐ CL giáo dục, ĐG CL, quy định về 

xây dựng và phát triển VHCL, các quy trình ISO trong đơn vị…;

­ Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế  hoạch nhiệm vụ  năm học và  

kế hoạch ĐBCL trong đó lồng ghép các nội dung thực hiện VHCL ;

­ Triển khai kiểm tra, giám sát định kỳ, chú trọng các ĐG từ  bên ngồi  

đơn vị  để  xác định những mặt tích cực và những điểm còn hạn chế, những 

điển   hình   tiêu   biểu   của   đơn   vị   trong   các   hoạt   động   ĐBCL   và   xây   dựng  

VHCL ;

­ Tổ chức sơ kết, tổng kết về xây dựng và phát triển VHCL, phát hiện  

những điển hình tiêu biểu để  phổ biến và nhân rộng, đồng thời chỉ ra những  

mặt còn hạn chế và đưa ra các biện pháp cải tiến.

* Thứ  hai: VHCL cần được xây dựng từ  trên xuống (top down driven) 



54

lẫn từ dưới lên (bottom up);

+ Một đặc điểm quan trọng của VHCL là tạo ra cơ chế  để  mọi người  

tránh mắc lỗi hơn là tìm cách chỉ ra lỗi;

+ Gần như khơng thể xây dựng VHCL trong một trường đại học nếu ở 

đó chưa có một hệ thống ĐBCL bên trong tốt;

+ Một trong những cách phát triển VHCL là tích hợp các qui trình, chính 

sách ĐBCL vào các hoạt động của nhà trường;

+ “Thanh tra” (inspection) là một thuật ngữ ngày càng bị tránh sử  dụng 

trong hoạt động ĐBCL bên ngồi, nhất là trong bối cảnh cần khuyến khích sự 

phát triển của VHCL ở các trường đại học. Thay vào đó là sử dụng khái niệm  

“đánh giá đồng cấp”. (peer review) (HEP 2, 2012)

1.4.2. Xây dựng khung chất lượng đào tạo của Học viện Phật giáo

Tại phần nghiên cứu các mơ hình ĐBCTĐT, chúng tơi đã đề  xuất thực 

hiện QLĐT ở HVPG VN theo tiếp cận ĐBCL dựa trên việc áp dụng mơ hình 

CIPO của UNESSCO và căn cứ  vào các chỉ  số  của KĐ CTĐT ĐH của Bộ 

Giáo dục và ĐT, cho nên các thành tố chính của khung CTĐT tại Học viện sẽ 

theo tiếp cận của CIPO và mang nét đặc thù riêng của HVPG VN.

1.4.2.1. Chất lượng tuyển sinh đầu vào

Trong điều kiện tuyển sinh và đặc điểm TNS đã cho thấy sự chặt  

chẽ  về  CL tuyển sinh đầu vào tạo Học viện. Tuy nhiên để  hướng tới  

một mơ hình chuẩn CL thì cần xây dựng thêm các tiêu chí về  CL tuyển 

sinh đầu vào.

Người học cần được kiểm tra một cách bài bản, khoa học những 

hiểu biết ban đầu về  Học viện, về  ngành học mình dự  định theo đuổi, 

cũng như các kỹ năng tối thiểu về Phật pháp ngồi các mơn tự luận phải 

thi bắt buộc theo quy định.



55

1.4.2.2. Chất lượng chương trình đào tạo, tài liệu dạy ­ học

­ Chương trình ĐT của Học viện được xây dựng trên cơ  sở  chương  

trình khung của Bộ Giáo dục và ĐT về ĐTĐH và định hướng của GHPGVN 

với sự tham gia của các thành viên có trình độ theo đúng quy định.

­ Chương trình ĐT phải có mục tiêu rõ ràng cụ  thể, mục tiêu ấy có tính  

khả  thi, các loại hình chương trình phải được thiết kế  phù hợp đúng theo quy 

định.

­ Chương trình ĐT phải được bổ sung định kỳ, điều chỉnh dựa trên ý kiến 

chun gia và có tham khảo các chương trình ĐTĐH tiên tiến trong và ngồi 

nước cũng như  ý kiến của người học, của nơi sử  dụng các Chư  tăng sau tốt  

nghiệp.

­ Chương trình ĐT của Học viện thiết kế mang nét đặc thù Phật học, 

nhưng cũng đảm bảo mối liên hệ  liên thơng, tương tác với các trình độ  ĐT 

thuộc chương trình và cơ sở ĐT tương đương khác.

­ Nội dung chương trình phải được cụ thể hóa trên cơ sở kế hoạch học 

tập và khung chương trình đạt chuẩn đã được phê duyệt theo đúng quy định, 

đảm bảo cho việc phát triển chương trình ĐT tại Học viện đối với từng hệ 

theo đúng kế hoạch, mục tiêu đã đề ra; phải đáp ứng được nhu cầu thực tiễn  

trong cơng tác trọng điểm của Giáo hội. Đặc biệt chú trọng các nội dung về 

văn học, lịch sử, nghệ thuật Phật giáo Việt Nam. Các mơn học học phải dạy  

kinh điển nhà Phật, sử dụng kinh sách như  là một thấu kính để  hiểu ý nghĩa  

của lời Phật dạy; người học phải được học Giáo pháp để  con người trở nên 

tốt hơn, có phẩm hạnh và có đạo đức hơn, trở thành những con người tử  tế, 

chân thật, từ  bi và biết kính trọng người khác. Nội dung CTĐT phải giúp 

người học phát triển trí tuệ, hiểu thấu bản chất thật sự  của các pháp, hiểu 

được những điều ln chân thật và có giá trị; qua đó loại bỏ những quan điểm  

sai lầm đào luyện tâm và có thể nhận ra được sự thật. ĐT Phật giáo còn phải 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VHCL của một cơ sở ĐT được quan niệm: “VHCL của một cơ sở ĐT được hiểu là mọi thành viên (từ người học đến cán bộ quản lý), mọi tổ chức (từ các phòng, ban đến các tổ chức đoàn thể) đều biết công việc của mình thế nào là có CL và đều làm theo yêu cầu CL ấy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×