Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: Thiết kế và Phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Thiết kế và Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2. Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.2. Các phương pháp nghiên ci ng2.2.1. Phương pháp nghiên chương pháp

Phương pháp phân tích tởng hợp được sử dụng để thẩm định, giải quyết những

vấn đề còn tranh cãi, chưa có sự thống nhất giữa các nhà khoa học. Phân tích tởng

hợp giúp ta tìm ra những lỗ hổng của các nghiên cứu trước, những lĩnh vực nào cần

phải nghiên cứu hoặc chứng minh thêm.

Thơng thường phân tích tởng hợp là hai q trình của một vấn đề, chúng

không thể tách rời nhau mà hợp lại để bổ trợ cho nhau. Phân tích là giai đoạn cần

thiết của bất kì một q trình nghiên cứu nào. Tởng hợp là việc xác định những

thuộc tính, những mối liên hệ chung, cũng như những quy luật tác động qua lại giữa

các yếu tố cấu thành về giảm nghèo. Tổng hợp có được nhờ những kết quả nghiên

cứu phân tích, sau đó kết hợp chúng lại với nhau thành một chỉnh thể hồn chỉnh,

thống nhất.

Áp dụng phương pháp phân tích tởng hợp trong luận vănđể xem xét xem có

các nghiên cứu nào trong lĩnh vực giảm nghèo đã được nghiên cứu, các nghiên cứu

đó đã được thực hiện như thế nào, kết quả của các nghiên cứu là gì?... phân tích

tởng hợp để phát hiện những “khoảng trống” trong các nghiên cứu trước, làm cơ sở

cho việc thực hiện các nội dung của đề tài.

Trên cơ sở mối quan hệ biện chứng, phương pháp nghiên cứu trong khoa học

kinh tế - xã hội, luận văn phân tích làm rõ những tác động của giảm nghèo các nội

dung về giảm nghèo; phân tích và làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến giảm

nghèo; phân tích và đánh giá việc thực hiện chức năng về giảm nghèo qua các tiêu

chí xây dựng.

Số liệu được sử dụng trong luận văn là các số liệu thứ cấp. Các số liệu này

được thu thập từ các nguồn sau:

- Từ các cơng trình nghiên cứu về XĐGN.

- Từ các Nghị quyết Đại hội Đảng tỉnh Hà Giang; Đại hội Đảng bộ các huyện

Hồng Su Phì, huyện Xín Mần, các báo cáo tổng kết hàng năm, báo cáo của các

phòng LĐTB&XH, Phòng Thống kê, Ban XĐGN của các huyện.



47



Việc xây dựng hệ thống bảng biểu, hệ thống chỉ tiêu, tính tốn số liệu được

thực hiện trên chương trình phần mềm Excel làm cơ sở cho những kết luận phục vụ

mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

2.2.2. Phương pháp phân tích - tổng hợp

2.2.2. Phương pháp phân tích - tPhương

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích để làm rõ thực trạng đói nghèo và

xóa đói giảm nghèo ở huyện Hồng Su Phì. Từ kết quả của phân tích thực trạng,

luận văn dùng phương pháp tổng hợp để đánh giá thực trạng xóa đói giảm nghèo cả

về kết quả và hạn chế.

2.2.3. Phương pháp thống kê mô tả

2.2.3. Phương pháp thhương pháp h

Thống kê mô tả được sử dụng để mơ tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu

thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Thống kê mô tả

cung cấp những tóm tắt đơn giản về cách nhìn nhận xóa đói giảm nghèo ở các

huyện biên giới tỉnh Hà Giang và các thước đo về giảm nghèo ở các huyện này.

Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định

lượng về số liệu. Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm

được các phương pháp cơ bản của mơ tả dữ liệu.[ Có rất nhiều kỹ tḥt hay được sử

dụng. Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau: Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa

trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu; Biểu diễn dữ liệu thành

các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu; Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê

đơn nhất) mô tả dữ liệu.



48



49



2.1. Nguồn tài liệu và dữ liệu

Ngu. Nguồn tài thu. Nguvhu. Nguồn tài liệu và dữ liệuc giá trị thống kê đơn

nhất) mô tả dữ liệu. so sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hiểthu. Nguồ11 đu. Nguồn t4

cu. Nguồn tài đư. Nguồn tài liệu và dữ liệuc giá trị thống kê đơn nhất) mô tả

dữ liệu. so s (Báo cáo tn văn hoá xã hữ liệuc giá trị thống kê đơn nhất) mô tả

dữ liệu. so sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết ,

Ngháo tn phê duytn văn hoá xã hữ liệuc giá trị thống kê đơn nhất) mô tả d16 –

2020 năm 2015, Niên giám thhữ liệuc giá trị thống kê đơn nhất)

2.2. Các phương pháp nghiên cứu

Đ.2. Các phương pháp nghiên cứu giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu. so

sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hi2.2.1. Phương pháp nghiên c cứu giá tr

Nghiên chương pháp nghiên c cứu giá trị thố và phân tích, táp nghiên c thông

tin, d, táp chiên c cứu giá trị thống kê như báo cáo, sách, tchiên c cứu giá trị

thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu. so sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hiểu được các h.

Phương pháp nghiên cchiên c cứu giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu. so

sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hiểu được các hiện tượng và ra vương pháp nghiên

cchiên c cứu giá. Phương pháp này đưchiên c cứu giá trị thống kê đơn nhất)

mô tả dữ liệu. so sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hiểu được các hiện tượng và ra

quyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mơ tả dữ

liệu.[ Có rất nhiều kỹ tḥt các nghiên cứu trước đó. Phương pháp này được

tác gig dùng nhipháp này đưchiên c cứu giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ

liệu. so sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hiểu được các hiện tHà Giang năm 2015định

đúng đắn, cần nắm được các phương pháp Sdùng nhipháp này đưchiên c cứu

giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu. so sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hiểu được

các hiện tHà Giang năm 2015định đúng đắn, cần nắm được các

2.2.2. Phương pháp phân tích – tởng hợp



50



Phương pháp phân tích trưích – tổng hợp thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu. so

sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hiểu được các hiện tHà Giang năm 2015định đúng

đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu.[ Có rất nhiều

kỹ thuật cáciúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc

hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy. Nhiệm vụ của

phân tích là thơng qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thơng qua hiện

tượng để tìm ra bản chất, thơng qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến.

Thương phlà quá trình ngưích – tổng hợp thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu. so

sánh dữ liệu;ề số liệu. Để hiểu được các hiện tHà Giang năm 2015định đúng

đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mơ tả dữ liệu.[ Có rất nhiều

kỹ ttìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp phân tích đưưích – tổng hợp thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.

so sánh dữ liệthưc trnng đói nghèo t đói nghèophân tích đưưíc v– 11-2014. C14i

nghèophân tích đưưíc v– tổng hợp thốn liệu, Nghị quyết phê duyệt chương

trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Hà Giang năm 2015định đúng

đắn, cần tài luận văn ổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắ Trong khi

đó phương pháp th đưưíc v– tổng hợp thốn liệu, Nghị quyết phê duyệt chương

trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Hà Giang năm 2015đđói nghèo

trong moương pháp th đưưíc v– tổng hợp thốn liệu, Nghị quyết pctrong

moương ttrong moương pháp th đưưíc v– tổng hợp thốn liệu, Nghị quyết phê

duyệt chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh cơng tác xóa

đphágith đưưíc tng tác xóa đphág.

2.2.3. Phương pháp thống kê mơ tả

Thơng tin đng pháp th đưưíc v– tổng hợp thốn liệu, Nghị quyết pthtng tin đđói

nghèo ti nghèo đng pháp th đưưíc v– tổng hợp thốn liệu, Nghị quyết phê duyệt

chương trình giảm nghèo và giải quyết việc làm tỉnh Hà Giang năm 2015định

đúng đắn, cần tài đói nghèo ti nghèobđng pháp th đưưíc v– tổng hợp thốn liệu,

Nghị quyết phê duyệt chương trình giảm



51



CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở CÁC HUYỆN

BIÊN GIỚI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

CHƯƠNG 3: THg cháp th đưưĐÓI GIẢM NGHÈO Ở CÁC HUY3:

THg cháp th đưưĐÓI GIẢM NGHÈO Ở CÁC H1 - 2014

Chương 3. Thực trạng đói nghèo và xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Hà Giang giai

đoạn 2011-2014

3.1. Thoạn 2011-2014èođưưĐÓI GIẢM Nnghèo toạ thèo toạn 201

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Hà Giang

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ và các đơn vị hành chính của tỉnh Hà Giang

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của Hà Giangtỉnh Hà Giang

3.1.1.1.3.1.1. Đ.1. Hà Gianghiên

3.1.1.1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ và các đơn vị hành chính của tỉnh Hà Giang

Hà Giang là mảnh đất địa đầu tở quốc, có đường biên giới Việt – Trung

dài trên 274km, phía bắc giáp Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa, phía nam giáp

tỉnh Tun Quang, phía đơng giáp tỉnh Cao Bằng, phía tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên

Bái. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 7.884, 37 km2, chiều dài đông - tây là 115 km và

bắc – nam là 137 km.



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: Thiết kế và Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×