Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Nắm vững chương trình toán lớp 1

1 Nắm vững chương trình toán lớp 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1



các mạch kiến thức khác như đại lượng, yếu tố hình học và giải tốn. Bên cạnh

đó, học sinh sẽ bước đầu có được một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực

về phép cộng và phép trừ. Biết nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ; viết

đúng quy định về”đặt tính”cộng hoặc trừ. Nội dung dạy học phép cộng và phép

trừ trong Toán 1 được trình bày theo tư tưởng của tốn học hiện đại, nhưng chưa

sử dụng ngơn ngữ và kí hiệu của tốn học hiện đại, mà sử dụng ngôn ngữ và vốn

sống của học sinh, nên vừa đảm bảo tính khoa học vừa phù hợp với trình độ

nhận thức của học sinh.

3.1.2 Đại lượng và đo đại lượng

Trong chương trình mơn Tốn ở lớp 1, học sinh chỉ được biết đến hai đại

lượng độ dài và thời gian với mục tiêu được xác định cụ thể: Có biểu tượng về

độ dài. Biết xăng-ti-mét là đơn vị để đo độ dài. Biết cách đo và viết số đo độ dài.

Biết thực hiện các phép tính cộng và trừ với các số đo theo đơn vị cm. Biết mỗi

tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần. Biết xem lịch. Biết xem

giờ đúng trên đồng hồ. Tập nhận biết mối liên hệ giữa các hoạt động trong sinh

hoạt hằng ngày với thời điểm diễn ra chúng.

3.1.3 Yếu tố hình học

Dạy các yếu tố hình học ở lớp 1 chỉ bước đầu giúp học sinh: Nhận biết được

hình tròn, hình vng, hình tam giác (dạng tổng thể). Nhận biết được về điểm,

đoạn thẳng; điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình. Bước đầu hình thành và rèn

luyện kĩ năng thực hành như: đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho

trước, xếp ghép hình đơn giản (theo mẫu). Bước đầu làm quen các thao tác lựa

chọn, phân tích, tổng hợp hình. Phát triển trí tưởng tượng khơng gian qua quá

trình học tập các yếu tố hình học. Nội dung yếu tố hình học có cấu trúc hợp lí,

được sắp xếp đan xen với các mạch kiến thức khác, phù hợp với sự phát triển

theo từng giai đoạn học tập của học sinh.

3.1.4 Giải tốn có lời văn



10



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1



Giải tốn có lời văn là một trong bốn mạch kiến thức trong chương trình

Tốn lớp 1. Mục tiêu dạy học giải tốn có lời văn ở lớp 1 nằm trong mục tiêu

chung dạy học mơn Tốn lớp 1 đó là: Nhận biết thế nào là bài tốn có lời văn.

Biết giải và trình bày bài giải các bài tốn đơn bằng một phép tính cộng hoặc

một phép tính trừ, trong đó có bài tốn về”thêm”,”bớt”một số đơn vị. Bước đầu

phát triển tư duy, rèn luyện phương pháp giải tốn và khả năng diễn đạt (phân

tích vấn đề, giải quyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng ngơn ngữ nói và viết…).

Nội dung giải tốn có lời văn ở lớp 1 đã bám sát trình độ chuẩn theo mục tiêu

dạy học giải toán ở tiểu học và được cấu trúc hợp lí, sắp đặt xen kẽ để làm nổi rõ

mạch kiến thức khác nhau. Nội dung dạy học giải tốn có lời văn lớp 1 được sắp

xếp thành hai giai đoạn với bốn mức độ:

+ Giai đoạn 1: Giai đoạn”chuẩn bị học giải tốn có lời văn”. Giai đoạn này

học trong học kì 1– lớp 1, học sinh làm quen với các”tình huống”của bài tốn

được diễn tả qua các tranh vẽ với bốn mức độ.

Mức độ 1: Bắt đầu từ tuần 7 đến tuần 16 trong hầu hết các tiết dạy về phép

cộng, phép trừ trong phạm vi 10 đều có các dạng bài tập thuộc dạng”Nhìn tranh

vẽ để viết phép tính thích hợp”. Ở đây học sinh làm quen với việc: Quan sát

tranh vẽ, tập nêu bài toán bằng lời nêu câu trả lời và điền phép tính thích hợp

(với tình huống trong tranh)

Mức độ 2: Tuần 16 học sinh được làm quen với việc đọc tóm tắt rồi nêu đề

tốn bằng lời, sau đó nêu cách giải và tự điền số cùng phép tính thích hợp vào

dãy 5 ơ trống để có phép tính đúng mà khơng nhìn vào tranh vẽ nữa.

+ Giai đoạn 2: giai đoạn”chính thức học giải tốn có lời văn”. Giai đoạn này

được học trong học kì 2 – lớp 1. Ở giai đoạn này, học sinh được biết thế nào là

một bài tốn có lời văn. Vì thế, có thể coi giải tốn có lời văn là một trong

những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ của học sinh. Ở giai đoạn

này cũng có hai mức độ cao hơn, đó là:



11



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1



Mức độ 3: Trước khi chính thức học“giải tốn có lời văn”học sinh được học

bài nói về cấu tạo của một bài tốn có lời văn (gồm hai phần chính là những cái

đã cho (đã biết) và những cái phải tìm (chưa biết).Vì khó có thể giải thích cho

học sinh”Bài tốn là gì?”nên mục tiêu của tiết này là chỉ giới thiệu cho các em

hai bộ phận của một bài toán: Những cái đã cho (dữ kiện) và cái phải tìm (câu

hỏi).

Mức độ 4: Mức độ này đòi hỏi cao hơn là các em phải biết tư duy ngược, tập

phát triển ngôn ngữ, tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.Về

hình thức trình bày bài giải, học sinh phải trình bày bài giải theo quy định thống

nhất từ lớp 1 đến lớp 5: Câu lời giải; Phép tính giải; Đáp số.

Thường thì các bài tốn có lời văn ở lớp 1 gắn liền với tình huống trong đời

sống thực tế của học sinh nên dạy học tốn giải tốn còn giúp các em giải quyết

vấn đề bài trong cuộc sống hằng ngày. Ví dụ bài tốn: Nhà An có năm con gà,

mẹ mua thêm 4 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?

3.2 Hướng dẫn quy trình giải bài tốn có lời văn

3.2.1 Hướng dẫn học sinh đặt đề tốn

Trong chương trình Tốn lớp 1, từ tuần 23 học sinh mới chính thức học cách

giải bài tốn có lời văn. Xong ngay từ tuần 7 đến tuần 16 (bắt đầu từ bài phép

cộng trong phạm vi3) thì hầu hết các tiết dạy về phép cộng, phép trừ trong phạm

vi 10 đều có các bài tốn dạng”nhìn tranh để viết phép tính thích hợp”. Để giúp

học sinh làm quen và tạo tiền đề để giải tốn có lời văn được tốt thì tơi đã tập

cho học sinh làm quen với cách thức giải toán như sau: Xem tranh vẽ, nêu bài

tốn bằng lời, nêu câu trả lời, điền phép tính thích hợp.

Đồng thời, dựa vào việc quan sát tranh thực tế đó kết hợp với những câu hỏi

gợi ý sẽ giúp cho các em làm quen với một số từ khóa”đi vào, thêm, cho, nhận,

và, đến, có tất cả”hay”đi ra, bớt, bay đi, lấy ra, ăn, bỏ đi”.Từ thực tế đó mà tơi

hướng dẫn cách tìm ra phép tính ứng với các từ khóa có trong bài tốn như:

Thêm là cộng, bớt là trừ,…

12



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1



Ví dụ 1: Bài: Phép cộng trong phạm vi 4 - Trang 47 sách giáo khoa.

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:



- Tiến hành cho học sinh quan sát hình ảnh trên cành có 3 con chim đang đậu.

Tiếp đến là có 1 con chim nữa bay đến. Kết hợp với câu hỏi gợi mở để học sinh

trả lời từ đó học sinh sẽ nêu được bằng lời bài tốn tương ứng:”Có 3 con chim,

sau đó 1 con chim nữa bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim ?”. Cũng chính

từ bài toán vừa nêu mà các em sẽ viết đúng phép tính phù hợp.

3



+



1



=



4



Ví dụ 2: Bài: Luyện tập chung- Trang 89 sách giáo khoa.

Bài 5: Viết phép tính thích hợp:

a) Có

Thêm



: 5 quả



b) Có :7 viên bi



: 3 quả



Có tất cả



Bớt : 3 viên bi



: … quả?



Còn : …viên bi?



Đây là một dạng tốn cao hơn, khơng còn phải là nhìn hình ảnh để viết

phép tính thích hợp nữa mà là viết đúng phép tính thích hợp theo những dữ kiện

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Nắm vững chương trình toán lớp 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×