Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
. Phân tích đói nghèo tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2014

. Phân tích đói nghèo tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

nghèo ở toàn tỉnh Hà Giang năm 2010 là 23,21%, trong đó huyện Đồng VănHồng

Su Phì có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là 29,5% và Thị xã Hà Giang có tỷ lệ hộ nghèo

thấp nhất tỉnh (0,48%).



59



n,



Bảng 2Bảng 3.1:. Tỷ lệ hộ nghèo của Hà Giang năm 2014 ( bơ sung thêm các

năm trước, thay vì chỉ năm 2014)giai đoạn 2011 -2014

2011

Tổng số

hộ



Số hộ

nghèo



2012

Tỷ lệ hộ

nghèo

(%)



Tổng số

hộ



2013



Số hộ

nghèo



Tỷ lệ hộ

nghèo

(%)



Tổng số

hộ



Số hộ

nghèo



Tỷ lệ hộ

nghèo

(%)



Tổng

số hộ



14582



5695



39.05



14732



5815



39.47



14882



5935



39.88



15032



14491



6497



44.83



14641



6617



45.20



14791



6737



45.55



14941



15836



4288



27.08



15986



4408



27.57



16136



4528



28.06



16286



Bạ 10198



2224



21.81



10348



2344



22.65



10498



2464



23.47



10648



-323



3644



-1128.17



-173



3764



-2175.72



-23



3884



127

16886.96



12441



2822



22.68



12591



2942



23.37



12741



3062



24.03



12891



25616



1312



5.12



25766



1432



5.56



25916



1552



5.99



26066



12598



1808



14.35



12748



1928



15.12



12898



2048



15.88



13048



22734



4217



18.55



22884



4337



18.95



23034



4457



19.35



23184



9461



2491



26.33



9611



2611



27.17



9761



2731



27.98



9911



11385



89



0.78



11535



82



0.71



11685



73



0.62



11835



166092



38295



23.06



166242



38415



23.11



166392



38535



23.16



166,542



ê



TT



Huyện, thị



Tổng số hộ



Số hộ

nghèo



60



Tỷ lệ

hộ

nghèo



(%)

1



Đỷ l lệ



15.032



6.055



40.28



2



Mèo V28



14.941



6.857



45.89



3



n Minh



16.286



4.648



28.54



4



Qu.54Bu.

10.648



2.584



24.27



5



Xín

M0..

12.700



4.004



31.53



6



Hồng Su Phì



12.891



3.182



24.68



7



B4c Quang



26.066



1.672



6.41



8



Quang Bình



13.048



2.168



16.62



V6.62n



23.184



4.577



19.74



10



B0c Mê



9.911



2.851



28.77



11



Th.77

9.nhhìèo



11.835



57



0.48



Tồn tỉnh



166,542



38,65

23.21

5

Nguồn: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2015



61



15

Việc phân tích đói nghèo giai đoạn 2011-2014 cho thấy một số vấn đề như

sau:

Thứ nhất: chênh lệch mức sống giữa các nhóm dân cư khá lớn



Theo kết quả điều tra năm 2014, thu nhập bình qn chung tồn tỉnh là

725.000 đồng/người/tháng. Trong đó, thị xã Hà Giang có mức thu nhập bình quân

đầu người cao nhất tỉnh (965.000 đồng/người/tháng), huyện Đồng VănHồng Su

Phì có mức thu nhập bình qn đầu người thấp nhất (374.218 đồng/người/tháng);

dân tộc Kinh có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất (786.611

đồng/người/tháng), dân tộc Mơng có mức thu nhập bình qn đầu người thấp nhất

(362.256 đồng/người/tháng).

Số hộ có mức thu nhập dưới 420.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn

là 38.182 hộ, chiếm 51,02% số hộ nghèo thuộc khu vực nông thôn. Số hộ có thu

nhập dưới 550.000 đồng đối với khu vực thành thị có 792 hộ, chiếm 25,39% số hộ

nghèo khu vực thành thị.

Trên cơ sở phân chia số hộ toàn tỉnh thành 5 nhóm thu nhập từ thấp đến cao,

mỗi nhóm chiếm 20% tởng số hộ thì khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa 20%

nhóm hộ giàu và 20% nhóm hộ nghèo là 5,19 lần; chênh lệch giữa nông thôn và

thành thị là 2,46 lần; giữa vùng thấp và vùng cao núi đá là 1,65 lần; giữa dân tộc

Kinh và dân tộc Mơng là 3,42 lần.

Thứ hai: Hộ nghèo có xu hướng tập trung rõ rệt ở một số vùng địa lý và ở

một số nhóm dân tộc thiểu số:

+ Theo khu vực:

Phần lớn số hộ nghèo đói tập trung ở khu vực nơng thơn, tởng số có 10.249

hộ nghèo, bằng 21,4% số hộ đang sống ở khu vực này.



62



Bảng 3.2. Tỷ lệ hộ nghèo chia theo khu vực năm 2014



Khu vực



Số xã

Số xã,

đặc biệt

phường,

khó

thị trấn

khăn



Tởng số

hộ



Số hộ

nghèo



Tỷ lệ hộ

nghèo

(%)



Thành thị (phường, thị trấn)



14



1



19.616



7.197



36.7%



Nông thôn (xã)



181



141



47.816



10.249



21.4%



Vùng cao núi đá



68



65



39.085



7.886



20.2%



Vùng cao núi đất



44



43



20.701



5.139



24.8%



Vùng thấp



83



34



39.234



8.184



20.9%



Toàn tỉnh



195

142

166,542 38,655 23.21%

Nguồn: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2015



+ Theo dân tộc:

Bảng 3.3. Tỷ lệ hộ nghèo chia theo dân tộc năm 2014

TT



Dân tộc của chủ hộ



1



Mơng



2



Tày



3



Kinh



4



Dao



5



Nùng



6



Giấy



7



La Chí



8



Hoa Hán



Tổng số hộ



Số hộ nghèo



Tỷ lệ hộ

nghèo (%)



67.243



10.096



15.01%



66.337



9.134



13.77%



39.066



6.003



15.37%



38.256



6.207



16.22%



7.129



1.310



18.38%



862



845



98.03%



696



393



56.47%



6.460



1.068



16.53%



63



TT



Dân tộc của chủ hộ



9



Pà Thẻn



10



Cờ Lao



11



Lô Lố



12



Bố Y



13



Phù Lá



14



Pu Péo



15



Dân tộc khác



Tổng số hộ



Tỷ lệ hộ

nghèo (%)



Số hộ nghèo



2.445



827



33.82%



883



366



41.45%



701



418



59.63%



958



514



53.65%



838



714



85.20%



630



258



40.95%



1.281



480



37.47%



166.542

38.655

23.21%

Nguồn: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2015

Bảng 4:.2. Tỷ lệ hộ nghèo chia theo khu vực năm 2014

Khu vệ



Shu vệ

Shu vệ

hộ nghèo hộ nghèo

chia th

chia th



Thành th nghèo (%) thnh th

ng14



1



19.616



Thu vệ

hộ



Shu vệ

hộ n



Thu vệ

hộ nghèo

ch



7.197

36.7%



Nông thôn (xã)



181



141



47.816



10.249



21.4%



Vùng cao núi đá



68



65



39.085



7.886



20.2%



Vùng cao núi đá(



44



43



20.701



5.139



24.8%



Vùng tho n83



34



39.234



8.184



20.9%



Toàn tho



195



142



166,54

38,65

2

5

23.21%

Nguồn: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2015



+ Theo dân tộc:

Bảng 5:3.3. Tỷ lệ hộ nghèo chia theo dân tộc năm 2014



64



TT



Dân tệ hộ nghèo chia

theo dân tộc năm

2014015m 2014thơn,

tổng số



1



Mơng



2



Tày



3



Kinh



4



Dao



5



Nùng



6 Gi.38862

7 La Chí

8 Hoa Hán

9 Pà Th%n

10 C0 Lao

11 Lô L5%701

12 B2 Y

13 Phù Lá

14 Pu Péo

15 Dân t%c khác



67.243



10.096



15.01%



66.337



9.134



13.77%



39.066



6.003



15.37%



38.256



6.207



16.22%



7.129



1.310



18.38%



845



98.03%



696



393



56.47%



6.460



1.068



16.53%



2.445



827



33.82%



883



366



41.45%



418



59.63%



958



514



53.65%



838



714



85.20%



630



258



40.95%



1.281



480



37.47%



166.542



38.655



23.21%



Nguồn: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang năm 20152015

Thứ ba: Nguy cơ tái nghèo cao do các hộ phải đối diện với thiên tai, dịch bệnh,

biến động của hội nhập và phát triển kinh tế thị trường; cơ hội việc làm của người

nghèo càng khó khăn hơn do đởi mới khoa học cơng nghệ.



65



Tính bền vững của chương trình xóa đói giảm nghèo ngày càng được khẳng

định, tởng số hộ thoát nghèo giai đoạn 2010 - 2013 là 21.618 hộ; trong đó số hộ tái

nghèo và phát sinh nghèo đã giảm từ 2.676 hộ năm 2010 còn 788 hộ năm 2011,

600 hộ năm 2012. Theo số liệu báo cáo đánh giá kết quả giảm hộ nghèo giai đoạn

2010 - 2013 của Sở LĐ-TB&XH Hà Giang, có 8/11 huyện, thành phố đã khơng còn

hộ diện tái nghèo và phát sinh nghèo. Đây là một tín hiệu đáng mừng, thể hiện hiệu

quả của các chính sách xóa đói giảm nghèo và các chính sách có liên quan đến xóa

đói giảm nghèo ở Hà Giang trong thời gian qua.



66



EM BỔ SUNG MINH CHỨNG, CÓ SỐ LIỆU VỀ TỶ LỆ HỘ TÁI NGHÈO HAY

KHƠNG???

3.1.3.2.1.2.2. Đặc điểm và tính đa dạng của nghèo tại các huyện biên giới tỉnh Hà

Giang

Đặc điểm nghèo: Sau 30 năm đổi mới, thu nhập và mức sống của đa số

người dân đã được cải thiện, do vậy đặc điểm nghèo đói cũng có sự thay đởi, trước

đây chủ yếu là nghèo về lương thực, thực phẩm, thì đến nay cơ bản được giải quyết.

Song nghèo về phi lương thực, thực phẩn (nhu cầu về nhà ở, chăm sóc sức khoẻ khi

ốm đau, giáo dục, văn hoá, đi lại và giao tiếp xã hội) ngày càng gay gắt, cơ hội tiếp

cận và thụ hưởng các thành quả của sự phát triển cũng có sự khác biệt đáng kể giữa

nhóm giàu và nhóm nghèo, do sự phân hố giàu nghèo đang có xu hướng gia tăng.

Tuy vậy, ở các huyện biên giới tỉnhở Hà Giang nghèo đói vẫn rất đa dạng thể

hiện ( trích nguồn):hiện (Nguồn: báo cáo tình trạng nghèo đói Hà Giang năm

2014) :

- Thiếu ăn hàng năm từ 1 đến 3 tháng, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số

vùng cao chiếm khoảng 47% số hộ nghèo theo chuẩn mới và chiếm khoảng 26%

tổng số hộ toàn tỉnh. Mỗi năm ngân sách tỉnh phải trợ cấp cứu đói trên 6 ngàn hộ.

- Ở nhà tạm 26.250 hộ (37,5%), giá trị tài sản, đồ dùng lâu bền khơng có

hoặc có nhưng giá trị rất thấp.

- Chưa có điện sinh hoạt 36.112 hộ (51,5%), phải dùng nguồn nước tự nhiên

để ăn uống 59.012 hộ (84,2%), thiếu đất sản xuất 16.467 hộ (23,5%).

- Thiếu điều kiện cơ bản để phát triển sản xuất, công cụ sản xuất thô sơ, thiếu

vốn, chưa tiếp cận được thị trường tiêu thụ sản phẩm.

- Thiếu kiến thức sản xuất 29.898 hộ (42,67%), không có trình độ chun

mơn kỹ tḥt 69.139 hộ (98,7%), hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông lâm sản

67.921 (97%).

Nghèo gắn liền với tập quán lạc hậu, nhất là ma chay, cưới xin tốn kém. Một

số hộ nghèo dân tộc thiểu số khi ma chay, cưới xin phải thịt, bán cả trâu, bò mua



67



bằng nguồn vốn vay ưu đãi hoặc của các tổ chức cá nhân ủng hộ nên không có khả

năng trả nợ.

3.12.21.3. Nguyên nhân nghèo đói tại các huyện biên giới tỉnh Hà Giang

Có thể giải thích nghèo đói ở các huyện biên giới tỉnh Hà Giang từ các

nguyên nhân khách quan và chủ quan sau đây:

Thứ nhất, do điều kiện tự nhiên khơng tḥn lợi, khí hậu khắc nghiệt, địa

hình phức tạp, diện tích đất trồng trọt ít và khó canh tác... xuất phát điểm của tỉnh

thấp, kinh tế chưa phát triển, dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ

dân trí còn thấp, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và phát triển kinh tế

còn hạn chế. Vấn đề thiếu đất, thiếu nước sản xuất vẫn đang là thách thức lớn cho

chính quyền địa phương.

Thứ hai: Trình độ đội ngũ cán bộSở còn nhiều bất cập, vì vậy việc tở chức

chỉ đạo thực hiện gặp nhiều khó khăn, chưa đem lại hiệu quả như mong muốn. Cán

bộSở làm công tác giảm nghèo còn phải kiêm nhiệm, nhất là cấp xã, do chưa bố trí

được cán bộSở chuyên trách nên hạn chế đến hiệu quả việc thực hiện các mục tiêu

của chương trình giảm nghèo. Việc rà sốt hộ nghèo, cận nghèo một số huyện chưa

chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, chưa đánh giá đúng thực trạng hộ nghèo của địa

phương, làm ảnh hưởng đến kết quả giảm hộ nghèo hàng năm.

Thứ ba: Là tỉnh nghèo, nguồn thu ngân sách hạn hẹp, đời sống kinh tế của

nhân dân vẫn ở mức thấp, tỷ lệ hộ khá giầu thấp, số doanh nghiệp SXKD có hiệu

quả còn ít, doanh thu nhỏ, vì vậy việc chủ động trong lĩnh vực huy động nguồn lực

cho cơng tác giảm nghèo gặp khó khăn, hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu, do đó

việc hỗ trợ để người nghèo thoát nghèo trong thời gian ngắn và đảm bảo tính bền

vững khó thực hiện được.

Thứ tư: Trình độ nhận thức, tính trơng chờ ỷ lại của một số bộSở phận

người nghèo, khơng có ý thức tìm cách tự vươn lên để thoát nghèo, chưa biết cách



68



áp dụng các tiến bộSở khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh một cách có hiệu

quả và bền vững, việc thực hành tiết kiệm và kế hoạch hố gia đình còn yếu, chưa

thấy rõ trách nhiệm của mình trong cơng cuộc XĐGN chung của xã hội, dẫn đến

hiệu quả của chương trình giảm nghèo còn thiếu tính bền vững.

Thứ năm: Do các đồng bào ở biên giới nên phong tục tập quán (du canh, du

cư) vẫn tiếp diễn, đồng thời nạn di dân tự do rất khó kiểm sốt cũng dẫn đến tình

trạng nghèo ở các vùng này.

Thứ sáu: Do khó khăn về tiếp cận cơ sở hạ tầng cho sản xuất và đời sống

như đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện. Thứ sáu: Do khó khăn về tiếp cận

cơ sở hạ tầng cho sản xuất và đời sống như đường giao thông, hệ thống thủy lợi,

điện????



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

. Phân tích đói nghèo tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×