Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3. Phân Tích Việc Thực Hiện Chương Trình Marketing Của Grab Tại Thị Trường Việt Nam

Chương 3. Phân Tích Việc Thực Hiện Chương Trình Marketing Của Grab Tại Thị Trường Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nhóm ngành dịch vụ đang tăng trưởng, tiềm năng cho việc phát triển

dịch vụ công nghệ.

- Thu nhập của đa số người dân còn thấp nên mức giá rẻ sẽ có lợi thế cạnh

tranh lớn hơn.

- Tỷ lệ thất nghiệp cũng như nhu cầu về việc làm để kiểm thêm thu nhập

khá cao

3.1.1.2. Mơi trường văn hóa – xã hội

 Tình hình:

- Dân số trẻ, có trình độ giáo dục cao, tập trung ở 5 thành phố lớn với nhu

cầu đi lại hơn 29 triệu lượt/ ngày

- Giới trẻ phản ứng rất nhanh nhạy với những tin tức nóng bỏng trên social

media

 Hướng phát triển dịch vụ:

- Phát triển dịch vụ ở các thành phố lớn – đây là khu vực khách hàng có

nhu cầu cao.

- Tiếp cận nhóm khách hàng trẻ bằng những câu chuyện, nội dung hấp dẫn.

3.1.1.3. Mơi trường cơng nghệ

 Tình hình:

- Tỷ lệ th bao di động sử dụng smartphone tăng lên 75% trong năm 2018

- Phát triển ứng dụng trên smartphone là xu hướng hiện nay

- Khách hàng mục tiêu dễ dàng sử dụng ứng dụng để đặt xe tại nhiều địa

điểm nhờ vào sự phổ biển của Wifi, 3G, 4G

 Hướng phát triển dịch vụ:

- Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng

- Quản lý dữ liệu khách hàng và tài xế chặt chẽ hơn

- Có thể xử lý từng trường hợp khi xảy ra sự cố.

3.1.1.4 Mơi trường Luật Pháp

 Tình hình:



Phân tích chiến lược Marketing



46



- Ngày 07/01/2016: Bộ GTVT đã ký ban hành việc “Triển khai Đề án thí

điểm GrabCar” tại 5 tỉnh, thành phố trong 2 năm

- Một số tài xế hợp tác với Grabbike xảy ra xung đột với các tài xế tự do

 Hướng Phát Triển Dịch Vụ:

- Tạo được rào cản đối với các doanh nghiệp khác muốn tham gia vào thị

trường

- Hợp tác với chính quyền để giải quyết xung đột

3.1.1.5 Môi trường nhân khẩu học

 Tình hình:

- Dân cư chủ yếu tập trung ở thành phố lớn

- Sinh viên, nội trợ, nhân viên văn phòng,... những đối tượng có nhu cầu đi

lại cao

 Hướng Phát Triển Dịch Vụ:

- Phát triển tại các thành phố lớn

- Đưa ra mức giá phù hợp với đối tượng là sinh viên, nhân viên văn phòng

3.1.2. Phân tích mơi trường vi mô

3.1.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty là Các hãng xe truyền thống và các

hãng taxi công nghệ khác

+ Hãng taxi truyền thống thì gặp nhiều rào cản về chính sách, độ an tồn và

tính thống nhất trong giá cả bị giảm sút ảnh hưởng đến hình ảnh của các hãng trong

mắt người tiêu dùng

+ Hãng taxi công nghệ khác cũng ngày càng phát triển thương hiệu của

mình chiếm lĩnh một thị phần không nhỏ, tuy nhiên gặp phải rào cản về chính sách

luật pháp



Phân tích chiến lược Marketing



47



Bảng 1.6 : so sánh Grab với Uber

3.1.2.2. Khách hàng

Đối tượng khách hàng hướng tới là sinh viên, nội trợ, nhân viên văn

phòng,..... từ 18 đến 50, sử dụng smartphone, ở tại các thành phố lớn. Đây là một

đối tượng phổ biến chiếm tỷ trọng cao.



Hình 6 : độ tuổi sử dụng smartphone



Phân tích chiến lược Marketing



48



3.1.2.3. Nhà cung ứng

Người có xe và muốn kiếm thêm thu nhập tại các thành phố lớn khá cao, do

đó có lượng lớn tài xế sẽ liên kết với cơng ty.



3.1.3. Phân tích mơi trường nội bộ

3.1.3.1. Văn hóa doanh nghiệp

Grab là một cơng ty nước ngồi, phát triển và lớn mạnh khắp khu vực Đơng

Nam Á. Là công ty khởi nghiệp thành công vang rộng. Với những triết lý kinh

doanh mang tính mới mẻ và độc đáo, cũng với dàn nhân viên trẻ, đầy nhiệt huyết,

sẽ đưa ra những ý tưởng mới phát triển công ty.

3.1.3.2. Phong cách lãnh đạo

Phong cách lãnh đạo vừa mang tính định hướng chiến lược vừa định hướng

con người. Nhà lãnh đạo có sự quan tâm vừa phải giữa nhiệm vụ và con người, đưa

ra quyết định khi nhận được sự tán thành của người lao động. Lãnh đạo luôn coi



Phân tích chiến lược Marketing



49



trọng nhân tố con người, kết hợp hài hòa với nhiệm vụ để có chính sách phát triển

đồng thời kết hợp với việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu

cầu phát triển của doanh nghiệp. Các quyết định phát triển của lãnh đạo doanh

nghiệp đều dựa trên cơ sở thực tiễn của doanh nghiệp và sự tán thành hưởng ứng

của toàn thể cơng nhân viên.

3.1.3.3. Tình hình Grab hiện tại

- Ứng dụng Grab đã được tải về và cài đặt hơn 11 triệu thiết bị di động. Hiện

tại xu hướng sử dụng Grabbike tăng mạnh 75% mỗi tháng so với Grabtaxi

35%

- Grabcar, Grabbike hỗ trợ thanh toán bằng thẻ

- Thêm các dịch vụ mới : GrabPay, Grabfood, Grabshare,....



3.2. Xây dựng chiến lược cấp cơng ty

3.2.1 Phân tích SWOT



S



W



S1:Đã thành lập cơng ty tại Việt Nam,



W1: Lộ trình hiển thị trên app chưa tối



cơng ty và mơ hình được pháp luật



ưu



thơng qua.



W2: Chưa thuyết phục được khách hàng



S2: Hiện đang là Market Leader với số



sử dụng dịch vụ thường xuyên.



lượng khách hàng sử dụng và tài xế



W3: khơng kiểm sốt được thời gian



nhiều nhất trên thị trường.



cũng như khu vực hoạt động của mỗi tài



S3: Trang bị bảo hiểm cho tài xế và



xế dẫn đến tình trạng có một số khu



Phân tích chiến lược Marketing



50



hành khách, có tổng đài hỗ trợ.



vuecj rất khó đặt xe vào ban đêm



S4: hình thức thanh tốn đa dạng



O



T



O1: Nhu cầu đi lại của người dân trong



T1: khách hàng vẫn ưu tiên sử dụng



thành phố rất cao



phương tiện cá nhân hơn vì sự tiện lợi



O2: số người dùng smartphone tăng và



của chúng và giá rẻ hơn



sử dụng những ứng dụng tiện ích



T2: cạnh tranh trực tiếp với các hãng



O3: sự tham gia vào mơ hình kinh tế



taxi truyền thống và các hãng taxi công



chia sẻ ngày càng tăng



nghệ khác



O4: Wifi có tại nhiều nơi, cước 3G, 4G



T3: giá xăng biến động ảnh hướng đến



phù hợp với người tiêu dùng



doanh thu, lợi nhuận

Bảng 1.7 : phân tích Swot



3.2.2. SWOT tương tác



S1 + O1: Tăng thêm sự tin tưởng về tính S2+T2: thêm tính năng cho app để cung

hợp pháp của mơ hình mới này, thể hiện



cấp thêm những thông tin như: tài xế là



sự cam kết qua các chính sách của cơng



nam hay nữ, xe tay ga hay xe số, tài xê



ty



sành đường,...



S2 + O2, O4: Tận dụng lợi thế về số



S3 + T1, T2: Tiếp tục giữ vững ưu thế



lượng tài xế để phục vụ khách hàng



về số lượng khách hàng và số lượng tài



nhanh chóng hơn, đặc biệt là giới văn



xế.



phòng

S3,S4 + O1,O3: đáp ứng những tiêu chí

quan trọng như: an tồn, tiện lợi, nhanh

chóng và thanh toán dễ dàng

W2 + O4: tạo điều kiện để khách hàng



Phân tích chiến lược Marketing



W2 + T1,T2: cần nâng cao chất lượng



51



đặt xe dễ dàng hơn nhằm tăng tần suất



dịch vụ, đưa ra nhiều chương trình



sử dụng dịch vụ



khuyến mại hấp dẫn để thuyết phục



W3 + O3: có hoạt động khuyến khích



khách hàng sử dụng dịch vụ thường



khách hàng bán lại xe khi không sử



xuyên hơn, cũng như thu hút lượng



dụng, đổi lại họ sẽ được 1 tài khoản với



khách hàng mới.



1 số tiền để đi Grab

Bảng 1.8: SWOT tương tác



3.3. Phân tích chiến lược cấp kinh doanh

3.3.1. Phân tích tình hình hoạt động Marketing của cơng ty Grab

3.3.1.1. Thị trường

Lựa chọn thị trường mục tiêu:

- Sinh viên , nội trợ, cơng nhân, nhân viên văn phòng,...

- Tuổi: 18 – 50

- Lối sống: bận rộn, có nhu cầu đi lại, khơng muốn tự lái xe.

- Tính cách: thích sự tiện lợi, an tồn, nhanh chóng.

- Khu vực: ở các thành phố lớn: HCM, HN, Đà Nẵng,...

3.3.1.2. Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty là Các hãng xe truyền thống và các

hãng taxi công nghệ khác

+ Hãng taxi truyền thống thì gặp nhiều rào cản về chính sách, độ an tồn và

tính thống nhất trong giá cả bị giảm sút ảnh hưởng đến hình ảnh của các hãng trong

mắt người tiêu dùng



Phân tích chiến lược Marketing



52



+ Hãng taxi công nghệ khác cũng ngày càng phát triển thương hiệu của

mình chiếm lĩnh một thị phần khơng nhỏ, tuy nhiên gặp phải rào cản về chính sách

luật pháp



3.3.2. Đánh giá chiến lược cấp kinh doanh

3.3.2.1 Product (Sản phẩm)



Hình 7 : Sản phẩm của Grab



Phân tích chiến lược Marketing



53



Một trong những yếu tố góp phần cho sự tăng trưởng chóng mặt của ứng

dụng Grab nằm ở q trình phát triển sản phẩm. Sản phẩm dịch vụ Grab rất đa

dạng: từ GrabTaxi, GrabBike, GrabCar, GrabExpress và gần đây là GrabShare. Sản

phẩm của Grab đã được chứng nhận chất lượng ISO 9001:2015. Thương hiệu Grab

luôn phát triển sản phẩm của mình để đạt được chất lượng tốt nhất, bám sát vào

nhu cầu và mong muốn của khách hàng. GrabExpress (dịch vụ giao hàng) là sản

phẩm của Grab mà Uber không có.

Grab ln cố gắng phát triển sản phẩm qua việc lắng nghe khách hàng của

mình và đi sát với tình hình địa phương.

Grab tâm niệm phải ln cải tiến từng sản phẩm và ưu tiên tuyệt đối cho sản

phẩm vì đây chính là yếu tố cốt yếu để phát triển thương hiệu. Grab luôn cố gắng

giải quyết những vấn đề chưa hài lòng, thay đổi sản phẩm theo chiều hướng tốt

hơn. Có thể nói, Grab có ưu điểm ở chỗ ứng dụng cài đặt nhanh, dễ dàng. Với

khách hàng mới, ngay trong lần đầu tiên sử dụng thì ít thao tác, nhanh gọn, sử

dụng đặt xe ngay lập tắc. Từ lần kế tiếp, khách hàng dễ dàng đặt xe nhanh, tương

tác qua lại với tài xế dễ dàng. Grab có số lượng xe nhiều, phổ biến ở các địa điểm

làm quá trình đặt xe của khách hàng dễ dàng và nhanh chóng.

Ngồi ra, ứng dụng Grab còn cung cấp đa dạng các dịch vụ nhằm đáp ứng

mong muốn và lợi ích của khách hàng như Grab Pay, Grab Reward, Grab Chat,

Grab Car siêu rẻ.

3.3.2.2. Price (Giá cả)

Khi phải đối mặt với đối thủ nặng ký và Uber, Grab có chiến lược quyết định

cắt giảm tối thiểu mọi loại chi phí cho khách hàng để có giá hợp lý nhất có

thể. Hơn nữa, Grab giúp khách hàng biết chính xác giá phải trả, còn Uber có mức

giá chỉ mang tính ước lượng. Có thể nói, chính chiến lược giá cả đánh vào tâm lý



Phân tích chiến lược Marketing



54



khách hàng là một chiến lược đúng đắn khiến Grab có phần phổ biến hơn ở thị

trường Việt Nam so với Uber.



Hình 8 : bảng giá dịch vụ của Grab

Ngoài ra, Grab là thương hiệu tích cực liên tục thực hiện các chương trình

khuyến mãi, phát hành mã giảm giá để thúc đẩy hành vi sử dụng của khách hàng.

Grab từng cho biết, sau khi đi vào khảo sát thực tế, họ thấy mọi người chỉ quan tâm

đến việc làm thế nào để di chuyển nhanh chóng, hiệu quả và đặc biệt là giá cả phải

chăng. Vì thế, chiến lược giá của Grab chính là một “vũ khí lợi hại” thúc đẩy

thương hiệu dễ dàng tiếp cận và gần gũi với khách hàng hơn.



Phân tích chiến lược Marketing



55



Hình 9 : 1 chương trình khuyến mại của Grab

3.3.2.3. Place (Phân phối)

Kênh phân phối là yếu tố quan trọng trong việc đưa sản phẩm đến với khách

hàng. Hệ thống Grab có hình thức phân phối đa dạng, bao gồm cả trực tiếp và gián

tiếp. Khách hàng có thể tìm thấy sản phẩm/dịch vụ của Grab qua hình thức tải ứng

dụng trên App store hoặc Google play một cách dễ dàng và nhanh chóng. Với sự

phát triển không ngừng của công nghệ số và các thiết bị di động, khi mà trong thế

giới hiện đại không ai có thể thiếu một chiếc smartphone, thì việc phân phối sản

phẩm qua ứng dụng trên điện thoại di động là sự lựa chọn vơ cùng đúng đắn.

Ngồi ra, bạn có thể dễ dàng tìm thấy trên đường một tài xế Grab ở những khu

trung tâm thương mại, vui chơi giải trí, các khu trung tâm khi cần thiết. Đến nỗi có

những khách hàng nhận xét “đi đâu cũng thấy màu xanh lá” của Grab. Địa bàn

hoạt động của Grab phủ rộng trên khắp nhiều tỉnh thành, trong khi Uber chỉ có ở

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.



Phân tích chiến lược Marketing



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. Phân Tích Việc Thực Hiện Chương Trình Marketing Của Grab Tại Thị Trường Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×