Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quy trình, nội dung lập báo cáo đầu tư dự án dựng công trình

Quy trình, nội dung lập báo cáo đầu tư dự án dựng công trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mỗi giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơng trình sẽ có rất nhiều cơng việc

và trong đó có những cơng việc mang tính chất then chốt được quy định kỹ càng về

quy trình (trình tự, thủ tục) đầu tư dự án cụ thể.

Vấn đề  lập báo cáo, lập dự  án đầu tư  là bước khởi đầu quan trọng quyết định đến

vấn đề  xin  giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng cơng trình mặc dù

chỉ  là một nội dung trong giai đoạn chuẩn bị. Theo quy định lập dự  án đầu tư  xây

dựng là một nội dung thực hiện dự án đầu tư  xây dựng quan trọng trong giai đoạn

chuẩn bị. Theo quy định cách lập dự án đầu tư  xây dựng sẽ  phụ  thuộc vào loại dự

án cụ thể để lập các loại báo cáo.

Trình tự, thủ tục lập báo cáo đầu tư xây dựng cơng trình và xin phép đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng quan trọng quốc gia theo quy định phải lập Báo cáo đầu tư

xây dựng cơng trình trình quốc hội thơng qua chủ chương và cấp phép đầu tư;

* Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng cơng trình

­ Tính cần thiết của dự án đầu tư xây dựng, thuận lợi, khó khăn…

­ Quy mơ dự kiến: cơng suất, diện tích, hạng mục xây dựng cơng trình chính, phụ..

­ Phân tích cơ bản sơ bộ về cơng nghệ, kỹ thuật, hạ tầng, phương án mặt bằng, tái

định cư, phòng chống cháy nổ, an tồn lao động…

­ Hình thức đầu tư: vốn và phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ, phân kỳ…

* Thủ tục xin phép đầu tư xây dựng cơng trình

­ Chủ đầu tư: nộp Báo cáo đầu tư xây dựng cơng trình tới Bộ quản lý ngành để lấy ý

kiến các đơn vị  liên quan và Bộ  ngành tổng hợp đề  xuất ý kiến trình Thủ  tướng

Chính phủ.











­ Thời hạn lấy ý kiến:

5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo đầu tư  xây dựng cơng trình,

Bộ  quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của các bộ  ngành địa phương liên

quan.

30 ngày làm việc kể  từ  ngày nhận được đề  nghị, cơ  quan được hỏi ý kiến

phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.

7 ngày sau khi nhận được văn bản trả  lời theo thời hạn trên, Bộ  quản lý

ngành phải lập Báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ.

­ Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ: tóm tắt nội dung báo cáo, ý kiến các bộ ngành

liên quan, đề xuất ý kiến kèm bản gốc văn bản ý kiến.

Trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình

Khi nào phải lập dự án đầu tư xây dựng? Theo quy định các dự án đầu tư xây dựng

nhóm A phải lập dự án để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây

dựng cơng trình khơng phân biệt vốn đầu tư. Nội dung lập dự  án đầu tư  xây dựng

cơng trình gồm hai phần: thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở.

* Nội dung của thuyết minh dự án đầu tư xây dựng cơng trình



­ Sự cần thiết đầu tư dự án (cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng về pháp lý, kinh tế

­ kỹ thuật, nhu cầu thị trường, khả năng phát triển…), mục tiêu đầu tư, đánh giá thị

trường, hình thức đầu tư xây dựng, địa điểm, nhu cầu sử dụng đất…

­ Mơ tả về quy mơ, diện tích xây dựng cơng trình, các hạng mục cơng trình

­ Đưa ra các giải pháp thực hiện dự  án: giải phóng mặt bằng, tái định cư, thiết kế

kiến trúc đối với cơng trình, khai thác dự  án, sử  dụng lao động, tiến độ, phân kỳ,

hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

­ Có báo cáo đánh giá tác động mơi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và

các u cầu về an ninh, quốc phòng.

­ Tổng mức đầu tư  của dự  án: nguồn vốn, huy động vốn, phương án hồn trả  vốn

đối với dự án cần thu hồi vốn, chỉ tiêu tài chính, đánh giá hiệu quả dự án…

* Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

­ Giải pháp thiết kế chủ yếu, đảm bảo đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư  và

triển khai.

­ Thuyết minh thiết kế  cơ  sở  dự  án: tóm tắt nhiệm vụ  thiết kế, thuyết minh cơng

nghệ, xây dựng. Thuyết minh có thể trình bày riêng hoặc chung với bản thiết kế dự

án.



Một số nội dung cơ bản báo cáo đầu tư dự án

Trình tự thủ tục lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật về đầu tư

















Theo quy định đối với các dự  án xây dựng cơng trình có quy mơ nhỏ, kỹ thuật đơn

giản (có thể thiết kế mẫu và xử lý nền móng khơng phức tạp thì chỉ cần lập Báo cáo

kinh tế  ­ kỹ thuật về đầu tư  (gọi tắt là Báo cáo đầu tư). Các dự  án thuộc đối tượng

chỉ lập báo cáo đầu tư theo quy định bao gồm:

Các cơng trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân;

Cơng trình xây dựng cho mục đích tơn giáo;

Cơng trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng

mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;

Các dự án xây dựng, sửa chữa, bảo trì sửa chữa vốn sự nghiệp và các dự án

của   các   ngành   đã   có   thiết   kế   mẫu   và   tiêu   chuẩn   kỹ   thuật   được   Bộ   quản   lý

ngành phê duyệt dự án đầu tư  xây dựng trên cơ sở phù hợp với quy hoạch ngành,

quy hoạch vùng hoặc kế hoạch trung và dài hạn có vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng;

Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước cho hạ tầng

xã hội có tổng mức đầu tư  dưới 7 tỷ  đồng. Các dự  án này phải khơng nhằm mục

đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch KT­XH và xây dựng, đã có chủ trương đầu

tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm.

* Nội dung báo cáo đầu tư dự án xây dựng



Hồ  sơ  pháp lý dự  án đầu tư  xây dựng cần chuẩn bị  khi làm bán cáo đầu tư  dự  án

xây dựng bao gồm:

­ Căn cứ pháp lý và sự cần thiết đầu tư

­ Tên dự án và hình thức đầu tư (dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, bảo

trì)

­ Chủ đầu tư: ghi rõ tên cơ quan đơn vị, cá nhân

­ Địa điểm và mặt bằng: phường (đường, phố)/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh

­ Khối lượng cơng việc

­ Vốn đầu tư và nguồn vốn

­ Thời gian khởi cơng và hồn thành

Ngồi ra, đối với các dự  án đầu tư  xây dựng nhà máy… phục vụ  sản xuất kinh

doanh thì cần bổ sung thêm các nội dung trong báo cáo đầu tư:

­ Sản phẩm, (dịch vụ) và quy mơ cơng suất.

­ Thiết bị (ghi rõ giá trị và nguồn cung cấp).

­ Nguồn cung cấp ngun liệu, vật liệu.

­ Khả năng trả nợ (nếu có vốn vay) và thời hạn hồn vốn.

– Biện pháp bảo vệ mơi trường (nếu có dự án tác động xấu tới mơi trường).

Ngồi ra, đối với các dự  án đầu tư  xây dựng dưới 100 triệu đồng khơng nhất thiết

phải thực hiện đầy đủ các nội dung báo cáo đầu tư.



Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư xây dựng hiện nay



5. Chi phí dự án đầu tư xây dựng

Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng



Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình theo quy định Mục I Phần II Quyết định

79/QĐ­BXD năm 2017 cơng bố Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng  và

tư vấn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành sẽ bao gồm các khoản chi phí sau:

+ Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư  xây dựng: sử  dụng để  xác định chi phí các cơng

việc tư vấn trong tổng mức đầu tư  xây dựng, dự tốn xây dựng và là cơ  sở  để  xác

định giá gói thầu tư  vấn phù hợp với trình tự  lập dự  án đầu tư  xây dựng. Giá hợp

đồng tư vấn xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn phù hợp với quy

định của pháp luật về đấu thầu.







+ Chi phí tư vấn đầu tư dự án: Là phí trả cho người trực tiếp thực hiện cơng việc tư

vấn, quản lý của tổ  chức tư  vấn, chi phí khác (mua bảo hiểm trách nhiệm nghề

nghiệp), thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa gồm thuế VAT.

Chi phí tư vấn được xác định theo cấp cơng trình theo quy định về phân cấp

cơng trình xây dựng







Chi phí tư  vấn xác định trên cơ  sở  định mức tỷ  lệ  phần trăm (%) tương  ứng

với quy mơ chi phí xây dựng, quy mơ chi phí thiết bị hoặc quy mơ chi phí xây dựng

và chi phí thiết bị.

Chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ theo Nghị định số 59/2015/NĐ­CP và Nghị định số 11/2013/NĐ­CP, chủ đầu

tư dự án xây dựng khi được cơ quan chun mơn có thẩm quyền lập thẩm định, lập

thẩm tra dự  án đầu tư  xây dựng cơng trình, thẩm định thiết kế  cơ  sở  sẽ  phải nộp

khoản lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Giá, phí thẩm định dự án đầu tư xây

dựng (lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng) theo quy định sẽ thu theo Biểu mức

thu   ban   hành   kèm   theo   Thông   tư   209/2016/TT­BTC   và   tối   đa   không   q

150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng/dự án.



Biểu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng hiện hành

Căn cứ xác định số  chi phí thẩm định dự  án đầu tư  xây dựng phải thu là tổng mức

đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x

Mức thu

Chi phí quản lý dự án xây dựng cơng trình

Theo quy định của Nghị  định 68/2019/NĐ­CP về  quản lý chi phí dự  án thì chi phí

quản lý dự án xây dựng được xác định tại điểm d, khoản 4, Điều 4 bao gồm:

“Các chi phí để tổ chức thực hiện các cơng việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị

dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác

sử dụng. Đối với dự án đầu tư  theo hình thức đối tác cơng tư  (PPP) chi phí quản lý

dự án gồm chi phí quản lý dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi phí hoạt

động của đơn vị  quản lý dự  án thuộc cơ  quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện

dự án và chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư;”



II. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Ban quản lý dự án là gì?

Khái niệm ban quản lý dự  án đầu tư  xây dựng là gì? Ban quản lý dự  án hay ban

quản   lý   dự   án   đầu   tư   xây   dựng   cơng   trình   theo   quy   định   tại Điều   7   Thơng   tư

16/2016/TT­BXD hướng dẫn thực hiện Nghị  định 59/2015/NĐ­CP về  hình thức tổ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy trình, nội dung lập báo cáo đầu tư dự án dựng công trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×