Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC HUYỆN BIÊN GIỚI TỈNH HÀ GIANGCHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH H

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC HUYỆN BIÊN GIỚI TỈNH HÀ GIANGCHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH H

Tải bản đầy đủ - 0trang

6. Tổng sản lượng lương thực đạt 40 vạn tấn;

7. Độ che phủ rừng đạt 60%;

8. Tỷ lệ huy động: Trẻ 0 - 2 tuổi đi nhà trẻ đạt 50%; trẻ 3 - 5 tuổi đi mẫu giáo đạt

98%; trẻ 6 - 14 tuổi đến trường đạt trên 98%.

9. Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,24%;

10. Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hố trên 60%; thơn, bản đạt tiêu chuẩn

văn hố 70%;

11. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 45%; giải quyết việc làm cho 75.000 người;

12. Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm trên 5%;

13. Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng điện đạt 92%;

14. Tỷ lệ phủ sóng phát thanh 98%; tỷ lệ phủ sóng truyền hình 92%;

15. Đến năm 2020, có 20% số xã đạt tiêu chí nơng thôn mới; quy tụ trên 8.000 hộ

dân sống rải rác trên các triền núi cao và vùng có nguy cơ sạt lở, lũ quét về sống tập trung

tại các thôn, bản;

16. Đạt tỷ lệ 70 thuê bao điện thoại/100 dân;

17. Đến năm 2020, 100% số hộ thành thị và 70% số hộ nông thôn được sử dụng

nước hợp vệ sinh;

18. Đảm bảo chính trị - xã hội ởn định, quốc phòng – an ninh được giữ vững;

19. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; kết nạp đảng viên mới

mỗi năm 2.200 đảng viên trở lên; hàng năm số chi, đảng bộSở trong sạch vững mạnh đạt

trên 90%; đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ đạt 99% trở lên.

4.1.2. Mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020:

a. Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm trên 5% (riêng các huyện nghèo, xã,

thơn, bản đặc biệt khó khăn giảm 7%); Giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh xuống còn dưới

20% vào cuối năm 2020;

b.Tạo việc làm ổn định cho người lao động, nhất là lao động thuộc nghèo; đến

năm 2020, thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo tăng lên 2,5 lần và thu nhập

bình quân đầu người của các huyện nghèo tăng ít nhất 2 lần so với năm 2010;

c. Bảo đảm các điều kiện thiết yếu về nhà ở, nước sinh hoạt, điện, chất đốt (đối với

4 huyện vùng cao núi đá phía Bắc); Tiếp cận thuận lợi các chính sách hỗ trợ của Nhà

nước về y tế, giáo dục, dạy nghề, văn hoá, trợ giúp pháp lý cho các hộ nghèo, đặc biệt hộ



112



nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số ở các huyện nghèo, xã, thơn, bản đặc biệt khó khăn;

Thực hiện tốt các chính sách bảo trợ xã hội;

d. Cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các huyện nghèo, xã,

thơn, bản đặc biệt khó khăn từng bước được hồn thiện, trong đó hạ tầng thiết yếu như

giao thông, điện, nước sinh hoạt đạt chuẩn theo tiêu chí nơng thơn mới, trong đó 20% số

xã được tập trung đầu tư đồng bộSở theo tiêu chí nơng thơn mới.

4.2. Phương hướng thực hiện

4.2.1 XoáXóa đói giảm nghèo gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã

hội

XốXóa đói giảm nghèo khơng phải là giải pháp tình thế, mà về lâu dài để đảm

bảo tính bền vững cũng như tính hiệu quả của chương trình xốxóa đói giảm nghèo phải

được gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.

Về công nghiệp, khai thác lợi thế về tài nguyên khoáng sản, đất đai, nguồn thuỷ

năng để phát triển mạnh công nghiệp, xây dựng công nghiệp trở thành ngành kinh tế

động lực thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế miền núi. Trước mắt tập trung

ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, làm tăng giá trị sản

phẩm nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho nông dân. Đây là lĩnh vực tạo được nhiều việc

làm, có khả năng thu hút lao động góp phần xốxóa đói giảm nghèo.

Về nông nghiệp – lâm nghiệp, tỉnh xác định đây là thế mạnh quan trọng của miền

núi để giải quyết việc làm và xốxóa đói giảm nghèo. Trong những năm tới, tập trung

chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi tạo vùng chun canh sản xuất hàng hố có

quy mơ phù hợp với thị trường; chuyển dịch cơ cấu đất đai theo hướng đáp ứng nhu cầu

phát triển các ngành sản xuất gắn với khai thác tối đa tiềm năng đất, rừng, mặt nước,

nguồn vốn và lao động cho phát triển.

Trước mắt tập trung vào chương trình trọng điểm:

Chương trình an ninh lương thực với nội dung chủ yếu: Tập trung giải quyết thuỷ

lợi, giống mới và hướng dẫn biện pháp thâm canh cho số diện tích lúa nước hiện có, xây

dựng vùng ngơ thâm canh ven song để sản xuất đủ lương thực đáp ứng tiêu dùng tại chỗ.

Chương trình phát triển cây cơng nghiệp, cây lâm nghiệp làm nguyên liệu cho các

cơ sở chế biến với nội dung chủ yếu: Ổn định diện tích mía nguyên liệu, từng bước đầu

tư tưới cho vùng mía để đưa năng suất mía tăng cao hơn so với hiện nay.



113



Chương trình phát triển chăn nuôi đại gia súc: Khai thác thế mạnh về đất đai và

diện tích chăn thả của vùng phát triển chăn nuôi đại gia súc theo hướng thịt sữa gắn với

việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ (trong và ngồi nước) đấy mạnh việc thực hiện sing hố

đàn bò, nạc hố đàn lợn gắn với tở chức khâu phòng dịch bệnh.

4.2.2. Xóa đói giảm nghèo gắn kết với các chương trình phát triển kinh tế - xã

hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang:

XốXóa đói giảm nghèo phải đi đơi với thực hiện cơng bằng xã hội, lấy chương

trình xốxóa đói giảm nghèo làm trung tâm gắn kết với các chương trình phát triển kinh

tế - xã hội khác, tập trung sự hỗ trợ của Trung ương và của ngân sách tỉnh để phát triển

kinh tế - xã hội đối với các xã nghèo vùng cao, vùng xa vùng đồng bào dân tộc, vùng căn

cứ cách mạng.

XốXóa đói giảm nghèo phải gắn với thu nhập của khu vực nông thôn vì trong

nền kinh tế thị trường, thu nhập của họ có xu hướng đa dạng hố từ nhiều nguồn trên cơ

sở đa dạng hoá sản xuất kinh doanh, phá vỡ thế thuần nơng đẩy mạnh sản xuất hàng hố.

Về giải quyết việc làm, hướng chính là phát triển theo chiều rộng là tiếp tục khai

thác tiềm năng đất đai, áp dụng kỹ thuật và chuyển giao công nghệ sử dụng nhiều lao

động.

Cơng bằng xã hội còn thể hiện ở chiến lược con người, xốxóa đói giảm nghèo

còn gắn liền với tạo ra điều kiện tối thiểu để có điểm xuất phát ngang nhau cho tất cả mọi

người. Đó là mức sống tối thiểu, bảo đảm giáo dục phổ cập bắt buộc và tổ chức tốt các cơ

sở khám chữa bệnh cho đồng bào.

Về chiến lược phát triển ở các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc ít người, cơng

bằng xã hội hướng tới là chính sách đầu tư hạ tầng cơ sở kinh tế (đường giao thông, thuỷ

lợi, điện, trường, trạm và thơng tin liên lạc…) và các chính sách trợ giúp đặc biệt như:

Cải thiện nhà ở, trợ giá, trợ cước…để nhưng vùng này có khả năng vươn ra gắn thị

trường sớm vượt qua nghèo nàn, lạc hậu.

4.2.3. Xã hội hóa cơng tác xóa đói giảm nghèo

Thứ ba, xốxóa đói giảm nghèo được thực hiện theo phương châm xã hội hố, coi

xốxóa đói giảm nghèo là trách nhiệm, nghĩa vụ của các cấp uỷ Đảng, chính quyền các

cấp, các ban ngành, các đồn thể chính trị xã hội, vùng nghèo phát huy nội lực tự vươn

lên là chính cùng với sự hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng.



114



Cần phải tở chức việc huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực hiện có

Nhà nước cho xốxóa đói giảm nghèo, làm cho mọi người dân nhận thức được rằng cần

phải có sự chia sẻ các lợi ích có được do tăng trưởng kinh tế trong xã hội, giữa các tầng

lớp dân cư thu nhập cao với tầng lớp dân cư nghèo và mọi người đều góp phần mình vào

sự nghiệp xốxóa đói giảm nghèo, vào sự phát triển thịnh vượng của đồng bào các dân

tộc miền núi tỉnh Hà Giang trong tương lai.

4.3. Giải pháp hoàn thiện cơng tác xóa đói giảm nghèo tại các huyện biên giới tỉnh

Hà Giang thời gian tới

4.2.1. Hồn thiện chương trình, mục tiêu về xóa đói giảm nghèo phù hợp với điều

kiện thực tế ở các huyện biên giới tỉnh Hà Giang

4.3. Một số kiến nghị nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở các huyện biên

giới tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2015 - 2020Giải pháp nhằm nâng caohồn thiện

cơng tác xóa đói giảm nghèo tại các huyện biên giới tỉnh Hà Giang thời gian tới

4.2.1. Hồn thiđói giảm nghèo tại các huyện biên giới tỉnh Hà Giang thời gian

tớikiện thực tế các huyàn thiđói gương t Hà Giang.

Các huyện biên giới tỉnh Hà Giang là một trong các huyện miền núi phía bắc Việt

Nam, có dân cư thưa thớt, hơn 80% là dân tộc thiểu số, thuộc vào vùng nghèo nhất ở Việt

Nam. Sinh kế của đa số dân vùng này là dựa vào nương dẫy. Tuy nhiên, theo thực tế kết

quả của các cuộc điều tra do Tởng cục Thống kê thực hiện thì nguồn thu nhập ở nông

thôn tỉnh Hà Giang lại đa dạng hơn ở bất kỳ vùng nào khác, thậm trí ngay cả ở những

nhóm nghèo nhất. Nơng dân ngày càng trồng nhiều loại cây, tạo ra nhiều loại sản phẩm

để bán ra thị trường như: ngô, sắn, chè, vải…, những cây tinh bột như lúa, gạo đã trở nên

ít quan trọng hơn. Việc đa dạng hóa cây trồng một phần xuất phát từ nhu cầu cao về các

sản phẩm đó ở các vùng trong cả nước và thị trường Trung Quốc. Bên cạnh đó, phải kể

đến những nguyên nhân cũng khá quan trọng khác như khả năng tiếp cận cao với nguyên

liệu đầu vào, cơ sở hạ tầng được cải thiện, điều kiện về giáo dục, y tế đã ngày càng tốt

hơn.

Các hộ gia đình nơng thơn ở vùng này thường có khá nhiều đất rừng nhưng thu

nhập từ rừng lại chỉ chiếm khoảng 8% tổng số thu nhập ở nông thôn. Nơng dân cho rằng

họ được hưởng lợi rất ít từ những nỗ lực trồng rừng. Mặt khác, tình trạng sói mòn và lở

đất thường xuyên xảy ra trong vùng là do các vụ canh tác hàng năm trên đất dốc. Chính



115



vì lẽ đó, ý thức bảo vệ rừng hoặc khai thác nguồn lợi từ tài nguyên rừng của người dân

vùng núi còn rất bị hạn chế.

Vấn đề đặt ra ở đây là các chương trình, mục tiêu về xóa đói giảm nghèo ở Hà

Giang phải được hoàn thiện trên cơ sở xem xét đặc điểm của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của người dân vùng này. Theo đó, hướng hồn thiện các chính sách, chương trình,

mục tiêu xóa đói giảm nghèo phải đáp ứng được các yêu cầu như: Chính sách, chương

trình phải hướng vào việc giúp nông dân khai thác được nguồn thu nhập đa dạng từ các

sản phẩm về rừng, về nông nghiệp. Giúp họ tiếp cận với các kỹ thuật trong nông - lâm

nghiệp từ đó tăng cường hiệu quả sử dụng đất, nhưng vẫn bảo tồn đất đai; giúp họ có

những thơng tin để tiếp cận với các loại thị trường tiêu thụ sản phẩm nơng - lâm nghiệp…

Như vậy có thể khẳng định rằng việc xác định chương trình, mục tiêu về xóa đói giảm

nghèo nếu được dựa trên những điều kiện thực tế về tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng

vùng, miền sẽ phát huy được vai trò của Nhà nước để đặt ra những mục tiêu cụ thể về xóa

đói giảm nghèo của từng vùng, miền phù hợp với chương trình chiến lược giảm nghèo

của quốc gia.

4.2.2. Hồn thiện các chính sách đặc thù về xóa đói giảm nghèo cho các huyện biên

giới tỉnh Hà Giang

3.2.2. Hoàn thiơng trình phsách đđ.2.2. Hv.2.2. Hồn thiơng trìcho các huy thiơng

trình phsáHà Giang

Các chính sách đặc thù về xóa đói giảm nghèo cho các huyện biên giới cần được

tiếp tục hoàn thiện nhằm bảo đảm vai trò chủ đạo của Nhà nước trong thực hiện Chương

trình MTQG về xóa đói giảm nghèo ở Hà Giang. Theo đó, Nhà nước phải thực hiện

thường xuyên các chính sách ưu đãi về lãi suất tín dụng, chính sách hỗ trợ cho con em

đồng bào ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, con em đồng bào các dân tộc thiểu số về

giáo dục- đào tạo, y tế, chính sách tạo nghề, mở rộng việc làm, chính sách hỗ trợ các hộ

nghèo về đất sản xuất, nước sinh hoạt, chính sách đầu tư xây dựng CSHT kinh tế- xã hội,

văn hóa- xã hội, chính sách với cán bộ dân tộc thiểu số… Để đạt được mục tiêu hồn

thiện các chính sách như đã nêu trên, Nhà nước cần thực hiện một số giải pháp cụ thể

sau:

Nhà nước cần tập trung trợ giúp các địa phương nghèo phát triển kinh tế thông qua

việc hỗ trợ quy hoạch phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hướng vào chuyển

đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phát triển sản xuất hàng hóa theo



116



hướng tăng dần tỷ trọng lao động cơng nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỉ lệ nông nghiệp. Phát

triển kinh tế nơng thơn theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; Hình thành liên kết

cơng, nơng nghiệp, dịch vụ ngay tại vùng nông thôn. Trang bị kiến thức, áp dụng các tiến

bộ kỹ thuật, xây dựng và phát triển hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư phù

hợp với các xã nghèo, người nghèo.

Tiếp tục tăng nguồn vốn tín dụng xóa đói giảm nghèo, đởi mới phương thức cho

vay, đẩy mạnh trợ giúp người nghèo phát triển sản xuất kinh doanh; nâng mức vay tín

dụng gắn với hướng dẫn cách làm ăn cho hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập.

Tạo mọi điều kiện, cơ chế cần thiết để người nghèo dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn

tín dụng, vay vốn tḥn lợi và sử dụng có hiệu quả, tạo điều kiện về mặt bằng kinh

doanh, tạo cơ hội làm ăn và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm; đồng thời tổ chức đào tạo, bồi

dưỡng kiến thức và kỹ năng phù hợp.

Tiếp tục hồn thiện các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo như, hỗ trợ về

giáo dục, y tế dân số và KHHGĐ, hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật, trợ giúp pháp lý cho

người nghèo… theo hướng mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình, nhằm tạo điều

kiện tḥn lợi nhất cho người nghèo được tiếp cận với các dịch vụ này. Đồng thời chú ý

tới việc hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng văn hóa, đào tạo định hướng để lao

động ở các vùng nghèo tham gia xuất khẩu lao động.

Tở chức thực hiện tốt chính sách hỗ trợ hộ nghèo, vùng nghèo tiêu thụ sản phẩm;

Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia tiêu thụ sản phẩm cho người nghèo, có

chính sách ưu đãi về thuế, cước vận chuyển cho các tổ chức kinh tế, cá nhân tham gia

tiêu thụ sản phẩm của người nghèo ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

Thực hiện bỏ dần các bao cấp bất hợp lý trong xóa đói giảm nghèo; chuyển sang

những phương pháp, phương thức hỗ trợ phù hợp với kinh tế thị trường. Sửa đởi chính

sách trợ giá, trợ cước và cung cấp miễn phí một số hàng hóa cho miền núi để hạn chế thất

thóat và tăng thêm tác dụng thiết thực của biện pháp này. Áp dụng phương thức trợ giúp

lãi suất đối với vốn tín dụng cho người nghèo; mở rộng diện tín dụng được bảo lãnh. Sửa

đởi. bở sung hồn chỉnh các chính sách xã hội như các chính sách khám, chữa bệnh;

chính sách hỗ trợ giáo dục; chính sách hỗ trợ nhà ở; chính sách cho vay vốn tín dụng….



117



4.2.3. Đổi mới cơ chế quản lý, hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ cán

bộ quản lý kinh tế nói chung và cán bộ trực tiếp thực hiện cơng tác xóa đói giảm

nghèo nói riêng

Cơ chế4.2.3. ĐĐởi mới cơ chế quản lý, hồn thiện tở chức bộ máy và nâng cao

trình độ cán bộ quản lý kinh tế nói chung và cán bộ trực tiếp thực hiện công tác xóa đói

giảm nghèo nói riêngCơ chế quản lý trong cơng tác xóa đói giảm nghèo phải được tiếp

tục đởi mới theo hướng: bảo đảm công khai, dân chủ, tăng cường sự tham gia, giám sát

thực hiện từ cơ sở; đa dạng hóa các nguồn lực; thực hiện cơ chế khuyến khích hỗ trợ trên

một số lĩnh vực cụ thể nhằm đẩy mạnh phân cấp trong tổ chức quản lý, thực hiện chương

trình dự án cho các địa phương cơ sở. Cụ thể:

Thứ nhất, tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về xố đói giảm nghèo và

các mơ hình xố đói giảm nghèo có hiệu quả

Tở chức hệ thống truyền thông, tuyên truyền và phổ biến thông tin theo nhiều

kênh khác nhau phù hợp với điều kiện của các vùng, các địa phương về chủ trương chính

sách và các chương trình xóa đói giảm nghèo, các chương trình cụ thể để thực hiện giảm

nghèo tại địa phương; phổ cập và cập nhật thông tin đến tận xã, bản làng, nhất là vùng

sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo

dục nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao nhận thức hơn nữa cho cán bộ, đảng viên

và nhân dân trong việc thực hiện Chương trình xóa đói giảm nghèo; xác định “xóa đói

giảm nghèo” là một cuộc cách mạng; là nhiệm vụ hàng đầu của các ngành, các cấp.

Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động thực hiện giảm nghèo,

nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở và toàn thể xã hội

cùng chung tay, chung sức, cộng đồng trách nhiệm chăm lo cho người nghèo, vùng

nghèo, vùng sâu, vùng xa; đồng thời thúc đẩy, khuyến khích ý chí quyết tâm tự vươn lên

thốt nghèo của mọi người dân, xóa bỏ tư tưởng trông chờ và ỷ lại vào sự quan tâm của

Nhà nước và tồn thể xã hội.

Tăng cường cơng tác tuyên truyền để hạn chế tiến tới xóa bỏ phong tục tập quán

lạc hậu trong sản xuất đối với đồng bào các dân tộc trong tỉnh.

Đẩy mạnh công tác tun truyền thực hiện các mơ hình xóa đói giảm nghèo có

hiệu quả, coi đó là một nội dung quan trọng của hoạt động tun truyền. Việc xây dựng

mơ hình về xóa đói giảm ghèo phải được tiến hành theo hướng đảm bảo các yêu cầu: dễ



118



nghe, dễ hiểu và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, phong tục tập quán của

từng vùng.

Hình thành hệ thống thông tin, báo cáo và thông báo công khai về thực hiện

chương trình xóa đói giảm nghèo, thơng tin đại chúng về các mơ hình xóa đói giảm

nghèo có hiệu quả.

Thứ hai, tổ chức huy động nguồn lực

Đẩy mạnh xã hội hố cơng tác xóa đói giảm nghèo. Tun truyền vận động nhân

dân phát huy nội lực tại chỗ, khuyến khích các tở chức đồn thể vận động qun góp ủng

hộ người nghèo, tổ chức tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”. Tởng kết, rút kinh

nghiệm và nhân rộng các mơ hình xã hội hố cơng tác xóa đói giảm nghèo có hiệu quả;

huy động các nguồn lực trong xã hội cho cơng tác xóa đói giảm nghèo.

Tăng cường dân chủ và cơng khai hố các hoạt động xóa đói giảm nghèo để dân

biết, tham gia giám sát thực hiện. Đề cao tinh thần trách nhiệm, tính chủ động sáng tạo

của các cấp chính quyền; phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp làm thất thốt

kinh phí, nhất là NSNN, vốn đóng góp của các tầng lớp dân cư cho cơng tác xóa đói giảm

nghèo.

Tăng cường sự giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp… đối với các xã

khó khăn. Các cơ quan, đơn vị được phân cơng phải cử cán bộ thường xun nắm bắt

tình hình của xã, bản, đặc biệt là cơng tác giảm nghèo để có những giải pháp cụ thể giúp

đỡ người nghèo tại xã, bản một cách hiệu quả nhất.

Tổ chức tốt việc lồng ghép các chương trình, dự án với mục tiêu xóa đói giảm

nghèo.

Vận động các tở chức quốc tế tăng cường thêm nguồn lực cho xóa đói giảm

nghèo.

Thứ ba, thực hiện tốt các quy chế dân chủ ở cơ sở trong việc triển khai chiến lược

và chương trình xoá đói giảm nghèo

Gắn việc thực hiện nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo với thực hiện quy chế dân chủ

cơ sở để ngươì nghèo, xã nghèo trực tiếp tham gia vào xây dựng và thực hiện các kế

hoạch, chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo nhằm phản ánh đựơc nguyện vọng, nhu

cầu thiết thực của dân và đảm bảo công bằng đối với người nghèo. Thực hiện dân chủ

công khai ở các cấp xã, huyện, tỉnh; Nhân dân trong xã được dân chủ bàn bạc từ xây

dựng dự án, thứ tự ưu tiên đầu tư và quy mô kỹ tḥt cơng trình, nhất là về nguồn tài



119



chính, các chính sách, chế độ liên quan đến lợi ích của ngươì nghèo đến việc công khai

mức vốn Nhà nước hỗ trợ đầu tư và đóng góp của nhân dân trong xã; có Ban Giám sát

đại diện cho nhân dân trong xã giám sát trong suốt q trình thi cơng, nghiệm thu thanh

tốn, quản lý, khai thác cơng trình.

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn phải đạt hai lợi ích: xã

có cơng trình để phục vụ nhân dân; người dân có việc làm tăng thêm thu nhập từ lao động

xây dựng cơng trình của xã. Những cơng việc nhân dân địa phương có thể đảm nhận

được thì ưu tiên giao cho dân trong xã làm, gắn quyền lợi, trách nhiệm, tình cảm của

nhân dân địa phương với việc đầu tư, quản lý, khai thác cơng trình có hiệu quả lâu dài.

Đẩy mạnh cơng tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo tại cơ sở, đặc biệt các xã

vùng sâu, vùng xa, các xã đặc biệt khó khăn, đảm bảo người nghèo khi có nhu cầu đều

được trợ giúp pháp lý miễn phí.

Thứ tư, xây dựng và nhân rộng các mơ hình xoá đói giảm nghèo

Nhà nước cần phải có các chương trình để xây dựng, tởng kết và nhân rộng các

mơ hình có hiệu quả về xóa đói giảm nghèo ở các vùng, các địa phương, đặc biệt là mơ

hình xóa đói giảm nghèo cho vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Trên thực tế

hiện nay khu vực nào, vùng nào cũng có những mơ hình hiệu quả hay, các chương trình,

dự án xóa đói, giảm nghèo có hiệu quả nhưng chưa được địa phương quan tâm chỉ đạo,

nhân rộng. Có vùng, bộ phận dân cư phải theo hướng cầm tay chỉ việc vì trình độ dân trí

thấp, thiếu kỹ năng. Vì vậy, việc phân công trách nhiệm cho các bộ chức năng giúp đỡ,

chỉ đạo các tỉnh miền núi diện nghèo còn cao, khơng chỉ dừng lại ở chỗ đi kiểm tra tình

hình thực hiện các mục tiêu, mơ hình giảm nghèo, mà còn tham gia chỉ đạo, hướng dẫn

thực hiện mơ hình, đồng thời huy động sức mạnh của bộ, ngành để giúp cho địa phương

đó và định kỳ báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện các mơ hình về xóa đói giảm nghèo ở

tỉnh.

Có cơ chế, chính sách động viên khuyến khích các doanh nghiệp tham gia chương

trình nhân rộng mơ hình xóa đói giảm nghèo ở vùng nghèo cao như miễn giảm thuế

doanh thu, hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đầu tư hạ tầng cơ sở...

Thứ năm, thực hiện cơ chế lồng ghép để tạo thêm nguồn lực và hoạt động có hiệu

quả

Cần xác định rõ nội dung, mục tiêu về xóa đói giảm nghèo trong các chương trình,

dự án về phát triển kinh tế-xã hội; Các chương trình dự án về xóa đói giảm nghèo cần



120



được phối hợp chặt chẽ trên từng địa bàn, đồng thời phát huy được lợi thế so sánh về

nguồn lực, chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; huy động được sự tham gia đông đảo của

người dân mà đặc biệt là nhóm hộ nghèo, giúp họ tạo thêm việc làm thu nhập và giảm

nghèo; chú trọng huy động nguồn lực của cộng đồng, của các doanh nghiệp vào phát

triển vùng ngun liệu giúp dân xố đói giảm nghèo.

Cần lồng ghép các chương trình, dự án khác với mục tiêu xóa đói giảm nghèo từ

việc xây dựng kế hoạch, huy động nguồn lực, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá... Gắn

kết Chương trình xóa đói giảm nghèo với Chương trình 135 giai đoạn II, ưu tiên trong

việc bố trí nguồn lực, cấp vốn đảm bảo tiến độ, đưa cơng trình vào sử dụng đúng kế

hoạch, khơng để dàn trải, kéo dài dẫn đến hiệu quả thấp.

Thứ sáu, phân công trách nhiệm và phân cấp thực hiện

Đối với các chính sách vĩ mơ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn lực xóa đói

giảm nghèo, giao cho các bộ, ngành chức năng xây dựng và chỉ đạo thực hiện. Đối với

các chính sách hỗ trợ trực tiếp người nghèo, xã nghèo và các giải pháp tổ chức thực hiện,

phân công cụ thể cho các sở, ban, ngành thực hiện.

Đối với các dự án xóa đói giảm nghèo có quy mơ nhỏ, phân cấp trách nhiệm

xuống xã, thơn, bản, phát huy vai trò của lãnh đạo xã, thơn, bản trong việc tham gia xây

dựng, vận hành, bảo trì các cơng trình của dự án. Thực hiện phương châm "xã có cơng

trình, dân có việc làm".

Gắn kết thực hiện chương trình giảm nghèo với thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ

sở, tăng cường phân cấp cho cơ sở, tạo cho cơ sở chủ động trong quá trình lập kế hoạch,

điều hành quản lý các hoạt động của chương tình giảm nghèo. Các xã có tỷ lệ hộ nghèo

cao phải có cán bộ chun trách làm cơng tác giảm nghèo, cán bộ khuyến nông để hướng

dẫn, giúp đỡ cho người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hiệu quả, tăng thu

nhập, giảm nghèo bền vững.

Thứ bảy, hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ cán bộ quản lý kinh tế

nói chung và cán bộ trực tiếp thực hiện cơng tác xóa đói giảm nghèo nói riêng

Phải kiện tồn tở chức cán bộ của các cấp, các ngành, địa phương, cơ sở làm công

tác giảm nghèo. Bộ máy tở chức thực hiện cơng tác xóa đói giảm nghèo cần phải được

hồn thiện theo hướng tăng số lượng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên trách về xóa đói

giảm nghèo, bở sung chính sách đãi ngộ thoả đáng cán bộ làm cơng tác xóa đói giảm

nghèo ở cơ sở, trước hết là ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa (cán bộ xã, thôn, bản).



121



Gắn kết thực hiện chương trình giảm nghèo với thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở, tăng

cường phân cấp cho cơ sở, tạo cho cơ sở chủ động trong quá trình lập kế hoạch, điều

hành quản lý các hoạt động của chương tình giảm nghèo. Các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao

ngồi việc phải có cán bộ chun trách làm cơng tác giảm nghèo, thì cần phải có thêm

cán bộ khuyến nông để hướng dẫn, giúp đỡ cho người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng,

vật nuôi hiệu quả, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững.

Không ngừng củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương

trình xóa đói giảm nghèo các cấp, đi đơi với việc xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện

Chương trình xóa đói giảm nghèo phù hợp với từng địa phương, cơ sở. Đặc biệt các

ngành, các cấp phải nắm chắc thực trạng, nguyên nhân đói nghèo cụ thể để có biện pháp

thực hiện các chỉ tiêu xóa đói giảm nghèo trong từng thời kỳ.

Có chính sách đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở các tỉnh

miền núi phía Bắc nói chung và Hà Giang nói riêng, từ đó nâng cao nhận thức, trách

nhiệm và trình độ chun mơn của đội ngũ này để phục vụ cho việc quản lý, phát triển

các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở địa phương.

Xây dựng và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm cơng tác xóa đói giảm nghèo

từ cấp tỉnh đến cấp xã đặc biệt quan tâm đến nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở,

nhất là cán bộ ở các xã nghèo, xã vùng sâu vùng xa có đơng đồng bào dân tộc thiểu số.

Xác định trách nhiệm cụ thể của từng ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện đối với một xã

nghèo, cử cán bộ về địa bàn giúp địa phương và nhân dân tổ chức tốt công tác này.

Thực hiện chính sách khuyến khích và tạo các điều kiện thuận lợi cho cán bộ biệt

phái, thanh niên tình nguyện về cơ sở giúp địa phương thực hiện cơng tác xóa đói giảm

nghèo.

Tở chức các đội thanh niên tình nguyện về các xã nghèo, vùng nghèo giúp dân tiến

hành xóa đói giảm nghèo, đặc biệt coi trọng các đội tình nguyện về cung cấp dịch vụ xã

hội miễn phí (đội bác sĩ khám, chữa bện miễn phí cho người nghèo, đội giáo viên tình

nguyện đi xố mù chữ, tư vấn chuyển giao kỹ thuật miễn phí...)



122



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC HUYỆN BIÊN GIỚI TỈNH HÀ GIANGCHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH H

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×