Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+Cộng hòa Liên bang Đức

+Cộng hòa Liên bang Đức

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 3: Một số đề xuất nhằm phát triển nghề kế toán và gia tăng cơ hội việc làm nghề kế toán

tại việt nam



Với nền giáo dục phát triển của thế giới, Đức là một trong những

quốc gia đi đầu về các mơ hình liên kết giữa các trường đại học và doanh

nghiệp , nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển

giao công nghệ. Điển hình như mơ hình liên kết từ Trường Đại học (TĐH) Khoa

học tự nhiên FH Mainz (Đức) với thành viên của Chương trình đối tác Đại học

SAP. Trường FH Mainz có mối quan hệ liên kết với hơn 500 doanh nghiệp

(doanh nghiệp) lớn, vừa và nhỏ trong hoạt động đào tạo nhân lực tại nhiều

quốc gia trên thế giới. Nhờ hoạt động liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo,

Nhà trường đã tạo dựng được uy tín lớn đối với các đơn vị sử dụng lao động.

Một trong những thành công lớn của Nhà trường được đánh dấu bởi việc tham

gia chương trình đối tác Đại học SAP.

Chương trình đối tác Đại học SAP là một sáng kiến có tính chất tồn

cầu, được sự chia sẻ và tài trợ chính từ SAP - một doang nghiệp hàng đầu trong

cung cấp giải pháp và phần mềm quản trị doanh nghiệp, chương trình đã phát

triển mở rộng và có tính tồn cầu, thu hút hơn 800 trường đại học tại 36 quốc

gia, hơn 2.200 giảng viên và 150.000 sinh viên tham gia, như: Đức, Trung

Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan... Mơ hình này đã kết

nối cộng đồng các đại học và doanh nghiệp , đạt được nhiều thành cơng trong

hoạt động xây dựng chương trình đào tạo; phát triển năng lực giảng viên, sinh

viên; cung cấp những công cụ và tài nguyên phục vụ giảng dạy, học tập cho

sinh viên ngành cơng nghệ... Trong mơ hình này, các trường đại học được cung

cấp miễn phí phần mềm SAP và nhiều công cụ, tài liệu phục vụ đào tạo, ngược

lại, doanh nghiệp cũng được hưởng lợi từ nguồn nhân lực chất lượng cao mà

nhà trường đào tạo; được tiếp cận với nguồn chất xám của các giáo sư, tiến sĩ

trong nhà trường phục vụ sự phát triển của doanh nghiệp. Hiện nay, SAP cũng

đang tiếp cận, trao đổi và mở rộng hợp tác với một số trường đại học trong lĩnh

vực cơng nghệ tại Việt Nam. Điều đó mở ra cho các trường đại học Việt Nam cơ

hội được kết nối với hàng trăm cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên toàn thế giới

đang là đối tác của chương trình này.

Nhóm nghiên cứu D15KT02



93



Chương 3: Một số đề xuất nhằm phát triển nghề kế toán và gia tăng cơ hội việc làm nghề kế toán

tại việt nam



+Vương quốc Anh

Trong liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp về lĩnh vực

nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, Anh là quốc gia có nhiều thành

cơng ấn tượng: tỷ lệ vốn mà doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động này (so với

tổng số vốn tương ứng trong các trường đại học) chiếm khoảng 11% (tỷ lệ này

ở Thụy Điển là 4% và ở Đức là 8%). Hầu hết các trường đại học ở Anh đều có

bộ phận chuyên trách với vai trò liên lạc, kết nối, thỏa thuận giữa trường đại

học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và khai thác giá trị thương mại từ các

nghiên cứu. Nhiều trường đại học thành lập các công ty (sở hữu một phần hoặc

toàn bộ) để đầu tư nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm, sản xuất thử, khai thác

quyền sở hữu trí tuệ và lợi ích từ việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu.

Đặc biệt, trong những năm 1995-1997, hơn một nửa cơ sở giáo dục

đại học tại Anh có cơng ty (sở hữu tồn bộ hay một phần) để khai thác các kết

quả nghiên cứu. Các cơng ty có thể chia làm hai dạng: (1) Nhóm những cơng ty

“ơ” (chủ yếu là các cơng ty mẹ) kiểm sốt các danh mục quyền sở hữu trí tuệ

của Viện Giáo dục đại học và vẫn chịu sự kiểm soát trực tiếp của cơ quan

nghiên cứu. (2) Nhóm một số cơng ty phụ (hay các công ty vệ tinh) từ các cơ

quan nghiên cứu đã được thành lập nhằm khai thác lợi ích từ việc thương mại

hóa các kết quả nghiên cứu.

3.2.3.Một số kiến nghị.

Nghiên cứu của nhóm chúng em đã chỉ ra các nhóm đối tượng khác

nhau về nhân viên kế toán và nghề kế toán, các lý do lựa chọn nghề kế toán,

mong muốn sau khi tốt nghiệp và thái độ cần có đối với nghề nghiệp của các

nhân viên kế toán. Trong bối cảnh Việt Nam đang dần mở cửa thị trường dịch vụ

kế toán và kiểm toán, nhân sự kế toán của Việt Nam phải cạnh tranh mạnh mẽ

với nguồn nhân lực có chất lượng từ các cơng ty nước ngoài, mà trước hết là

nhân lực đến từ một số nước Đông Nam Á như Malaysia, Philippines,

Singapore, Thái Lan. Các nhân viên kế toán hiện tại và tương lai của Việt Nam

Nhóm nghiên cứu D15KT02



94



Chương 3: Một số đề xuất nhằm phát triển nghề kế toán và gia tăng cơ hội việc làm nghề kế toán

tại việt nam



cần phải có thái độ phù hợp để thích ứng với xu thế mới. Dựa trên những thông

tin thu thập được từ nghiên cứu: Nhóm chúng em xin đề xuất một số kiến nghị

nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán, cũng như tạo ra cơ hội

việc làm lớn hơn cho đội ngũ nhân sự khá đông đảo của ngành kế toán trong

bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Thứ nhất, các tổ chức nghề nghiệp cần phối hợp với các trường, học viện có

đào tạo chuyên ngành kế toán để thực hiện các hoạt động quảng bá nhằm nâng

cao hiểu biết của xã hội nói chung và học sinh, sinh viên nói riêng về nghề kế

tốn, nhu cầu hiện tại và triển vọng tương lai, cũng như những lưu ý khi chọn

học và theo nghề kế toán. Sự tham gia của các tổ chức này sẽ giúp công tác

định hướng nghề nghiệp gắn với thực tế nhiều hơn.

Thứ hai, các trường cần đổi mới chương trình đào tạo cử nhân kế toán theo

hướng hiện đại và hội nhập. Các cơ sở đào tạo cần đặt mục tiêu và có thái độ

sẵn sàng trong việc tiếp cận các chương trình đào tạo tiên tiến, ít nhất là đạt tới

mặt bằng chung của khu vực Đơng Nam Á. Có như vậy, bằng cấp của các cơ sở

đào tạo ở Việt Nam mới có thể được cơng nhận, tạo điều kiện cho lao động Việt

Nam cạnh tranh với lao động nước ngoài ở thị trường trong nước, tiến tới cạnh

tranh với lao động nước ngồi trên chính sân nhà của họ. Bên cạnh đó, các cơ

sở đào tạo cần định hướng cho sinh viên tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề

nghiệp ngay khi còn trên ghế nhà trường. Nhận thức về đạo đức nghề nghiệp có

liên quan đến ứng xử của người học trước những nguy cơ ảnh hưởng tới uy tín

nghề nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực, cũng như ảnh hưởng tới niềm tin của

cơng chúng đối với vai trò của nghề kế toán trong xã hội. Các trường cũng phải

đổi mới cách thức dạy và học để nâng cao trình độ ngoại ngữ và các kỹ năng

mềm cho sinh viên của mình. Việc sử dụng thành thạo các kỹ năng nghề nghiệp,

tự tin trong giao tiếp, sáng tạo trong sử dụng các công cụ hỗ trợ là điều kiện

tiên quyết để người làm kế toán Việt Nam hội nhập với hoạt động kế tốn khu

vực và quốc tế.

Nhóm nghiên cứu D15KT02



95



Chương 3: Một số đề xuất nhằm phát triển nghề kế toán và gia tăng cơ hội việc làm nghề kế toán

tại việt nam



Thứ ba, các doanh nghiệp cần tích cực hơn để hỗ trợ các trường trong việc tổ

chức các buổi thảo luận chuyên môn và công tác kiến tập như các chương trình

internship, job tour. Các hoạt động này sẽ giúp sinh viên có những trải nghiệm

ban đầu với nghề nghiệp, từ đó có cách nhìn nhận đầy đủ và toàn diện hơn về

nghiệp nghiệp trong tương lai, chuẩn bị cho mình hành trang tốt nhất khi bước

vào mơi tường làm việc chính thức. Những nỗ lực kể trên sẽ giúp nâng cao khả

năng cạnh tranh bền vững của nhân lực ngành kế toán trong điều kiện thị

trường lao động ngày càng cạnh tranh như hiện nay.



Nhóm nghiên cứu D15KT02



96



Kết luận



KẾT LUẬN

Nghiên cứu của chúng em được thực hiện nhằm mục đích. Tìm hiểu

về nghề kế tốn và cơ hội việc làm nghề kế toán tại Việt Nam hiện nay. Kết

quả nghiên cứu cho thấy, các đối tượng nghiên cứu khác nhau có cách nhìn

nhận khác nhau về nghề nghiệp và đồng nghiệp của mình (cả hiện tại và tương

lai). Nhìn chung, người làm kế tốn được xem là những người cẩn thận, chăm

chỉ, và có chuyên mơn cao. Tuy nhiên, nghề kế tốn lại là một nghề đơn điệu,

nhàm chán, có nhiều áp lực mặc dù tính ổn định cao. Sinh viên năm 1 cho biết

họ chọn học ngành kế tốn là do u thích, phù hợp với năng lực bản thân, theo

định hướng của gia đình, và theo xu hướng xã hội. Sinh viên năm 4 mong muốn

được làm đúng nghề sau khi tốt nghiệp, bên cạnh những mong muốn khác về thu

nhập và khả năng phát triển trong tương lai. Những người làm kế toán thể hiện

kỳ vọng với những đồng nghiệp tương lai về khía cạnh lòng u nghề và đạo

đức nghề nghiệp; họ cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác hướng

nghiệp trong sự thành công của nghề nghiệp sau này, dựa trên những kết quả có

được, nhóm chúng em: Đề xuất sự hợp tác và đổi mới của các bên liên quan

như nhà trường, doanh nghiệp, hội nghề nghiệp trong cơng tác đào tạo

chun ngành kế tốn.

Nghiên cứu của chúng em đã cung cấp những thơng tin có cơ sở về

nghề và những người làm nghề kế toán ở Việt Nam. Tuy nhiên, do

giới hạn của quy mô và đối tượng nghiên cứu, kết quả của chúng em

không phản ánh được hết những cảm nhận xã hội hiện tại về ngành

nghề quan trọng này. Vì thế, chúng em: Đề xuất những nghiên cứu

trong tương lai mở rộng quy mô và địa bàn nghiên cứu, cũng như

xem xét những khía cạnh khác có liên quan như tác động của cảm

nhận xã hội với thái độ và hành vi của các đối tượng có liên quan

(như người học, người hành nghề kế toán, kiểm toán, nhà tuyển

dụng). Những nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực khác cũng có thể

tham khảo cách tiếp cận và xử lý vấn đề của chúng em trong nghiên

cứu của mình. Chúng em hy vọng nghiên cứu về cảm nhận xã hội

đối với các ngành nghề sẽ trợ giúp hiệu quả cho công tác hướng

nghiệp, đào tạo và sử dụng lao động ở Việt Nam trong thời gian tới.



Nhóm nghiên cứu D15KT02



97



Tài liệu tham khảo



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Bộ Tài chính. (2012, May 26). Ngành nghề kế tốn, kiểm tốn tại Việt Nam

có nhiều triển vọng phát triển. Retrieved January 30, 2015, from

http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/1539781?

pers_id=2177092&item_id=63644199&p_details=1.



2.



Boyle, D. M., Carpenter, B. W., Hermanson, D. R., & Mensah, M. O. (2013).

Transitioning from practice to academia: Examining the interest of

accountants. Management Accounting Quarterly, 15(1), 1-10.



3.



Brainmax. (2015, January 19). Xu thế chọn ngành cho thời kỳ hội nhập.

Retrieved February 01, 2015, from Brainmax: http://brainmax.vn/t/xu-thechon-nganh-cho-thoi-ky-hoi-nhap.html.



4.



Cao đẳng Công nghệ Thông tin - Đại học Đà Nẵng. (2014). Cơ hội phát

triển

trong

tương

lai

khi

bạn

chọn

nghề

kế

toán.

http://tuyensinh.cit.udn.vn/cithuong-nghiep/co-hoi-phat-trien-trong-tuonglai-khi-ban-chon-nghe-ke-toan.html (16/10/2015).



5.



Chan, H.-T., & Ryan, S. (2013). Challenging stereotypes: International

accounting students in Australia. Journal of Modern Accounting and

Auditing, 9(2), 169-182.



6.



Đại học Duy Tân. (2014). Phẩm chất cần có của một người kế toán.

Retrieved October 16, 2015, from Đại học Duy Tân:

http://kketoan.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/143/1699/pham-chatcan-co-cua-mot-nguoi-ke-toan.



7.



Davidson, R. A., & Etherington, L. D. (1995). Personalities of accounting

students and public accountants: Implications for accounting educators and

the profession. Journal of Accounting Education, 13(4), 425-444.



8.



Dawson, S., Manderson, L., & Tallo, V. L. (1993). Method for research in

disease: A manual for the use of focus group. Boston, MA: International

Nutrition Foundation for Developing Countries.



9.



Fogarty, T. J., & Hogan, B. R. (2014). Do academic accountants make it to

the top? Career mobility at the business school. Journal of Accounting and

Finance, 14(1), 75-85.

Nhóm nghiên cứu D15KT02



98



Tài liệu tham khảo

10.



Gory, S. N. (1992). Quality and quantity of accounting student and the

stereotypical accountant: Is there a relationship? Journal of Accounting

Education, 10, 1-24.



11.



Hammami, H., & Hossain, M. (2010). Perceptions of the accountant held by

business students and business professionals in an emerging country – The

case of Qatar. Education, Business and Society: Contemporary Middle

Eastern Issues, 3(1), 48-62.



12.



Hoàng, P. (2015, March 19). Chọn nghề theo đam mê hay mốt thời thượng.

Retrieved October 18, 2015, from Vnexpress: http://vnexpress.net/tintuc/giao-duc/tuyen-sinh/chon-nghe-theo-dam-me-hay-mot-thoi-thuong3158523.html.



13.



Jackling, B. (2002). Are negative perceptions of the accounting profession

perpetuated by the introductory accounting course? – An Australian study.

Asian Review of Accounting, 10(2), 62-80.



14.



Klibi, M. F., & Oussii, A. A. (2013). Skills and attributes needed for success

in accounting career: Do employers’ expectations fit with students’

perceptions? Evidence from Tunisia. International Journal of Business and

Management, 8(8), 118-132.



15.



Làm kế toán. (2015). Chuyển đổi chế độ kế toán từ QĐ15 sang QĐ48 năm

2015. Retrieved October 25, 2015, from Làm kế toán:

http://lamketoan.net/chuyen-doi-che-do-ke-toan-tu-qd-15-sang-qd-48-nam2015/.



16.



Nguyễn, T. (2015, January 21). Tỉ lệ cạnh tranh giữa người tìm việc giảm

trong năm 2014. Retrieved October 18, 2015, from HR Insider

Vietnamworks:

http://hrinsider.vietnamworks.com/ti-le-canh-tranh-giuanguoi-tim-viec-giam-trong-nam-2014/.



17.



QSR International. (2015). What is qualitative research? Retrieved March

04, 2015, from QSR International: http://www.qsrinternational.com/what-isqualitative-research.aspx



18.



Quốc hội Việt Nam. (2003). Luật kế toán. Hà Nội: Quốc hội Việt Nam.



Nhóm nghiên cứu D15KT02



99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+Cộng hòa Liên bang Đức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×