Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I.Quản lý và kiểm tra chất lượng gia công thiết bị

I.Quản lý và kiểm tra chất lượng gia công thiết bị

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Qui chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo nghị

định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của chính phủ.

- Qui định số 35/1999/QĐ-BXD ngày 12/11/1999 của Bộ Xây

Dựng về quản lý chất lợng.

- Các thiết bị gia công phải đảm bảo đúng kích thớc, hình dáng,

độ bóng bề mặt theo thiết kế và đảm bảo sai số n»m trong

kho¶ng dung sai cho phÐp ghi trong b¶n vÏ và theo các tiêu

chuẩn ISO-1320.

2. Biện pháp kiểm tra chất lợng gia công thiết bị:

2.1. Kiểm tra vật t:

a) Kiểm tra khi mua sắm vật t:

Toàn bộ vật t sử dụng cho công trình đều đợc sản xuất theo

các tiêu chn qc tÕ nh: ASTM, JIS... khi nhËp ®Ịu cã chứng chỉ

xuất xởng và chứng chỉ chất lợng theo đúng tiêu chuẩn quốc tế.

Nội dung của bớc kiểm tra này là kiểm tra bộ chứng chỉ và đợc

thực hiện ngay tõ lóc mua vµ nhËp hµng.

b) KiĨm tra khi sư dụng:

Vật t trong kho phải đợc bảo quản đúng qui định, tránh h hỏng, gỉ

sét, cong vênh.

Trớc khi đa ra sử dụng phải đợc kiểm tra:

- Đúng chủng loại cho tõng thiÕt bÞ

- KiĨm tra khut tËt cđa vËt liƯu: dùng phơng pháp siêu âm

để kiểm tra nhằm phát hiện khuyết tật hay rạn nứt, nếu không có

mới đa vào sử dụng.

2.2. Kiểm tra công đoạn chuẩn bị phôi

Sau khi lấy dấu phôi theo kích thớc bản vẽ chế tạo, phải đợc

kiểm tra lại trớc khi cắt.

Dụng cụ là: thớc, compa, ê ke, dụng cụ các loại...

2.3. Kiểm tra phôi

Sau khi cắt phải kiểm tra lại phôi để phát hiện các sai số khi

cắt, độ cong vênh do nhiệt độ, kiểm tra độ sang phanh vát mép

và độ phẳng của phôi hoặc kích thớc toạ độ lỗ bu lông nếu có...

Dụng cụ để kiểm tra: bộ dụng cụ đo cơ khí, nivô, thớc...



2.4. Kiểm tra sau khi tổ hợp từng phần

Khi tổ hợp xong từng phần thiết bị, phải đợc kiĨm tra theo

®óng kÝch thíc thiÕt kÕ, kiĨm tra khe hở mối hàn đợc qui định

trong qui trình hàn.

Dụng cụ ®Ĩ kiĨm tra: thíc, niv«, bé dơng cơ kiĨm tra cơ khí,

tấm căn các loại.

2.5. Kiểm tra sau khi tổ hợp toàn bộ

Đây là bớc kiểm tra rất quan trọng quyết định độ chính xác

hình học của sản phẩm, ở bớc này sẽ xác định đợc các sai số cộng

dồn do dung sai của từng phần ghép lại.

Dụng cụ để kiểm tra: thớc, máy kinh vĩ, nivô, quả dọi...

2.6. Kiểm tra sau khi hàn thành phẩm

Công việc hàn đợc thực hiện theo qui trình riêng cho từng loại

sản phẩm, qui trình đợc lập theo ASME IX.

Việc kiểm tra chất lợng mối hàn sẽ quyết định chất lợng của

sản phẩm, đây là bớc kiểm tra quan trọng nhất. Các mối hàn có

thể có những khuết tật nh: ngậm xỉ, rỗ, cháy chân hoặc rạn nứt...

Dụng cụ để kiểm tra: máy dò khuyết tật bằng siêu âm. Trong

trờng hợp cần thiết có thể sử dụng phơng pháp thử không phá huỷ

bằng tia X-quang. Toàn bộ công việc kiểm tra mối hàn sẽ đợc thực

hiện theo qui trình kiểm tra qui định trong ASME - V. (Xem qui

trình kiểm tra băng phơng pháp không phá huỷ)

2.7. Kiểm tra sơn thiết bị:

Đợc thực hiện từng bớc trớc khi sơn.

Thiết bị trớc khi sơn phải đợc làm sạch bằng phơng pháp phun

cát, sau khi phun phải đợc kiểm tra độ sạch và độ nhám bề mặt

bằng bộ mẫu tiêu chuẩn.

Nếu đạt mới đợc phun sơn. Cấm sơn khi môi trờng không khí

có độ ẩm cao

Việc phun sơn phải đảm bảo: đều, đủ lớp, đủ độ dày, không

có hiện tợng chảy sơn hay loang lổ bề mặt.

Sau khi sơn phải kiểm tra độ dày lớp sơn bằng máy kiểm tra

độ dày.

Nếu không đủ chiều dày phải sơn thêm.



II.Huấn luyện và đào tạo cho ngời sử dụng, bảo dỡng thiết

bị và phơng án bảo hành

Nhà thầu có nghĩa vụ chuyển giao công nghệ và đào tạo

nhân viên vận hành hệ thống với yêu cầu nắm bắt đợc công nghệ

nguyên lý hoạt động, vận hành thành thạo và phơng án kiểm tra hệ

thống theo định kỳ.

Đối với hệ thống phòng cháy của công trình là tơng đối hiện

đại và tính tự động hoá cao. Để phát huy hết khả năng của thiết bị

đòi hỏi phải có những phơng án tài liệu hớng dẫn và chuyển giao

công nghệ của hệ thống. Những tài liệu phơng án sẽ đợc Nhà thầu

hớng dẫn và thực hành sau khi hệ thống đợc lắp đặt hoàn thành

và trớc khi đa vào sử dụng.

Để phát huy hết khả năng của thiết bị đòi hỏi chúng ta phải

có những phơng án, tài liệu hớng dẫn vận hành của các thiết bị, hệ

thống. Những tài liệu, phơng án sẽ đợc Nhà thầu hớng dẫn và thực

hành sau khi hệ thống đợc lắp đạt hoàn thành và trớc khi đa vào

sử dụng.

Nhà thầu cam kết hớng dẫn thành thạo, chuyển giao công

nghệ trớc khi nghệm thu bàn giao đa vào sử dụng theo đúng yêu

cầu của từng thiết bị, hệ thống đợc lắp đặt cho công trình (Sẽ có

tài liệu hớng dẫn vận hành cụ thể sau khi lắp đạt hoàn thành).

Trong giai đoạn vận hành của hệ thống chúng ta phải tiến

hành các biện pháp kü tht cđa hƯ b¶o qu¶n tèt, b¶o dìng kü thuật

và sửa chữa kịp thời với mục đích giữ chúng ở thạng thái luôn luôn

sẵn sàng thờng trực. Sơ đồ

Sựvận hành

vận chung của hệ thống PCCC tự

động đợc biểu diễn nh sau:

hành

Sử dụng



Bảo quản



Bảo dỡng kỹ

thuật



Sửa chữa



Kiểm tra

trạng thái



Kiểm tra

hoạt động



Chuẩn bị

để sử dụng



Sửa chữa

định kỳ



Trong qúa trình vận hành cũng thấy rằng phần lớn các thành

phần của hệ bị tác động của môi trờng xung quanh nh nhiệt độ ¸p

st, ®é Èm, ®é rung, ®é bơi... Cêng ®é cđa sự tác động này phụ

thuộc vào vị trí, thời gian và hoàn cảnh làm việc và cuối cùng dẫn

đến làm hỏng hóc các thành phần của hệ, mất khả năng thực hiện

những nhiệm vụ đã đặt ra. Để loại trừ tình trạng này, nhất thiết

phải thờng xuyên kiểm tra và đồng thời phải tiến hành bảo dỡng kỹ

thuật những thành phần riêng biệt cũng nh toàn bộ hệ thống khi

phát hiện hỏng hóc sự cố thì phải tiến hành ngay việc sửa chữa

để kịp thời đa hệ vào hoạt động trong thêi gian nhanh nhÊt.

ViƯc b¶o dìng hƯ thèng ph¶i do những ngời chuyên trách, có

chuyên môn, hiểu biết về hoạt động của hệ thống tuân theo sơ

đồ trên. Trong qua trình vận hành ngời sử dụng chủ yếu kiểm tra

sự hoạt động, vệ sinh bên ngoài và thông báo cho nhà thầu lắp

đặt những sự cố khác thờng, tuy nhiên chúng tôi sẽ đa ra qui trình

kiểm tra, bảo dỡng hệ thống đầy đủ để ngời vận hành, sử dụng có

phơng án kiểm tra bảo dỡng ở mức cần thiết. Một quy trình kiểm

tra bảo dỡng hệ thống đợc đánh giá là đầy đủ bao gồm các nội

dung sau:

- Sù vËn hµnh cđa hƯ thèng PCCC

HƯ thèng PCCC ngêi ta phân định ra những công việc cụ thể

cho từng giai đoạn kiểm tra. Bởi vì chỉ có trên cơ sở đó một sự

kế hoạch hoá các công việc thì chất lợng của công tác kiểm tra mới

cao và nh vậy có nghĩa là tác dụng của hệ tự động mới lớn.



- Những công việc phải thực hiện hàng ngày bao gồm:

Kiểm tra sự thích hợp của các thành phần hệ thống với điều

kiện môi trờng nh nhiệt độ, độ ẩm, độ bụi.

Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống báo cháy tự động bằng

tín hiệu đèn, âm thanh tại tủ trung tâm báo cháy.

- Những công việc phải thực hiện hàng tuần:

Ngoài những công việc mà hàng ngày phải thực hiện thì

những công việc mà hàng tuần phải làm là:

Kiểm tra hệ thống dây dẫn tín hiệu và trạng thái hoạt động

của các thiết bị báo cháy.

Kiểm tra điểm tiếp xúc của rơle trong hệ.

Việc kiểm tra hoạt động hệ thống sẽ đợc lập trình tại tủ, ngời

kiểm tra làm việc ngay tại tủ trung tâm, cũng có thể sử dụng chức

năng tự kiểm tra của tủ bằng cách ấn nút AUTO RESET

Tổng kiểm tra toàn bộ các hệ thống.

Đo điện trở cách điện của các mặt điện dây của các hệ.

Hiệu chỉnh toàn bộ hệ thống.

Thử nghiệm khả năng làm việc thực tế của hệ (Ta chọn nơi

nào đó gây cháy giả, xem khả năng báo cháy của hệ ra sao).

Tất cả các công việc đợc tiến hành theo từng giai đoạn thời

gian đều phải ghi rõ vào sơ đồ theo dõi của hệ. Khi phát hiện

những sai sót nhỏ phải có biện pháp khắc phục ngay.

(Trong thời gian thay thế sửa chữa phải thông báo tình trạng

cảnh giác, cử bộ phận thờng trực giám sát)

Khi thiết bị đợc thay thế xong phải kiểm tra theo dõi tình

trạng làm việc ít nhất là 10 ngày.

Phơng án bảo hành

1. Cam kết :



Nhà thầu cam kết bảo hành công trình theo đúng qui định

của nhà nớc, thời gian bảo hành là 12 tháng kể từ ngày ký biên bản

nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng. Trong thời gian bảo hành mọi

sự cố hỏng hóc do lỗi kỹ thuật hệ thống Nhà thầu sẽ tự bỏ kinh phí

và tiến hành sửa chữa trong thời gian ngắn nhất có thể. Nhà thầu

cũng tiến hành kiểm tra, bảo dỡng định kỳ 6 tháng 1 lần trong thời

gian bảo hành.

2. Phơng án:

Trong thời gian bảo hành nhà Thầu tiến hành bảo dỡng gồm

các công việc:

Kiểm tra sự thích hợp của các thành phần hệ thống với điều

kiện môi trờng nh nhiệt độ, độ ẩm, độ bụi.

Kiểm tra mức độ nớc và áp suất trong đờng ống xem xét bên

ngoài thiết bị của hệ xem có hỏng hóc gì không.

Kiểm tra sự hoạt ®éng cđa hƯ thèng b¸o ch¸y tù ®éng b»ng

tÝn hiƯu đèn, âm thanh tại tủ trung tâm báo cháy.

Kiểm tra khả năng làm việc của máy bơm, độ kín của các

điểm nối và các thiết bị kiểm tra, đo của hệ.

Kiểm tra trạng thái của van, khoá van.

Kiểm tra hệ thống dây dẫn tín hiệu và trạng thái hoạt động

của các thiết bị báo cháy.

Xem xét và kiểm tra cac thiết bị điện của hệ nh: Van kiểm tra,

trạm điều khiển, đờng dây điện cung cấp (chính và phụ), xem xét

khả năng làm việc của chúng.

Xem xét và kiểm tra toàn bộ các thiết bị của hệ nhất là các đờng ống phục vụ.

Kiểm tra các máy bơm (đầu mở và các ổ trục, các đầu nối đờng ống hút, xả...) kiểm tra sự quay của môtơ máy bơm.

Kiểm tra điểm tiếp xúc của rơle trong hệ.

Xem xét tăng cờng khả năng chống gỉ của hệ thống, thay và

sửa chữa những chi tiết hỏng.

Thử độ kín của van đối lu.



Kiểm tra khả năng truyền nớc của các đầu phun.

Đo điện trở tiếp địa của các thiết bị, mạng điện.

Đo điện trở cách điện của các mặt điện dây của các hệ.

Rửa toàn bộ hệ thống.

Thử nghiệm khả năng làm việc thực tế của hệ (Ta chọn nơi

nào đó tạm báo cháy, xem khả năng chữa cháy của hệ ra sao).

Tất cả các công việc đợc tiến hành theo từng giai đoạn thời

gian đều phải ghi rõ vào sơ đồ theo dõi của hệ. Khi phát hiện

những sai sót nhỏ phải có biện pháp khắc phục ngay.

Khi thiết bị đợc thay thế xong phải kiểm tra theo dõi tình

trạng làm việc ít nhất là 10 ngày.

Các công việc trên Nhà Thầu thực hiện 06 tháng 1 lần. Ngoài

ra khi thời gian hệ thống đã có thời gian sử dụng dài chúng tôi đề

nghị thay thế một số các vật t thiết bị đã tiêu hao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I.Quản lý và kiểm tra chất lượng gia công thiết bị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×