Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE của LIDECO.

Bảng 2.5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE của LIDECO.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận xét: Với tổng số điểm là 2,70 được đánh giá ở mức trung bình.

Qua phân tích mơi trường bên trong như trên ta thấy thế mạnh của

LIDECO ở thang điểm 3 là ứng dụng công nghệ hiện đại, tạo ra được những

sản phẩm bất động sản chất lượng cao cấp, Ban lãnh đạo có năng lực quản lý và

tầm nhìn chiến lược. Tuy nhiên LIDECO vẫn còn một số điểm yếu cần phải có

giải pháp, cần hỗ trợ như hoạt động Marketing, khả năng huy động tài chính.

Đồng thời củng cố lại bộ máy tổ chức cũng như là quan tâm hơn nữa đến công

tác đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực về lâu dài cho công ty.

Việc xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) dựa trên cơ sở

phân tích đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu quan trọng bên trong các bộ phận

chức năng của LIDECO, nhằm giúp các nhà quản trị chiến lược có thể xác định

được năng lực của cơng ty.

Tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu của LIDECO như sau:

Điểm mạnh:

• Trang thiết bị làm việc hiện đại, cao cấp, ứng dụng công nghệ thông tin

vào công việc quản lý.

• Nguồn nhân lực cơng ty có trình độ cao, kinh nghiệm.

• Tài chính lành mạnh, kiểm tốn theo chuẩn mực quốc tế.

• Khả năng sinh lãi khá , năng lực tài chính tốt, rủi ro tài chính thấp.

• Quan hệ với các cơ quan ban ngành nhà nước, đối tác rất tốt.

• Ban Tổng Giám đốc cơng ty có năng lực quản lý, có tầm nhìn chiến lược.

• Sản phẩm bất động sản của LIDECO đạt chất lượng cao cấp thật sự,

được khách hàng đánh giá cao, là kiểu mẫu cho các cơng ty khác.

Điểm yếu:

• Vốn ít, hàng tồn kho nhiều.

• Cơ cấu tổ chức chưa hồn thiện, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc

thực tế phát sinh. Chưa có bộ phận Marketing để thực hiện cơng tác

nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng.

• Khơng có chính sách đào tạo, phát triển trình độ nguồn nhân lực, thay



53



thế các tổ chức tư vấn .

• Khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn, kênh khác nhau để triển khai

thực hiện dự án không cao.

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp luôn thay đổi, nhất là trong bối

cảnh tồn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Do đó việc phân tích và

đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết để các nhà

quản trị xây dựng chiến lược một cách chính xác và phù hợp.

Trước khi xây dựng chiến lược cho LIDECO, tác giả tiến hành phân tích

mơi trường kinh doanh bên ngồi cơng ty nhằm nhận diện các cơ hội cũng như

các rủi ro tác động đến chiến lược kinh doanh hiện tại của LIDECO. Và phân

tích mơi trường bên trong như tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu bộ máy tổ

chức, tài chính,... nhằm xác định tất cả các điểm mạnh và điểm yếu của LIDECO,

từ đó làm cơ sở cho q trình xây dựng chiến lược.

3.4. Đánh giá SWOT – căn cứ để xây dựng chiến lược

Sau khi phân tích và đánh giá mơi trường kinh doanh của LIDECO, chúng

ta đã xác định được những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của công ty.

Kết hợp với những định hướng phát triển, mục tiêu của LIDECO trong thời gian

tới từ đó xây dựng Ma trận SWOT:



Ma trận

SWOT



Điểm mạnh

1. Trang thiết bị làm

việc hiện đại, cao cấp, ứng

dụng công nghệ thông tin

vào công việc quản lý.

2. Nguồn nhân lực cơng

ty có trình độ cao, kinh

nghiệm.

3. Tài chính lành mạnh,

kiểm tốn theo chuẩn mực

quốc tế.

4. Khả năng sinh lãi cao,

rủi ro tài chính thấp.

5. Khả năng khai thác



54



Điểm Yếu:

1. Vốn ít, hàng tồn kho

lớn

2. Cơ cấu tổ chức chưa

hoàn thiện, chưa đáp ứng

được yêu cầu cơng việc

thực tế phát sinh. Chưa có

bộ phận Marketing để

thực hiện cơng tác nghiên

cứu thị trường, chăm sóc

khách hàng.

3. Khơng có chính sách

đào tạo, phát triển trình độ

nguồn nhân lực, thay thế



Cơ hội:

1) Tăng trưởng cao và

ổn định của nền kinh tế

thúc đẩy nhu cầu, sức

mua đối với bất động

sản;

2) Tăng dân số và đặc

biệt là tăng dân số cơ học

tại các thành thị và khu

kinh tế tạo ra nhu cầu lớn

về nhà ở;

3) Đơ thị hố cao trên

cả nước tạo cơ hội mở

rộng thị trường. Các thị

trường lân cận Hà Nội

như Vĩnh Phúc, Hà Tây

(cũ), Bắc Ninh, Hưng

Yên, Hà Nam, ... là cơ

hội tốt trong tương lai.

Ngồi ra còn có các

thành phố lớn và các khu

kinh tế trọng điểm khác

trên cả nước;

4) Hội nhập quốc tế

tạo cơ hội tiếp cận công

nghệ mới tiến trong thiết

kế, quản lý đầu tư, vận



được các dự án có vị trí

tốt.

6. Quan hệ với các cơ

quan ban ngành nhà nước,

đối tác rất tốt.

7. Ban Giám đốc cơng

ty có năng lực quản lý, có

tầm nhìn chiến lược.

8. Sản phẩm bất động sản

của LIDECO đạt chất

lượng cao cấp thật sự.

SO

1. Phát triển các sản phẩm

bất động sản chất lượng

cao (đặc biệt là biệt thự

cao cấp) trên cơ sở khai

thác tối đa lợi nhuận từ các

quỹ đất có vị trí đẹp có

được từ quan hệ tốt với địa

phương, đặc biệt tại Hà

Nội;

2. Mở rộng thị trường đến

các khu vực thành thị lân

cận Hà Nội như Bắc ninh,

Quảng Ninh, Hà Nam,

Vĩnh Phúc, Hưng n,

Hòa Bình, Hải Dương.

3. Phát triển nhà đất như là

sản phẩm chủ đạo để tối

ưu hóa lợi nhuận;

4. Phát triển dịch vụ đơ thị

và dịch vụ ở cao cấp. Gia

tăng tỷ trọng dịch vụ nhằm

đáp ứng nhu cầu và gia

tăng lợi nhuận.

5. Nghiên cứu áp dụng

công nghệ mới, sử dụng

vật liệu mới tiết kiệm năng



55



các chuyên gia nước

ngoài.

4. Khả năng huy động vốn

từ nhiều nguồn, kênh khác

nhau để triển khai thực

hiện dự án là chưa cao.



WO

1. Liên doanh, liên kết với

các đối tác lớn trong đầu

tư và kinh doanh;

2. Sử dụng dịch vụ

marketing, PR, bán hàng;

Giảm giá sản phẩm.

3. Mở rộng quan hệ, tiếp

cận nhiều nguồn vốn khác

nhau. Tăng cường huy

động vốn khách hàng

thông qua cơ chế bán

hàng;

4. Thành lập bộ phận

Marketing, tường bước

học hỏi tích lũy năng lực;

5. Xây dựng chính sách

tuyển dụng hấp dẫn có khả

năng thu hút cán bộ có

năng lực. Xây dựng chính

sách đào tạo để phát triển

nguồn nhân lực lâu dài.

6. Phát triển thương hiệu.



hành, cung cấp dịch vụ

để có thể học hỏi và nâng

cao năng lực. Các công

nghệ mới còn làm rút

ngắn thời gian thi cơng,

giảm chi phí, tiết kiệm

năng lượng;

5) Văn hoá lối sống

thay đổi dẫn đến nhu cầu

về nhà ở chung cư, nhà ở

cho thuê và trung tâm

thương mại, bán lẻ tăng

cao;

6) Du lịch tăng nhu

cầu khách sạn cao cấp và

khu mua sắm cao cấp

tầm cỡ quốc tế tăng;

7) Mơi trường chính

trị ổn định, nhân cơng rẻ,

làm gia tăng đầu tư nước

ngồi gia tăng, nhu cầu

văn phòng cho thuê cao

cấp dự báo sẽ tăng cao

trong vòng 5 năm tới bên

cạnh đó là nhu cầu về đất

đai, nhà xưởng phục vụ

sản xuất công nghiệp

tăng;

Nguy cơ:

1) Nguy cơ bất ổn

kinh tế vĩ mơ và các

chính sách ổn định kinh

tế vĩ mơ như thắt chặt tín

dụng, giảm cung tiền,

hạn chế đầu tư hiện tại

gây khó khăn trong tiếp

cận vốn và triển khai dự

án;



lượng, bền vững. Phát

triển sản phẩm cao cấp dẫn

đầu thị trường.



ST

1. Phát triển quỹ đất;

2. Tăng vốn tự có;

3. Dự phòng tài chính;

3. Phát triển nhà ở chung

cư giá trung bình tại các

quỹ khơng nhiều lợi thế vì

tính thanh khoản cao, đầu

tư thấp, đễ huy động vốn;

4. Phát triển dịch vụ đô thị.



56



WT

1. Rút ngắn thời gian đầu

tư tạo sản phẩm, bằng cách

đầu tư đồng bộ, dứt điểm.

Kết hợp đầu tư và kinh

doanh thu hồi vốn;

2. Phát triển các dòng sản

phẩm có nhu cầu cao và

hướng đến số đông khách

hàng như nhà ở chung cư



2) Lạm phát cao gây 5. Rút ngắn thời gian

đội giá thành và mất chuẩn bị đầu tư và đầu tư;

kiểm sốt chi phí;

3) Nguy cơ về thay đổi

chính sách của Chính

Phủ đặc biệt là chính

sách về đất đai có thể

ngăn cản hoặc làm tăng

thêm sự bất cơng trong

tiếp cận đất đai. Nguy cơ

khó có thể tiếm cận

nguồn tài nguyên này

trong tương lai;

4) Nguy có về cạnh

tranh quốc tế cao trong

thị trường bất động sản.

Đặc biệt là vốn là điểm

yếu mà khó có thể cải

thiện trong thời gian

ngắn;

5) Nguy cơ về sự thay

đổi có tính chu kỳ của thị

trường bất động sản;

6) Nguy cơ thị trường

bị thao túng bởi giới đầu

cơ.



57



có giá cạnh tranh;

3. Liên doanh liên kết

trong đầu tư và kinh

doanh;

4. Đa dạng sản phẩm nhà

ở, nâng cao dịch vụ.

5. Cân đối dòng tiền các

dự án đảm bảo tính thanh

khoản tài chính.

6. Thuê công chứng, lập vi

bằng nhằm giải quyết vấn

đề nợ đọng của khách

hàng.



CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

BẤT ĐỘNG SẢN CỦA LIDECO

4.1. Triển vọng phát triển và định hướng hoạt động của Công ty cổ phần phát

triển đô thị Từ Liêm trong thời gian tới.

4.1.1 Triển vọng phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam

Mấy năm gần đây, mặc dù nền kinh tế thế giới gặp rất nhiều khó khăn, thị

trường bất động sản trầm lắng nhưng tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong

mấy năm gần đây tăng trưởng khá so với khu vực. Dự báo tốc độ tăng trưởng GDP

của Việt Nam trong những năm tới duy trì ở mức xấp xỉ 7 %/năm.

Với quan hệ thuận chiều giữa nền kinh tế và ngành xây dựng thì sự ổn định

và tăng trưởng lạc quan của nền kinh tế sẽ kéo theo một bức tranh sáng sủa về

triển vọng phát triển ngành xây dựng, đầu tư bất động sản trong tương lai.

Trong báo cáo phân tích số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam

thì đến năm 2015, dân số Việt Nam khoảng 91,5 triệu người và nhu cầu về nhà

ở là 1.966,6 triệu m2, trong đó, khu vực đơ thị là 891,8 triệu m 2, đáp ứng chỗ ở

cho 34,3 triệu người dân.

Theo Chiến lược đơ thị hóa của Nhà nước, nhu cầu xây dựng nhà ở đến năm

2020 phải đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình qn 25m2/người theo các chương trình phát

triển nhà nhằm cung cấp các loại nhà ở phù hợp với các đối tượng xã hội có nhu cầu và

mức thu nhập khác nhau. Xây dựng các cơng trình phục vụ cơng cộng, bảo đảm dành

từ 3-5m2 đất/người, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân ở từng đô thị,

dành 5% quỹ đất đơ thị cho xây dựng cơng trình phục vụ cơng cộng.

Trong báo cáo của Bộ Xây dựng thì đến nay tổng số hộ có nhà ở trên cả nước là

22.186.275 hộ, tỷ lệ số hộ khơng có nhà ở khoảng 0,52‰ (khoảng 11.458 hộ), trong đó

số hộ có nhà ở tại khu vực đô thị là 6.756.726 hộ, số hộ khơng có nhà ở khoảng 0,67‰

(khoảng 4.502 hộ). Số hộ có nhà ở tại khu vực nơng thơn là 15.429.549 hộ, hộ khơng có

nhà ở khoảng 0,45‰ (khoảng 6.956 hộ). Tổng diện tích sàn nhà ở là 1.415.261.687 m 2,

trong đó khu vực đơ thị là 476.309.938 m2 và khu vực nơng thơn: 938.951.749 m2. Thực



tế, loại hình nhà ở chung cư trong một vài năm gần đây có phát triển nhưng vẫn chiếm tỷ

trọng rất thấp, chỉ khoảng 1,23% trong tổng số lượng ngôi nhà/căn hộ. Tỷ trọng số lượng

căn hộ chung cư tại khu vực đô thị cao hơn nhiều lần so với khu vực nông thôn (3,72%

so với 0,20%). Theo báo cáo này, diện tích sàn nhà ở bình quân trên đầu người của cả

nước đạt 18,6 m2 sàn/người.

Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế của cả nước nên theo xu hướng trên nhu cầu

về nhà ở của Thủ đô Hà Nội trong những năm tới còn rất lớn.

4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công

ty trong thời gian tới:

Dựa trên những dự báo về tiềm năng phát triển của nền kinh tế nói chung và

ngành xây dựng nói riêng trong những năm sắp tới, định hướng phát triển ngành

xây dựng cùng với việc đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và vị thế hiện tại của mình,

Cơng ty đã xác định phương hướng nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn tới như sau:

- Tiếp tục phát huy kinh nghiệm và nguồn lực hiện có để đẩy mạnh phát triển hai

lĩnh vực: Đầu tư xây dựng các khu đô thị và khu cơng nghiệp; Xây lắp cơng trình

- Nhanh chóng phát triển năng lực về tài chính, nguồn nhân lực, trình độ công

nghệ, tạo sức cạnh tranh bền vững trên thị trường.

- Phấn đấu nâng mức vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh những năm tới đạt

1.000 tỷ đồng.

- Tập trung đầu tư cho lĩnh vực thiết kế, xây dựng các khu đơ thị có kết cấu hạ

tầng đồng bộ và hiện đại; thiết kế các mơ hình nhà chung cư cao cấp, nhà biệt thự,

nhà ở xã hội, văn phòng cho thuê nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng

khách hàng.

- Duy trì và phát huy đẩy nhanh hơn nữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi

nhuận của Công ty những năm tới đây.

4.2 Sứ mệnh, mục tiêu của LIDECO

* Sứ mệnh: “Là m ộ t t r o n g n h ữ n g doanh nghiệp kinh doanh bất động

sản t ố p đầu tại thành phố Hà Nội.”

* Mục tiêu:

59



- Tối ưu hóa lợi nhuận bằng cách khai thác tối đa lợi ích quỹ đất;

- Xây dựng và duy trì sản phẩm của LIDECO là sản phẩm cao cấp,chất lượng.

-Tăng cường xây dựng phát triển nguồn nhân lực có trình độ chun

mơn cao và kinh nghiệm quản lý.

4.3 Định hướng cơ bản về chiến lược kinh doanh:

4.3.1. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm:

Phát huy điểm mạnh cũng như tận dụng cơ hội thị trường bất động sản đang trên

đà tăng trưởng, nhu cầu về bất động sản cao cấp đang rất lớn. LIDECO xây dựng chiến

lược khác biệt hóa sản phẩm, tạo một hướng đi riêng cho các dòng sản phẩm bất động

sản của mình. Thực hiện chiến lược này, LIDECO đã và sẽ tiếp tục tập trung các nguồn

lực của mình xây dựng các sản phẩm bất động sản cao cấp, tiện nghi, sang trọng bậc

nhất, vị trí nằm tại các khu vực trung tâm. Kết hợp với các sản phẩm bất động sản cao

cấp chính là việc quản lý, khai thác một cách chuyên nghiệp, được thực hiện bởi các tập

đồn quản lý bất động sản hàng đầu thế giới.

Có thể nói rằng, trong xu hướng thị trường bất động sản ngày càng đa dạng hóa

các sản phẩm với nhiều đối tượng có nhu cầu như hiện nay thì LIDECO tập trung vào

dòng sản phẩm cao cấp, gồm các căn hộ biệt thự, chung cư được hoàn thiện với quy

hoạch đồng bộ, vật liệu cao cấp và đi kèm là lối kiến trúc căn hộ độc đáo, chất lượng

dịch vụ và quản lý các dịch vụ đô thị nâng cao sẽ là hướng đi chính để cơng ty tập trung

phát triển hoạt động kinh doanh của mình.

4.3.2. Chiến lược phát triển thị trường:

Trong thời gian tới, nếu như chỉ tập trung vào các khu vực trung tâm,

khu đất vàng ở thành phố Hà Nội thì các dần dần cũng sẽ hết đất để làm các dự

án. Cũng như để sử dụng các thế mạnh của mình LIDECO xây dựng chiến

lược phát triển thị trường sang các tỉnh lân cận thành phố Hà Nội như Q u ả n g

N i n h , Vĩnh Phúc, Hồ Bình,... Các tỉnh này đang trên đà phát triển rất nhanh,

thu nhập của người dân, sức mua của người tiêu dùng tăng trưởng ổn định

trong những năm vừa qua.

Vẫn tập trung vào dòng sản phẩm bất động sản vốn là thế mạnh gắn liền

60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE của LIDECO.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×