Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Sii trưó đư sâu, vùng xa, vùng biên gi chuoảng 2,8 triệu hộ nghècủa con người (ăn, m Năm 2002, B lao đ0trưó đư sâu, vùng xa, vùng biên gi chuoảng 2,8 triệu hộ nghècủa con người (ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, văn hoá....). Chuẩn nghèo đói được điều chỉnh g

- Sii trưó đư sâu, vùng xa, vùng biên gi chuoảng 2,8 triệu hộ nghècủa con người (ăn, m Năm 2002, B lao đ0trưó đư sâu, vùng xa, vùng biên gi chuoảng 2,8 triệu hộ nghècủa con người (ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, văn hoá....). Chuẩn nghèo đói được điều chỉnh g

Tải bản đầy đủ - 0trang

một cách khác, xố đói giảm nghèo là một q trình chuyển một ( Lỗi chính tả, em

xem lại tồn bộ luận văn ) bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn.

Ở khía cạnh khác, xố đói giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện

lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn để cải thiện đời sống mọi mặt

của mỗi người (Hồng Văn Phấn, 2010).

Nói giảm nghèo trong đó ln bao hàm xố đói và cũng giống như khái

niệm nghèo, khái niệm giảm nghèo chỉ là tương đối. Bởi nghèo có thể tái sinh, hoặc

khi khái niệm nghèo và chuẩn nghèo thay đởi. Do đó, việc đánh giá mức độ giảm

nghèo phải được đánh giá trong một thời gian, không gian nhất định.

Giảm nghèo là một phạm trù cũng mang tính lịch sử, do đó chỉ có thể từng

bước giảm nghèo, chứ chưa thể xoá sạch được nghèo. Chỉ khi nào xã hội lồi người

đạt tới trình độ xã hội cộng sản như chủ nghĩa Mác- Lênin dự đốn thì hiện tượng

nghèo sẽ khơng còn nữa và giảm nghèo cũng khơng cần.

Do cách đánh giá và nhìn nhận nguồn gốc khác nhau nên cũng có nhiều quan

niệm về giảm nghèo khác nhau:

Nếu hiểu nghèo là dạng đình đốn của phương thức sản xuất đã bị lạc hậu

song vẫn còn tồn tại thì giảm nghèo chính là q trình chuyển đởi sang phương thức

sản xuất mới tiến bộ hơn.

Nếu hiểu nghèo là do phân phối thặng dư trong xã hội một cách bất công đối

với người lao động, do chế độ sở hữu TBCN thì giảm nghèo chính là q trình xoá

bỏ chế độ sở hữu và chế độ phân phối này.

Nếu hiểu nghèo là hậu quả của tình trạng chủ nghĩa thực dân đế quốc kìm

hãm sự phát triển ở các nước thuộc địa, phụ thuộc thì giảm nghèo là quá trình các

nước thuộc địa, phụ thuộc giành lấy độc lập dân tộc để trên cơ sở đó phát triển kinh

tế - xã hội.

Nếu hiểu nghèo là do sự bùng nổ gia tăng dân số vượt quá tốc độ phát triển

kinh tế thì phải tìm mọi cách để giảm gia tăng dân số, tất nhiên không phải bằng

cách của Malthus đã làm.



21



Còn nếu hiểu nghèo là do tình trạng thất nghiệp gia tăng hoặc rơi vào tình

trạng khủng hoảng kinh tế thì giảm nghèo chính là tạo việc làm, tạo xã hội ổn định

và phát triển.

Ở nước ta hiện nay nghèo đói khơng phải là bóc lột của giai cấp tư sản và địa

chủ đối với lao động như trước đây mà do nền kinh tế nước ta đang trong q trình

chuyển đởi từ nền kinh tế nơng nghiệp lạc hậu kém phát triển sang nền kinh tế phát

triển hiện đại. Trong nền kinh tế này tồn tại và đan xen nhiều trình độ sản xuất khác

nhau. Có trình độ sản xuất cũ, lạc hậu vẫn còn trong khi đó trình độ sản xuất mới,

tiên tiến lại chưa đóng vai trò chủ đạo, thay thế các trình độ sản xuất cũ. Do đó, dẫn

đến có sự khác nhau trong các tầng lớp dân cư.

Như vậy, giảm nghèo (XĐGN) ở nước ta chính là từng bước thực hiện q

trình chuyển đởi các trình độ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn đọng trong xã hội sang

trình độ sản xuất mới cao hơn.

Ở góc độ người nghèo: Giảm nghèo (XĐGN) là quá trình tạo điều kiện giúp

đỡ người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách

nhanh nhất, trên cơ sở đó họ có nhiều khả năng lựa chọn tốt hơn giúp họ từng bước

thoát khỏi tình trạng nghèo đói.

1.2.2. 1.2.1.2.2. Một số vấn đề về cơng tác xóa đói giảm nghèoNội dung của xoá

đói giảm nghèo

1.2.2.1. Nội dung về xóa đói giảm nghèo

Theo tác giả Hoa (2011) thì nội dung của xóa đói giảm nghèo bao

gồm:Căn cứ vào đặc điểm của xóa đói giảm nghèo thì xóa đói giảm gồm các nội

dung sau:

a) Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo

- Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với

việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao kỹ tḥt,

cơng nghệ vào sản xuất; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ

nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ.

- Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là lao

động nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học, thiết bị, đào tạo giáo



22



viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo. Mở rộng diện

áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèo trên cả nước.

+ Xây dựng một chính sách tín dụng chung cho dễ triển khai và quản lý; Mở

rộng chính sách tín dụng ưu đãi trong Nghị quyết 30a/NQ-CP cho 4190 xã vùng

khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg.

+ Thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

Trong đó ưu tiên cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo

- Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học bổng, bảo

trợ xã hội và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học, nhất là bậc

mầm non; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên,

nhất là sinh viên nghèo.

- Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút đối với giáo viên công tác ở địa bàn

khó khăn; khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học”; ưu tiên đầu tư

trước để đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các xã nghèo, thơn, bản đặc biệt khó

khăn.

c) Hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng

- Thực hiện có hiệu quả chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo,

hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cận nghèo; xây dựng chính

sách hỗ trợ người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo. Nghiên cứu chính sách

hỗ trợ việc cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo ở địa bàn nghèo.

Thực hiện theo Luật bảo hiểm y tế nhưng cần có giải pháp tuyên truyền, hỗ

trợ đối với 40% dân số nông thôn hiện nay chưa tham gia bảo hiểm y tế.

Thực hiện Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

Mở rộng đối tượng:

+ Người già khơng có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 85 tuổi trở

xuống 80 tuổi trong giai đoạn 2011 - 2015 và xuống 75 tuổi cho giai đoạn 2016 2020.

+ Bở sung nhóm đối tượng là nghèo kinh niên. Điều chỉnh mức chuẩn để tính

mức trợ giúp xã hội bằng 40% mức sống tối thiểu.



23



- Tăng cường hơn nữa chính sách ưu đãi, thu hút đối với cán bộ y tế công tác

ở địa bàn nghèo. Ưu đãi đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở bệnh viện, trạm y tế ở các

huyện, xã nghèo.

d) Hỗ trợ về nhà ở

Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông

thôn, miền núi để cải thiện nhà ở, ưu tiên hộ nghèo ở người cao tuổi, người khuyết

tật.

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ nhà ở cho hộ

nghèo cho giai đoạn 2011-2020. Tập trung các giải pháp đảm bảo chỗ ở ổn định cho

dân cư các xã vùng khó khăn, vùng bị tác động bởi thiên tai, nước biển dâng do

biến đởi khí hậu.

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ di

dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số, Quyết định số

1342/2009/QĐ-TTg về kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số

du canh, du cư. Tập trung vào các giải pháp gắn với đặc thù của các vùng kinh tế: di

dân ra khỏi các địa bàn dễ bị lũ quét, sạt lở đất ở các vùng miền núi phía Bắc; di dân

và hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của dân cư khỏi những vùng thường

xuyên bị thiên tai, bão lũ vùng miền Trung.

đ) Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý

Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người

nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động

tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thốt nghèo.

Thực hiện quyết định số 52/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm

nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số

tại các huyện nghèo giai đoạn 2011-2020 theo nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày

27/12/2008.

e) Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thơng tin

Tở chức thực hiện tốt chương trình đưa văn hóa, thơng tin về cơ sở; đa dạng

hóa các hoạt động truyền thơng, giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảm

nghèo, phở biến các mơ hình giảm nghèo có hiệu quả, gương thoát nghèo.



24



a. Thứ nhất là, tăngTăng thu nhập cho người nghèo, vùng nghèo: Khi đánh

giá vấn đề nghèo đói, các tở chức quốc tế cũng như các nước khác nhau lựa chọn

phương pháp và chỉ tiêu đánh giá cơ bản giống nhau. Song cách xác định và mức độ

cụ thể có những khía cạnh khác nhau.

Để làm căn cứ tính tốn mức nghèo đói người ta đều thống nhất dựa vào hai

loại chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình qn người/tháng hoặc năm và được đo bằng

chỉ tiêu giá trị hoặc hiện vật quy đổi.

- Chỉ tiêu phụ: Dinh dưỡng bữa ăn, nhà ở, mặc, y tế, giáo dục và các điều

kiện đi lại.

Như vậy, tăng thu nhập cho đối tượng nghèo là nội dung cần được quan tâm

nhất đối với cơng tác xốxóa đói giảm nghèo.

Phần lớn người nghèo ở các nước đang phát triển phụ thuộc vào thu nhập từ

sức lao động, từ công việc trên mảnh đất của họ, từ tiền lương hay từ những hình

thức lao động khác. Tình trạng thiếu việc làm và năng suất lao động thấp dẫn đến

thu nhập của người lao động thấp là khá phổ biến đối với người nghèo. Vì vậy, để

tăng thu nhập cho người nghèo phải có giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu

sản xuất.... để hỗ trợ tăng năng suất lao động và tạo việc làm cho người nghèo là cơ

bản nhất.

Thứ hai là,b. tTăng khả năng tiếp cận các nguồn lực phát triển đối với

người nghèo, vùng nghèo

- Phần lớn người nghèo tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn, nhất là vùng

miền núi, vùng sâu, vùng xa. Những nơi này thường xa các trung tâm kinh tế và

dịch vụ xã hội. Hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu và yếu hơn so với những vùng khác.

Phổ biến là tình trạng thiếu điện, thiếu nước tưới, nước sinh hoạt, thiếu thông tin,

thiếu chợ đầu mối, giao thông đi lại khó khăn vv... Do đó, năng suất lao động thấp,

trong khi đó giá cả của sản phẩm do người sản xuất bán lại rẻ do vận chuyển khó

khăn. Cơ hội tự vươn lên của người nghèo ở những vùng này lại càng khó khăn

hơn. Điều đó cho thấy rằng: Nhà nước phải tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng



25



nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận hệ thống cơ sở hạ tầng tốt hơn

là một nội dung quan trọng trong công tác XĐGN, nhất là ở nước ta hiện nay.

- Nghèo thường gắn liền với dân trí thấp, do nghèo mà khơng có điều kiện

đầu tư cho con cái học hành. Dân trí thấp thì khơng có khả năng để tiếp thu tiến

bộSở của khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất và khơng có khả năng tiếp cận

với những tiến bộSở văn minh của nhân loại nên dẫn đến nghèo về mọi mặt (kinh tế

và tinh thần, chính trị). Vì vậy, để giảm nghèo cần phải nâng cao trình độ dân trí,

nâng cao sự hiểu biết cho người nghèo là giải pháp có tính chiến lược lâu dài.

- Một nội dung quan trọng nữa của công tác XĐGN là phải tạo điều kiện để

giúp người nghèo tiếp cận có hiệu quả với các dịch vụ y tế, dịch vụ tài chính, tín

dụng và tiến bộSở của khoa học, kỹ tḥt, cơng nghệ vv...

Hỗ trợ người nghèo về y tế để họ có điều kiện chăm sóc sức khoẻ tốt hơn,

hạn chế được bệnh tật, từ đó có điều kiện tái sản xuất sức lao động, đây là yếu tố

quan trọng để tăng trưởng về phát triển.

Người nghèo là những người có thu nhập thấp nên những lao động nghèo

thường thiếu vốn để kinh doanh, thiếu kinh nghiệm sản xuất, thiếu thông tin thị

trường và thiếu kiến thức về khoa học công nghệ. Do vậy, hoạt động XĐGN phải hỗ

trợ cho người nghèo có được sự tiếp cận tốt hơn những yếu tố trên.

Thứ ba là, c. xoáXóa đói giảm nghèo trước hết phải ưu tiên các đối tượng

chính sách, vùng căn cứ kháng chiến

Ở nước ta, trong những năm đổi mới nền kinh tế đã có bước phát triển vượt

bậc, đời sống của đa số dân cư được cải thiện, công tác XĐGN đã thu được những

thành tựu đáng kể. Tuy vậy, mức sống của người dân vần còn thấp, phân hố thu

nhập có xu hướng tăng lên, một bộSở phận khá lớn dân cư vẫn còn sống nghèo đói.

Trong đó có vùng cách mạng, vùng dân tộc ít người và nhiều hộ gia đình có nhiều

đóng góp cho cách mạng vẫn chịu nhiều thiệt thòi trong hồ nhập cộng đồng và

không đủ sức tiếp nhận những thành quả do công cuộc đổi mới mang lại. Những

giải pháp XĐGN tập trung cho đối tượng này vừa là yêu cầu cấp thiết đối với mục

tiêu phát triển bền vững, vừa mang tính nhân vân sâu sắc.



26



f) Hộ nghèo, người nghèo dân tộc thiểu số; hộ nghèo, người nghèo sinh sống

ở huyện nghèo, xã nghèo và thơn, bản đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách

ưu tiên sau:

- Hộ nghèo, người nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn, xã an tồn khu, xã biên

giới và các thơn, bản đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ sản xuất, tăng

thu nhập theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của

Chính phủ.

- Hộ nghèo ở các thơn, bản giáp biên giới không thuộc huyện nghèo trong

thời gian chưa tự túc được lương thực được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng.

- Có chính sách ưu đãi cao hơn về mức đầu tư, hỗ trợ về lãi suất đối với hộ

nghèo ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.

- Mở rộng chính sách cử tuyển đối với học sinh thuộc hộ gia đình sinh sống ở

các địa bàn đặc biệt khó khăn.

- Xây dựng chính sách học bởng cho con em hộ nghèo dân tộc thiểu số ở các

địa bàn đặc biệt khó khăn học đại học.

- Ưu tiên hỗ trợ nhà văn hóa cộng đồng, đưa thơng tin về cơ sở, trợ giúp pháp

lý miễn phí đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.

- Xây dựng dự án bảo tồn đối với các nhóm dân tộc ít người, dự án định canh

định cư để hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn (núi đá, lũ quét, thường

xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai).

g) Tiếp tục và mở rộng thực hiện các chính sách ưu đãi đối với xã nghèo:

Ưu tiên đầu tư trước để hoàn thành, đạt chuẩn theo tiêu chí nơng thơn mới

đối với cơ sở trường lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa ở các xã đặc biệt khó khăn

vùng đồng bào dân tộc và miền núi.

Ưu tiên đầu tư trước để đạt chuẩn các cơng trình hạ tầng cơ sở theo tiêu chí

nơng thơn mới ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã

an toàn khu.

Mở rộng chương trình qn dân y kết hợp; xây dựng mơ hình giảm nghèo

gắn với an ninh quốc phòng để hỗ trợ sản xuất, tạo thu nhập cho người nghèo trên



27



địa bàn biên giới; tăng cường bộ đội biên phòng về đảm nhiệm vị trí cán bộ chủ

chốt ở các xã biên giới.

h) Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án sử dụng vốn

trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và các chương trình khác phải tập trung các hoạt

động và nguồn lực ưu tiên đầu tư trước cho các huyện nghèo, xã nghèo để đẩy

nhanh tiến độ giảm nghèo ở các địa bàn này

Thứ tư làdi)., xốXóa đói giảm nghèo phải mang tính bền vững:

Trong thực tiễn XĐGN có tình trạng khá phở biến là có rất nhiều hộ gia đình

sau khi thốt nghèo một thời gian do nhiều nguyên nhân khác nhau như: gặp rủi ro

trong kinh doanh, ốm đau, do tác động của phân hoá giàu – nghèo của quá trình

phát triển vv... Lại trở thành những hộ nghèo.

Vì vậy, nhiệm vụ của cơng tác xốxóa đói giảm nghèo khơng chỉ hỗ trợ để

người nghèo sinh tồn và vượt qua ngưỡng nghèo một cách thụ động mà phải có giải

pháp tích cực để bản thân người nghèo chủ động tự vươn lên thoát nghèo vững chắc

tiến tới trở thành hộ khá, hộ giàu.

1.2.2.2. Mục tiêu của cơng tác xóa đói giảm nghèo

- Mục tiêu tởng quát: Giảm nghèo bền vững là một trọng tâm của Chiến

lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao

điều kiện sống của người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào

dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp

khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thơn, giữa các vùng, các dân tộc và

các nhóm dân cư.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo tăng lên 3,5 lần; tỷ lệ hộ

nghèo cả nước giảm 2%/năm, riêng các huyện, xã nghèo giảm 4%/năm theo chuẩn

nghèo từng giai đoạn.

+ Điều kiện sống của người nghèo được cải thiện rõ rệt, trước hết là về y tế,

giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt, nhà ở; người nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi

hơn các dịch vụ xã hội cơ bản.



28



+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo; xã nghèo, thơn, bản

đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nơng thơn mới, trước

hết là hạ tầng thiết yếu như: giao thông, điện, nước sinh hoạt.

( Font chữ cần thống nhất, em nên nghiêm túc )

( Phần này quá ngắn, lủng củng, em trích từ sách hay luận văn nào cần ghi rõ

nguồn) và cần viết thêm nội dung. Khơng thể có mục nào mà nội dung chỉ có 3

dòng.

1.2.3. 1.2.1.2.3. Lực lượng tham giaCác nhân tố ảnh hưởng tới công tác xoáxóa

đói giảm nghèo

Phần này cần phân tích theo các nhân tố như sau:

1.2.3.1. Chính quyền các cấp và các tổ chức chính trị xã hội

Nhóm nhân tố xã hội tác động đến đói nghèo và hoạt động XĐGN bao gồm:

dân số và lao động, trình độ dân trí, đầu tư cho giáo dục, chăm sóc sức khỏe, phong

tục tập quán, an ninh chính trị, vấn đề cán bộ và tở chức bộ máy quản lý, điều hành.

- Về dân số, tình trạng đói nghèo liên quan chặt chẽ với sự gia tăng dân số và cơ

cấu dân cư. Theo điều tra, bình qn nhân khẩu phải ni trên một lao động chính của

các hộ nghèo thường cao hơn các hộ giàu. Như vậy, chính đói nghèo, dân trí thấp dẫn

đến sinh đẻ nhiều và đến lượt nó, sinh đẻ nhiều lại càng làm cho đời sống khó khăn hơn.

Vì sinh đẻ nhiều, thời gian lao động giảm kéo theo thu nhập của hộ gia đình cũng giảm

theo. Hơn nữa nhân khẩu trong gia đình tăng nên mức thu nhập bình quân đầu người của

hộ tiếp tục giảm. Sức khỏe của người mẹ đẻ nhiều cũng suy giảm và tác động đến sức

khỏe của những đứa con sau khi sinh làm cho sức lao động giảm dần, nguy cơ đói nghèo

sẽ tăng cao và kéo dài.

Trên góc độ quốc gia, dân số tăng nhanh thì mức gia tăng thu nhập bình quân

đầu người sẽ giảm. Với một nguồn lực hạn chế lại phải cân đối cho một lượng dân

cư lớn hơn sẽ khó khăn cho việc huy động nguồn lực để hỗ trợ trực tiếp cho các

mục tiêu XĐGN. Nếu cơ cấu dân số trẻ cao, thì áp lực đầu tư cho giáo dục lớn, đầu

tư cho phát triển sản xuất giảm và tăng trưởng chậm là tất yếu. Ngoài ra, nếu sự



29



phân bố dân cư ở vùng nghèo mà cao thì nguy cơ xuống cấp mơi trường và tình

trạng đói nghèo sẽ lớn.

- Về lao động, nếu cơ cấu dân cư có tỷ lệ lao động thấp, một lao động chính

phải ni nhiều người ăn theo thì khả năng tăng trưởng kinh tế thấp, đói nghèo tăng

và XĐGN sẽ gặp khó khăn. Hoặc cơ cấu lao động chủ yếu phân bố trong nông

nghiệp, tỷ lệ lao động trong công nghiệp và dịch vụ nhỏ, thì đó là một bất lợi lớn

cho việc tăng nhanh mức thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ tích lũy sẽ thấp, khó

khăn cho việc xây dựng các quỹ XĐGN.

Chất lượng lao động (trình độ tay nghề, sức khỏe, thái độ lao động của người

lao động) là một nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế nói chung và XĐGN nói

riêng. Chất lượng lao động sẽ tác động trực tiếp đến tăng năng suất lao động và tăng

thu nhập cho người lao động. Trong bối cảnh tồn cầu hóa hiện nay, khi Việt Nam

đã ra nhập WTO đã và đang tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cao cho một

bộ phận đáng kể người lao động trong các khu vực có lợi thế so sánh như (nông,

lâm, thủy sản, dệt may, xây dựng và xuất khẩu), nhưng cũng đòi hỏi cao hơn về chất

lượng lao động. Nếu chất lượng lao động thấp, khơng đáp ứng được nhu cầu thực tế

thì nguy cơ thất nghiệp, giảm thu nhập là điều khó tránh khỏi.

- Về giáo dục, chất lượng lao động gắn với việc nâng cao trình độ dân trí và

chiến lược phát triển giáo dục. Hầu hết những người nghèo, vùng nghèo ở Việt Nam

là những nơi có trình độ dân trí thấp. Cùng với tác động của thu nhập thấp nên việc

đầu tư cho con cái học hành của các hộ gia đình nghèo và vùng nghèo ít được quan

tâm hơn, ít được đào tạo nghề nên ít có cơ hội tìm kiếm việc làm có thu nhập cao.

Kết quả tỷ lệ đi học trong độ tuổi ở các vùng này rất thấp và như vậy nguy cơ nghèo

về tri thức dẫn tới đói nghèo về mọi mắt sẽ gia tăng.

- Về y tế, người nghèo có thu nhập thấp nên ít có điều kiện chăm lo sức khỏe,

bệnh tật phát sinh nên sức lao động suy giảm và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu

nhập và chi tiêu của họ. Họ phải gánh chịu hai gánh nặng: một là mất đi thu nhập từ

lao động, hai là gánh chịu chi phí cao cho khám chữa bệnh. Họ phải vay mượn, cầm



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Sii trưó đư sâu, vùng xa, vùng biên gi chuoảng 2,8 triệu hộ nghècủa con người (ăn, m Năm 2002, B lao đ0trưó đư sâu, vùng xa, vùng biên gi chuoảng 2,8 triệu hộ nghècủa con người (ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, văn hoá....). Chuẩn nghèo đói được điều chỉnh g

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×