Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thi cụng mt bờ tụng nha.

Thi cụng mt bờ tụng nha.

Tải bản đầy đủ - 0trang

HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG



của hỗn hợp BTN khơng đảm bảo đúng theo qui trình thì phải thải bỏ, khơng được sử

dụng.

+ Rải BTN bằng máy rải chuyên dụng, Lu lèn lớp mặt BTN theo đúng trình tự: Lu sơ

bộ bằng lu nhẹ (bánh sắt), lu lèn chặt bằng lu bánh lốp và lu hoàn thiện bằng lu nặng (bánh

sắt). Số lượt lu theo đúng qui trình thi cơng mặt đường BTN.

+ Sau khi thi công xong lớp BTN hạt thô, tiến hành tưới lớp nhựa dính bám và thảm

tiếp lớp BTN hạt mịn.

+ Kiểm tra nghiệm thu: Kiểm tra cao độ thiết kế mặt đường, kiểm tra kích thước hình

học, kiểm tra mơ đuyn mặt đường. Các số liệu kiểm tra có sai số phải đảm bảo sai số cho

phép theo qui phạm hiện hành

*/ Chú ý:

- Trong quá trình trình triển khai thi công mặt đường phải đảm bảo giao thông trên

tuyến.

5. Thi công mặt bê tông xi măng (áp dụng đối với các đoạn tuyến mở rộng mặt

đường bê tông xi măng mới được đầu tư):

Thi công tuân thủ Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường

bê tơng xi măng trong xây dựng cơng trình giao thông ban hành kèm theo Quyết định số

1951/QĐ-BGTVT, ngày 17/8/2012 của Bộ Giao thơng vận tải.

Trình tự thi cơng gồm các bước chính:

- Kiểm tra và vệ sinh lớp móng mặt đường.

- Gia cơng cốt thép truyền lực khe dọc, khe co, khe dãn.

- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép truyền lực.

- Thi công kết cấu mặt đường BTXM bằng thủ công hoặc máy chuyên dụng.

- Kiểm tra nghiệm thu: Kiểm tra cao độ thiết kế mặt đường, kiểm tra kích thước hình học,

kiểm tra mơ đuyn mặt đường. Các số liệu kiểm tra có sai số phải đảm bảo sai số cho phép

theo qui phạm hiện hành.

*/ Chú ý:

- Trong q trình trình triển khai thi cơng mặt đường phải đảm bảo giao thơng trên

tuyến.

- Bố trí thép khe dọc trùng với mép đường cũ, khe co vuông góc với khe dọc cách

nhau 5m, khe dãn cách nhau 50m.

- Buộc chặt thép khe co, dãn với thép giá đỡ, cố định hệ giá đỡ trước khi đổ bê tông.

- Dùng máy cắt để cắt các khe dọc, khe co, khe dãn. Thời gian cắt khe thường khi

cường độ bê tông đạt từ 25 – 30% cường độ thiết kế (tương đương 75 – 100 DaN/cm2).

- Dùng ván khuôn thộp thi cụng mt ng.

VIII. Tiến độ thi công.

1. Cơ sở lập:

- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công

trình của nhà thầu.

- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện

hành của Nhà nớc.

2. Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 18 th¸ng.



Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 31



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG



CHƯƠNG 6: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIT

I. Cơ sở để lập biện pháp tổ chức thi công.

Căn cứ vào:

- Hồ sơ Mời thầu Dự án nâng cấp đờng tỉnh Quảng Ngãi Chợ Chùa.

- Hồ sơ ThiÕt kÕ Kü tht thi c«ng do Cơng ty CP Tư vấn xây dựng Cơng

trình Thiên Phúc lËp.

- Quy tr×nh Kỹ thuật thi công và nghiệm thu các Công trình Giao

thông của Bộ GTVT.

- Các văn bản và chủ trơng Kỹ thuật có liên quan.

- Điều kiện địa chất, thuỷ văn và diễn biến thời tiết khu vực.

- Các mỏ Vật liệu trong khu vực.

- Tình hình thực tế tại hiện trờng thi công.

- Khả năng cung cấp vật t, thiết bị và năng lực thi công thực tế; kinh

nghiệm tổ chức thi công, giám sát chất lợng của Nhà thầu.

- p dụng các Biện pháp Kỹ thuật thi công tiên tiến và kinh nghiệm

thi công các Công trình tơng tự để sử dụng và huy động thiết bị đa

vào thi công có tính năng kỹ thuật u việt nhất.

- Tiến độ thi công Chủ Đầu t đề ra.

II. Công tác chuẩn bị.

Công tác chuẩn bị thi công là hết sức quan trọng, ảnh hởng trực

tiếp đến toàn bộ tiến độ thi công các hạng mục công trình sau này.

Để đảm bảo các hạng mục công trình trên tuyến đợc thuận lợi, cần

thiết phải giải quyết các vấn đề chính sau:

+ Nhà thầu sẽ làm việc trực tiếp với lãnh đạo, UBND các địa phơng

có liên quan để ký kết các hợp đồng cam kết về việc sử dụng năng lực

lao động của địa phơng, thi công các đờng công vụ đi qua địa phơng để phục vụ thi công cho tun chÝnh.

+ ViƯc sư dơng c¸c vËt liƯu chÝnh tại các mỏ khai thác sẽ đợc vận

chuyển vào các công trình bằng phơng tiện cơ giới. Vì vậy Nhà thầu

làm việc với các cơ quan quản lý giao thông tại địa phơng xin cấp giấy

phép lu hành cần thiết cho các loại phơng tiện.

+ Trớckhi quyết định những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối

hợp thi công và các công tác chuẩn bị khác, Nhà thầu phải kiểm tra,

nghiên cứu kỹ thiết kế kỹ thuật những điều kiện xây dựng cụ thể tại

địa phơng. đồng thời lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi

công.

+ Căn cứ vào quy mô công trình và những điều kiện xây dựng cụ

thể, công tác chuẩn bị mặt bằng bao gồm những việc sau đây:

* Xây dựng hệ thống đờng công vụ phục vụ cho việc thi công nếu

cần .

+ Xây dựng đờng điện hạ thế để phục vụ việc thi công các hạng

mục trên toàn tuyến cùng với các hoạt động hàng ngày của công trờng.

+ Xây dựng đờng dây thông tin liên lạc phục vụ công trờng trong

công tác chỉ đạo thi công và các liên hệ công viƯc kh¸c.

Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 32



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHC THI CễNG



+ Tại các vị trí bố trí mặt bằng phục vụ thi công tiến hành việc

khoan các giếng nớcvà xây dựng hệ thống sử lý nớcsinh hoạt và sử lý nớcthải.

+ Xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên trên công trờng cũng

nh kho bãi vật liệu, nhà xởng sản xuất đợc áp dụng theo các thiết kế

hiện hành, đặc biệt chú trọng áp dụng những kiểu nhà tạm, dễ tháo

lắp, cơ động và sử dụng tối đa những công trình sẵn có của địa

phơng phù hợp với từng vị trí mặt bằng bố trí thi công.

Sau khi tiến hành xong công tác chuẩn bị, Nhà thầu đa ra phơng

án bố trí thi công cụ thể nh sau:

Tuyến gồm các hạng mục khác nhau, vì vậy phải tuân thủ thi công

theo phơng pháp dây chuyền và theo trình tự sau:

1. Thi công cống lắp ghép

- ng cống đợc đúc tại công bãi đúc và đợc vận chuyển đến từng

vị trí thi công, thi công cống dùng ô tô vận chuyển, máy đào kết hợp

với cẩu chuyển và nhân lực.

- Chiều dài thi công cống sẽ đợc đa ra cho phù hợp với điều kiện

nhân lực của nhà thầu để đảm bảo đủ chiều dài thi công cho nền

đờng theo tiến độ đề ra.

2. Thi công cống đổ tại chỗ, cầu bản, cầu BTCT DƯL

- Tại mỗi vị trí có cống đổ tại chỗ, nhà thầu sẽ tiến hành bố trí các

đội thi công riêng biệt, cùng với những máy móc thiết bị chuyên dụng

để phục vụ công tác thi công.

3. Thi công nền đờng

- Thi công nền đờng nền chủ yếu là thi công cơ giới kết hợp với thủ

công, do vậy để đảm bảo tiến độ cũng nh phù hợp với điều kiện thi

công, nhà thầu bố trí hai mũi thi công nền.

4. Thi công mặt đờng

- Sau khi thi công nền đờng, các lớp dới đạt K=0,95 và lớp trên cùng

đạt K= 0,98 sẽ triển khai thi công mặt đờng. Phơng tiện thi công mặt

đờng chủ yếu là: Ô tô, xúc chuyển, máy san, máy lu, máy rải bê tông

nhựa và có nhân lực phụ trợ.

- Việc thi công theo trình tự lớp móng cấp phối đá dăm ở những

đoạn mở rộng phần mặt đờng, sau đó kiểm tra độ chặt yêu cầu và

tiếp tục thi công lớp bê tông nhựa nóng hạt trung dày 7cm.

5. Thi công hệ thống thoát nớc

Công tác thi công hệ thống rãnh thoát nớcdọc đợc tiến hành sau khi

đã thi công xong phần nền.

6. Thi công nút giao cắt, bó vỉa, trồng cỏ, hệ thống đảm bảo

giao thông và hoàn thiện.

- Toàn bộ công tác này sẽ đợc Nhà thầu thực hiện sau khi đã hoàn tất

các công việc khác.

- Công tác bàn giao, đa công trình vào sử dụng sẽ đợc hoàn thành

đúng theo hợp đồng đã đợc ký kết.

III. Giải pháp kỹ thuật chung

Để đáp ứng đợc tiến độ thi công chung nhà thầu sẽ tổ chức

triển khai thi công thành 3 mũi chính nh sau:

D án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 33



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CễNG



+ Mũi thứ nhất: Thi công công trình trên tuyến: thoát nớc, cống

ngang trên tuyến.

Kết hợp cùng các mũi khác thi công các công trình phụ trợ nh: Xây bó

vỉa, vỉa hè, thi công các công trình an toàn giao thông...

+ Mũi thứ hai: Thi công công trình nền và mặt đờng trên tuyến,

bao gồm: Đào đắp nền đờng, sửa mái taluy, thi công móng đờng cấp

phối đá dăm, mặt đờng BTN.

+ Mũi thứ ba: Thi công công trình cầu Xóm Chiếc

1. Thi công nền đờng.

1.1 Đào nền đờng.

1.1.1. Các yếu tố của đào nền

a. Phạm vi công việc

- Công việc đào nền đờng bao gồm việc đào đất đá (đào các loại

đất thông thờng và đào đá) nằm trong phạm vi nền đờng để thành

nền đờng, gọt mái taluy nền đờng phù hợp và đúng về cao độ, trắc

ngang trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật của đờng chính tuyến và đờng

giao.

- Công việc này con bao gồm cả rãnh biên, đào cửa vào, cửa ra của

công trình thoát nớccủa cả đờng chính tuyến và đờng giao

- Riêng về đào đất mợn là đào đất tại mỏ đất để đắp nền sẽ nói

ở vật liệu đắp

b. Phân loại vật liƯu

- VËt liƯu thÝch hỵp bao gåm mäi vËt liƯu có thể chấp thuận phù hợp

với các chỉ tiêu kỹ thuật dùng trong công trình và đầm theo cách đã

quy định trong quy trình thi công và nghiệm thu, chỉ dẫn kỹ thuật

để hình thành một nền đắp vững chắc nh quy định trong bản vẽ

thiết kế thi công đã đợc BGTVT phê duyệt.

- Vật liệu không thích hợp bao gồm mọi vật liệu gặp trong vùng đất

sụt và trong nền móng của nền đắp không đạt các chỉ tiêu kỹ thuật

quy định vàtheo ý kiên đánh giá của TVGS các loại vật liệu đó không

thích hợp cho việc sử dụng vào công trình.

- Vật liệu quá ẩm hoặc quá khô không bị đánh giá là không thích

hợp sau khi đã đợc sử lý (hong khô, hoặc tới thêm nớc) đợc TVGS chấp

thuận

c. Đào thông thờng

- Đào thông thờng bao gồm mọi công việc đào đất trong phạm vi

nền đờng và các công trình liên quan.

- TVGS yêu cầu làm các công việc sau: xúc đi các lớp vật liệu do đất

sụp lở mà không phải do lõi sơ suất của nhà thầu. Bóc lớp hữu cơ đắp

nền phải dỡ bỏ và sắp xếp các mặt đờng cũ, vỉa hè, bậc lên xuống và

rãnh đợc coi nh đào thông thờng.

- Khi TVGS yêu cầu thực hiện các công việc nh: đánh cấp hoặc đào

rãnh bên trong hoặc bên ngoài taluy đào và việc san taluy nền đào vợt

quá giới hạn ghi trong bản vẽ thi công cũng sẽ coi là đào thông thờng.

d. Đào đá



D ỏn nõng cp ng tnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 34



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIN PHP T CHC THI CễNG



- Đào đá bao gồm việc đào vật liệu chỉ có thể dùng vật liệu bằng

búa tạ và choong, hoặc thuốc nổ, hoặc búa hơi và không thể phá huỷ

bằng máy ủi có trang bị hệ răng bừa.

- Là những chỗ không thể sếp đào bằng phơng pháp trên, giới hạn

đào đá sẽ đợc nhà thầu đo đạc với sự chứng kiến của TVGS

- Máy đào có cỡ gầu trên 1m3 trong số thiết bị có thể dùng đợc của

nhà thầu ở công trình mà không thể đào đợc thì có thể sếp vào loại

đào đá.

- Việc làm phẳng mái taluy nền đào đá, TVGS đợc sếp vào loại

đào đá

e. Đào để đắp

- Đào đất để đắp bao gồm việc đào mọi vật liệu thích hợp lấy từ

vị trí ngoài phạm vi nền đờng và từ các mỏ đất đắp từ phạm vi nền

đờng hoặc các thùng đấu

f. Đào rãnh

- Vật liệu đợc đào ra từ các rãnh biên, rãnh đỉnh, mơng thoát nớc,

đào cửa ra cửa vào công trình nh quy định trong bản vẽ thiết kế

đợc sếp vào loại đào rãnh

- Rãnh biên,rãnh đỉnh,mơng thoát nớc, đào cửa ra, cửa vào công

trình. thuộc khu vực nền đào nào (nền đất hay nền đá) đợc sếp

vào loại thông thơng hay đào đá.

g. Đào bỏ vật liệu rời

- Đất hoặc đá trên taluy ở trong hoặc ngoài phạm vi trắc ngang

thiết kế nếu sụt lở do các hậu quả của thao tác của Nhà thầu nếu

TVGS yêu cầu phải đào bỏ và hót bỏ đi bằng kinh phí của Nhà thầu.

- Việc đào và hót đi số vật liệu rời ngoài phạm vi taluy đào nền đờng nh bản vẽ thiết kế yêu cầu không đợc trả tiền tiêng rẽ mà đợc coi

nh bao gồm trong đơn giá của đào thông thờng.

1.1.2. Biện pháp thi công

- Trớckhi thi công Nhà thầu tiến hành việc khảo sát đo đạc tiền thi

công để có số liệu nhằm sử dụng vào việc lập hồ sơ thiết kế BVTC và

tổ chức xây dựng công trình cũng nh để có cơ sở cho việc tính toán

khối lợng đào nền thực tÕ díi sù kiĨm tra, gi¸m s¸t cđa TVGS.

- Tríckhi đào nền thì khu vực đó phải đợc hoàn thành công tác

chuẩn bị mặt bằng thi công.

+ Bao gồm các công việc nh chặt cây cối, phát quang bụi rậm và

các công trình khác ra khỏi phạm vi xây dựng để sẵn sàng bớcvào thi

công. Cày xới, lu lèn lớp đất mặt trong phạm vi thi công.

+ Việc chuẩn bị mặt bằng thi công chỉ trong phạm vi công trình

mà không làm ảnh hởng đến các tài sản của Nhà nớcvà nhân dân

xung quanh.

+ Các gốc cây, và các chớng ngại vật không có chủ định giữ lại đợc

dọn dẹp sạch bằng máy và thủ công. Tất cả các vật liệu, chất thải

không sử dụng đợc di chuyển ra khỏi khu vực thi công và đổ vào

những khu vực đã đợc chỉ định. Không đợc phép đốt bất kỳ loại vật

liệu thải nào ngay trên công trờng.

D ỏn nõng cp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 35



HỒ SƠ DỰ THU



THUYT MINH BIN PHP T CHC THI CễNG



+ Các cây có đờng kính lớn trong phạm vi thi công sẽ đợc chặt bỏ

và đào hết gốc, rễ cây hố đào sẽ đợc đắp lại bằng vật liệu thích hợp

và đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu.

- Phơng án thi công

+ Sau khi có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành công việc dọn dẹp

mặt bằng của Chủ đầu t, TVGS (Có thể từng phần hay toàn bộ mặt

bằng) thì Nhà thầu triển khai công tác đào bóc đất hữu cơ và đào

đất nền đờng.

+ Căn cứ vào địa hình thực tế trên tuyến và khối lợng đào đất

nền đờng rất lớn nên Nhà thầu sử dụng công nghệ thi công chủ yếu

bằng cơ giới, chỉ những chỗ chật hẹp khó khăn, khối lợng nhỏ thì mới

thi công bằng thủ công.

+ Công tác đào đợc tiến hành dọc theo tuyến đờng để đạt đến

cao độ, kích thớchình học thiết kế. Yêu cầu phải giảm đến mức tối

thiểu tác động của việc đào nền đờng đến các lớp vật liệu bên dới và

bên ngoài phạm vi đào.

+ Kết quả của quá trình đào đất nền đờng là tạo đợc hình dáng

nền đờng, hết tất cả phần đất không thích hợp và không làm xáo trộn

phần vật liệu ngoài phạm vi nền đờng.

Các khu vực đào có thể đợc làm ẩm sơ bộ trớckhi đào đến hết

chiều sâu để dễ đào, không bụi.

- Vận chuyển đất đào, nhà thầu tiến hành đổ thải đất thừa về

đúng bãi thải và đúng nơi quy định trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã

chỉ rõ. Trớckhi tiến hành đào nền nhà thầu phải đợc sự chấp thuận

của TVGS về diện tích đề nghị để chứa chất thải, mọi đống đất đá

thải ra phải đợc bố trí sao cho không ảnh hởng đến công việc tiếp

theo của đoạn sau tránh mọi h hại sụt lở có thể gây ra đến nền đờng

đã thi công.

- Đất đá thu đợc trong khi đào nền qua thí nghiệm nếu đợc TVGS

xác định là phù hợp với quy trình quy phạm sẽ tận dụng để đa vào sử

dụng cho công trình.

- Để tạo độ dốc thoát nớcngang, ngay khi đào ủi, ngời lái máy điều

chỉnh lỡi ben dốc ngang khoảng 2% về mỗi phía nền đào. Trờng hợp có

nớcngầm thì tuỳ điều kiện cụ thể tiến hành hạn chế ảnh hởng của nớcngầm đến công trình

- Khi thi công đào nền đờng nửa đào nữa đắp có công trình

phòng hộ dới mái ta luy âm thì phần đắp hoặc công trình ở mái

taluy âm phải thực hiện trớcvà đợc TVGS nghiệm thu đảm bảo chất lợng mới đợc thi công phần ®µo.

- NỊn ®êng ®µo hoµn thµnh khi: Cao ®é cđa tim đờng, vai đờng,

đáy rãnh thoát nớc, đỉnh taluy, độ dốc, độ phẳng của mái taluy,

chiều rộng nền đờng, độ chặt của 30cm nền dới đáy móng đờng K,

mô đun ®µn håi E0 cđa nỊn ®Êt, ®é dèc däc cđa ®êng, ®é dèc

ngang, ®é dèc siªu cao ë ®êng cong nằm, các chỉ tiêu hình học của

tuyến khác của đờng cong R, P, TĐ, NĐ, TC, NC đã đạt yêu cÇu kü

Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 36



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHC THI CễNG



thuật phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của đờng ghi rõ trong hồ sơ thiết

kế kỹ thuật.

- Yêu cầu độ chặt phía trên của nền đờng đào phải tuân theo quy

phạm TK đờng phố, đờng quảng trờng đô thị 20 TCN 104-83 và tiêu

chuẩn TCVN 4554-98 (tiêu chuẩn đầm nén theo TCVN 4201-1995 ).

- Sau khi thi công xong nền đờng phải đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Cao độ tim đờng và vai đờng sai số cho phép về cao độ không

quá 5cm và không tạo độ dốc phụ thêm 0,5%.

+ Kích thớchình học của nền đờng, sai số cho phép 5cm trên

đoạn 50cm dài nhng toàn chiều rộng nền đờng không hụt quá 5cm.

+ §é dèc däc cđa nỊn ®êng, sai sè cho phÐp 0,005.

+ Độ dốc ngang, độ dốc siêu cao ở các đờng cong nằn sai số cho

phép, không quá 5% độ dốc thiết kế.

+ Độ dốc mái ta luy, độ bằng phẳng của bề mặt mái ta luy, sai số

cho phép không quá 2%, 4%, 7% độ dốc thiết kế tơng ứng với chiều

cao >6m, từ 2-6m; <2m; không quá 15% đối với nền đá cấp I-IV.

+ Độ chặt của nền đờng sai số không quá 1%.

- Đặc biệt lu ý: ở đờng cấp cao, trong khoảng 50cm kể từ đáy áo đờng xuống Kyc= 0,98 phải kiểm tra độ chặt của nền đất tự nhiên nếu

không đạt yêu cầu phải tiến hành lu đên khi đạt đọ chặt yêu cầu và

kiểm tra các loại rãnh biên, rãnh đỉnh (chiều sâu rãnh, chiều rộng rãnh,

độ dốc mái ta luy ranh, độ dốc dọc ranh, cao độ đáy rãnh).

1.2. Đắp nền đờng.

a. Phạm vi công việc

- Công việc xây dựng nền đờng đắp bao gồm các công tác đắp

các loại vật liệu theo quy định để tạo nên nền đờng chính tuyến và

đờng giao, đắp đờng ở đầu cầu, đắp đất ở trên cống, đăp đất

trên những hố đào, đào đá, đào bùn, hữu cơ, vật kiến chúc, hố bom

thùng đấu, tức là toàn bộ công tác đắp đất K95 và K98 hoặc các vật

liệu theo quy định từ bản vẽ thiết kế.

- Phạm vi đã ghi rõ trong chỉ dẫn kỹ thuật và đúng hớng tuyến,

chiều dài và trắc ngang cơ thĨ ë hå s¬ thiÕt kÕ kü tht.

b. BiƯn pháp thi công

- Đánh cấp: đánh cấp trớckhi đắp nền trên sờn dốc có i>1:5 với mỗi

bậc cấp rộng 1m đối với đắp bằng thủ công, đủ rộng đối với máy để

máy hoạt động an toàn dễ dàng trên sờn dốc. Mỗi cấp cần dốc vào

phía trong 1%-3%. Nếu dốc ngang lớn i>2,5 phải có thiết kế riêng. Nếu

i<1:5 thì chỉ xáo xới rồi tiến hành đắp đất. đắp đất đắp bù cấp,

đất xáo xới sẽ đầm lèn cùng với đất đắp mới của nền đờng bằng kinh

phí của nhà thầu.

- Đối với những ao hồ nhỏ, hố bom cũ, tiến hành hút khô nớcđào bỏ

bùn lầy rồi đổ đất đắp mới đầm chặt từng lớp đối với ruộng có nớcđọng hoặc chân nền đắp tiếp xúc với nớchay ở những nơi thoát nớckhó tiến hành đóng vòng vây ngăn nớcnh đê quai ngăn nớcphải

D ỏn nõng cp ng tnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 37



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIN PHP T CHC THI CễNG



tiến hành hút khô nớc, đào bỏ bùn lầy, đất hữu cơ yếu rồi đổ đất

đắp đầm chặt từng lớp.

- Nêu có nớcngầm trong khu vực đắp nền nhà thầu phải có biện

pháp dẫn nớcngầm ra ngoài nền đờng tới nơi khác thấp. Đảm bảo biện

pháp thoát nớcmặt trong quá trình thi công không để ứ đọng nớcmặt

do ma dào, hay một nguyên nhân nào làm ảnh hởng đến chất lợng

những đoạn nền đắp đã hoàn thành hoặc đang thi công dở dang.

- Dùng một loại đất đắp cho một đoạn. Trờng hợp dùng nhiều loại

đắp khác nhau để đắp cho một mặt cắt nhà thầu phải có biện

pháp thiết kế đắp đất cho nhiều loại đất cho một loại mặt cắt nếu

phù hợp với quy trình quy phạm đợc TVGS đồng ý.

- Nhà thầu chỉ tiến hành đắp đất khi đã hoàn thành công tác

chuẩn bị trớckhi thi công nền. Đặc biệt chỉ cho phép đắp đất khi đã

dọn sạch đất hữu cơ, bùn lầy. chỉ đắp nền theo từng lớp ngang kể

cả đắp trên các cống thoát nớcngang hoặc trong khu vực đầu cầu. Mỗi

lớp đất khi đầm nến đạt độ chặt yêu cầu chỉ dày 20-30cm.

- Không cho phép đắp đất theo các phơng án khác trừ trờng hợp

đắp bãi phục vụ cho các công trình phụ tạm. Đối với đắp đất trên

50cm trên đỉnh và 2 bên cống hoặc ở trong các vị trí hóc hiểm mà

máy không thể đầm nến đợc tại chỗ các mố cầu thì thi công bằng các

phơng pháp thủ công, mỗi lớp đất đắp bằng thủ công chỉ dày từ 1015cm.

- Lập đề cơng kiểm tra ®é chỈt cđa ®Êt nỊn víi sù thèng nhÊt cđa

TVGS. Trớckhi thi công đắp nền phải có chứng chỉ về vật liệu đất

đắp và đợc TVGS chấp thuận, dọn sạch đất hữu cơ, loại bỏ các hạt quá

kích cỡ trớclúc khai thác đất để đắp vào công trình. Sau khi hoàn

thành công việc lấy đất trong khu mỏ thu sếp san lấp mặt bằng gọn

gàng không để lại các hố tụ nớc. sao cho phù hợp với kế hoạch khai thác

đã đợc cấp có thẩm quyền chấp thuận để sau này hoàn trả mặt bằng

cho cơ quan quản lý. Đất đắp nền phải phù hợp với các yêu cầu trong

đồ án phù hợp với quy trình quy phạm đợc TVGS chấp thuận, nhà thầu

phải điều chỉnh độ ẩm của đất đắp sao cho lu lèn phải đảm bảo

đạt đợc độ chạt yêu cầu của đất nên. Toàn bộ đất đắp phải đạt đợc

độ chặt K95, riêng 30cm dới đáy móng phải đạt K98. Ngoài những tiêu

chuẩn kể trên trên mặt lớp K98 cần phải đo đạc kiểm tra modun đàn

hồi cđa nỊn ®Êt b»ng tÊm Ðp cøng víi E 0>400 daN/cm2 thì mới đạt yêu

cầu.

Nếu có tận dụng đất đắp nền lấy từ nền đào cũng phải qua thí

nghiệm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đợc TVGS chấp thuận mới đợc

đem vào đắp nền.

- Nền đờng đợc gọi là hoàn thành các chỉ số sau:

+ Cao độ của tim ®êng, vai ®êng, ®¸y r·nh tho¸t níc, ®Ønh ta luy

+ Độ dốc và độ phẳng của mái taluy

+ Chiều rộng nền đờng Bnền

+ Độ chặt của đất nền K (K95, K98).

+ Độ dốc dọc của đờng

+ Độ dốc ngang, độ dốc siêu cao của đờng cong nằm

D ỏn nõng cp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 38



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG



- C¸c chØ tiêu hình học của tuyến đờng cong R, P, TĐ, NĐ, TC, NC.

đã đạt yêu cầu kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật của đờng

ghi rõ trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

c. Đầm chặt đất

- Trớckhi thi công phải có các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ lý của

đất đắp nền và phải trình các thí nghiệm để tìm ra độ ẩm tốt

nhất và độ chặt lớn nhất của loại đất đem đắp nền bằng phơng

pháp thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn đợc TVGS chấp thuận.

- Tiến hành công tác đầm nến thử trớckhi thi công đồng loạt

- Chọn đoạn đầm nén

- Chọn công nghệ đầm nén: Các thiết bị đầm nén đất, trình tự

đầm nến, chiều dày lớp đất đá lu chặt 20cm, hệ số rời rạc, độ ẩm tốt

nhất. lấy mẫu xác định hệ số đầm nén K.

- Nếu thành công thì công nghẹ thi công đắp đất mới đợc TVGS

chấp thuận và cho sử dụng vào thi công

e. Công tác kiểm tra chất lợng:

- Thờng xuyên có tổ KCS sử dụng các thiết bị đo độ ẩm, phân tích

thành phần hạt theo đúng yêu cầu kỹ thuật đã trình T vấn giám sát.

- Kiểm tra kích trớchình học bằng thớcthép 30m.

- Cứ 100m kiểm tra một mặt cắt, sai số bề rộng 10cm.

- Kiểm tra tim đờng bằng máy trắc đạc, thớcthép 30m.

- Kiểm tra các cọc H, NĐ, NC, PG, TĐ, TC độ chênh lệch 1.0cm.

- Độ dốc và siêu cao sai số 5%.

- Độ bằng phẳng của nền đờng bằng thớcnhôm 3m, sai số 3cm.

- Độ chặt nền đờng sai số 2%.

2. Thi công mặt đờng.

2.1. Thi công móng đờng cấp phối đá dăm

2.1.1. Chuẩn bị lòng đờng

a. Nền đờng đắp đất hay đào đã đợc đầm lèn đủ tiêu chuẩn độ

chặt yêu cầu rồi mới làm lòng đờng .

Lòng đờng đảm bảo đúng cao độ và độ dốc ngang theo thiết kế.

Cần chú ý khi đào đến cao độ thiết kế (tuỳ theo đất mỊn hay cøng ,

theo kinh nghiƯm) cho lu lo¹i nhĐ lu qua 2 đến 3 lần/ điểm sau đó

sửa lại cho đúng cao độ thiết kế và đúng mui luyện lòng đờng .

Đối với lòng đờng sau khi làm xong phải bằng phẳng, không có

những chỗ lồi, lõm gây đọng nớcsau này. Phải đảm bảo chiều rộng

của lòng đờng và hai thành vững chắc , tuỳ từng chỗ do thiết kế quy

định.

Với lớp móng dới bạt trên nền đất thì nền đất phải đợc nghiệm thu .

b. Không rải trực tiếp cấp phối đá dăm trên nền cát (dù cát đợc đầm

nén chặt). Khi dùng CPĐD làm lớp móng tăng cờng mặt đờng cũ thì

phải phát hiện sử lý triệt để các hố cao su và phải vá, sửa, bù vênh. Lớp

bù vênh phải đợc thi công trớcvà tách riêng không gộp với lớp móng mặt

tăng cờng.

2.1.2 Yêu cầu về chÊt lỵng vËt liƯu



Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 39



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHP T CHC THI CễNG



- Cấp phối đá dăm là hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của một dây

chuyền công nghệ nghiền đá (sỏi), có cấu trúc thành phần hạt theo

nguyên lý cấp phối chặt, liên tục.

a. CPĐD loại I:

Toàn bộ cốt liệu loại này (kể cả cỡ hạt nhỏ hoặc hạt mịn) đều là

sản phẩm nghiền từ đá sạch, mức độ bị bám đất bẩn không đáng kể,

không lấn đá phong hoá và không lẫn hữu cơ.

b. CPĐD loại II

Cốt liệu là loại đá khối nghiền hoặc sỏi cuội nghiền, trong đó cỡ hạt

nhỏ từ 2.0 mm trở xuống có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền

(bao gồm că đất dính) nhng không đợc vợt quá 50 % khối lợng đá dăm

cấp phối .

Đợc gọi là sỏi cuội sái nghiỊn khi tỉng diƯn tÝch mỈt vì chiÕm tõ

50% trở lên so với toàn bộ diện tích hạt sỏi cuội.



Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với cấp phối đá dăm loại I và

loại II đợc quy định trong bảng sau:

I/ Thành phần hạt ( Thí nghiệm theo TCVN 4198-95)

Tỷ lệ % lọt sàng

Kích cỡ lỗ

sàng vuông

Dmax =

Dmax =

Dmax = 25mm

Ghi chó

(mm)

50mm

37,5mm

50,0

100

37,5

70-100

100

25,0

50-85

72-100

100

12,5

30-65

38-69

50-85

4,75

22-50

26-55

35-65

2,00

15-40

19-43

25-50

0,425

8-20

9-24

15-30

0,075

2-8

2-10

5-15

II/ ChØ tiªu Los-Angeles (ThÝ nghiƯm theo AASHTO T 96)

Loại tầng

Móng trên

Móng dới

mặt

Loại I

Cấp cao A1

Không dùng

30

Cấp cao A2

Không dùng

35

Loại II

Cấp cao A1

Không dùng

35

Cấp cao A2

≤ 35

≤ 40

CÊp thÊp B1

≤ 40

≤ 50

III/ ChØ tiªu Atterberg (Thí nghiệm theo TCVN 4197-05)

Giới hạn chảy WL

Chỉ số dẻo Wn

Không thí nghiệm

Loại I

Không lớn hơn 4

đợc

Loại II

Không lớn hơn 25

Không lớn hơn 6

IV/ Hàm lợng sét Chỉ tiêu ES ( Thí nghiệm theo TCVN 344-86

)

Loại I

ES > 35

Loại II

ES > 30

V/ Chỉ tiêu CBR (Thí nghiệm theo AASHO T193)

Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 40



HỒ SƠ DỰ THẦU



THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHC THI CễNG



Loại I

CBR100 với K=0,98 ngâm nớc4ngày đêm

Loại II

CBR80 với K=0,98 ngâm nớc4ngày đêm

VI/ Hàm lợng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22 TCN 57-84)

Loại I

Không quá 12%

Loại II

Không quá 15%

- Chấp thuận: vật liệu CPĐD đợc chấp thuận ngay tại cơ sở giao

thông hoặc bãi chứa dựa trên các mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lợng so

với yêu cầu ở bảng trên và đảm bảo về đầm nén tiêu chuẩn để xác

định trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của CPĐD

2.1.3 Thi công lớp CPĐD

a. Chuẩn bị vật liệu

- Khối lợng cấp phối đợc tính toán đầy đủ để rải với chiều dày thiết

kế với hệ số lu lèn ép K=1,3

- Dùng ôtô tự đổ vận chuyển vËt liƯu tõ kho b·i ra hiƯn trêng, vËt

liƯu nµy phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đợc TVGS chấp thuận. Khi

xúc vật liệu lên xe ôtô dùng máy xúc bằng gầu, khi dùng thủ công thì

dùng sọt để vận chuyển len xe, không dùng xẻng hất vật liệu lên xe. Khi

đổ cấp phối từ xe xuống đờng thì đổ đống, khoảng cách giữa các

đống phải tính toán sao cho công san ít nhất để tránh sự phân tầng

của vËt liƯu.

- VËt liƯu cÊp phèi khi xóc vµ vËn chuyển nên có độ ẩm thích hợp

để khi rải san và lu lèn vật liệu có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm

tốt nhất với sự sai số cho phÐp 1% so víi ®é Èm tèt nhÊt.

b. San vËt liệu

- Cấp phối vận chuyển đến hiện trờng phải đảm bảo yêu cầu kỹ

thuật, độ ẩm: nếu khô thì phải tới thêm nớcđể đảm bảo khi lu lèn cấp

phối ở trạng thái độ ẩm tốt nhất.

Công việc tới nớcđợc thực hiện nh sau:

+ Dùng bình hơng sen để tới nhằm tránh các hạt nhỏ trôi đi.

+ Dùng xe xitéc với vòi phun cầm tay chếch lên trời tạo ma.

+ Tới trong khi san rải cấp phối để nớcthấm đều.

- San rải cấp phối bằng máy san chiều dày mỗi lớp đã lu lèn không

quá 15cm. Không dùng máy ủi bánh xích để ủi san vật liệu. Thao tác và

tốc độ sao cho tạo phẳng không gợn sóng, không phân tầng hạn chế

số lần qua lại không cần thiết của máy.

- Trong quá trình san rải vật liệu nếu thấy có hiện tợng phân tầng,

gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì phải khắc phục

ngay. Riêng đối với hiện tợng phân tầng ở khu vực nào thì phải trọn lại

bằng thủ công hoặc thay bằng cấp phối mới đảm bảo yêu cầu.

- Trớckhi rải vật liệu lớp sau, mặt của lớp dới phải đảm bảo đủ độ ẩm

để đảm bảo liên kết giữa các lớp cũng nh tránh h hỏng của lớp mặt.

Vì vậy phải tiến hành thi công ngay lớp sau, khi lớp trớcđã thi công đảm

bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Để đảm bảo yêu cầu lu lèn ở mép mặt đờng nên rải rộng thêm

20cm mỗi bên.

c. Lu lÌn

Dự án nâng cấp đường tỉnh Quảng Ngãi – Chợ Chùa



Trang 41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thi cụng mt bờ tụng nha.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×