Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Sự ra đời của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Nam

* Sự ra đời của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuy nhiên, sau hơn 10 năm hoạt động Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà

Nam đã đạt được những kết quả quan trọng, trở thành cơng cụ hữu hiệu của

cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình, mục tiêu

xóa đói, giảm nghèo.

Q trình xây dựng và trưởng thành trong hơn 10 năm hoạt động Chi

nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam đã phát huy được những thế mạnh về điều kiện

tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội của địa phương từng bước khắc phục khó

khăn hồn thành nhiệm vụ mà NHCSXH Việt Nam giao là địa chỉ tin cậy của

hộ nghèo và các đối tượng chính sách khi thiếu vốn cho nhu cầu sản xuất kinh

doanh, cải thiện đời sống vươn lên thốt nghèo.

Từ 2 chương trình tín dụng khi mới thành lập là cho vay hộ nghèo và

cho vay Giải quyết việc làm, đến nay NHCSXH tỉnh Hà Nam đã thực hiện

cho vay 7 chương trình cho vay đến các đối tượng khác nhau, như cho vay Hộ

nghèo, cho vay Hộ cận nghèo, cho vay Giải quyết việc làm, cho vay Học sinh

sinh viên có hồn cảnh khó khăn, cho vay các đối tượng chính sách đi lao

động có thời hạn ở nước ngồi, cho vay chương trình Nước sạch và vệ sinh

môi trường nông thôn, cho vay Hộ nghèo làm nhà ở theo quyết định 167.

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của NHCSXH

tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2014

Đơn vị: Tỷ đồng

TT



1

2

3

4

5



Chỉ tiêu



200

3



Tổng dư nợ:



144



Cho vay Hộ nghèo

Cho vay Hộ cận nghèo

Cho vay Giải quyết việc làm

Cho vay Học sinh sinh viên

Cho vay Xuất khẩu lao động



120

0

24

0

0

51



Dư nợ qua các năm

201

2011 2012 2013 2014

0

1.04

1.27

877

1.211

1.284

2

4

301

332

416

474

484

0

0

0

52

112

50

56

57

56

57

352

446

495

435

349

5

4

3

2

2



Cho vay Nước sạch và vệ

0 161

181

217

232

257

sinh môi trường nông thôn

Cho vay Hộ nghèo về nhà ở

7

0

8

23

23

23

23

theo quyết định 167

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động qua các năm của NHCSXH tỉnh Hà Nam)

6



Bảng 3.1 cho thấy, sau hơn 10 năm hoạt động, tổng dư nợ các chương

trình tín dụng ưu đãi tại Chi nhánh trong những năm qua tăng trưởng ổn định,

năm sau cao hơn năm trước, đối tượng thu hưởng chính sách đa dạng hơn.

Tổng dư nợ năm 2010 đạt 877 tỷ đồng, tăng 733 tỷ đồng so với dư nợ năm

2003. Dư nợ đến 31/12/2011 là 1.042 triệu đồng, tăng 165 tỷ đồng so với

31/12/2010, tốc độ tăng trưởng đạt 18,8%. Tổng dư nợ năm 2012 đạt 1.211 tỷ

đồng, tăng 169 tỷ đồng so với dư nợ năm 2011, tốc độ tăng trưởng đạt:

16,2%. Dư nợ đến 31/12/2013 là 1.274 triệu đồng, tăng 63 tỷ đồng so với

31/12/2012, tốc độ tăng trưởng đạt 5,2%. Tổng dư nợ đến cuối năm 2014 đạt

1.284 tỷ đồng, tăng 1.140 tỷ đồng so với năm 2003, năm mới đi vào thành lập

và hoạt động.

Xét về cơ cấu dư nợ tín dụng theo chương trình cho vay qua các năm

tại Chi nhánh, Bảng 3.1 cho thấy: Trong đó chủ yếu vẫn là cho vay hộ nghèo

và cho vay học sinh sinh viên có hồn cảnh khó khăn. Mặc dù tỷ trọng dư nợ

của hai chương trình này giảm dần qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ lệ khá

lớn so với các chương trình còn lại.

Năm 2003, tỷ trọng dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo chiếm tới

83,33% tổng dư nợ của Chi nhánh, cho vay học sinh sinh viên chiếm 16,67%.

Năm 2010, tỷ trọng dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo chiếm tới

34,32% tổng dư nợ của Chi nhánh, cho vay học sinh sinh viên chiếm 40,14%.

Năm 2011, tỷ trọng dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo chiếm tới

31,86% tổng dư nợ của Chi nhánh, cho vay học sinh sinh viên chiếm 42,80%.

Năm 2012, tỷ trọng dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo chiếm

52



34,35%, cho vay học sinh sinh viên chiếm 40,88% tổng dư nợ của Chi nhánh.

Năm 2013, tỷ trọng dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo chiếm

37,21% tổng dư nợ của Chi nhánh, cho vay học sinh sinh viên chiếm 34,14%.

Năm 2014, tỷ trọng dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo chiếm tới

37,69%, cho vay học sinh sinh viên chiếm 27,18% tổng dư nợ của Chi nhánh.

Các chương trình tín dụng khác mặc dù trong những năm gần đây tốc

độ tăng trưởng cũng đạt ở mức khá cao như chương trình Nước sạch và vệ

sinh mơi trường nơng thơn: năm 2013, tốc độ tăng trưởng đạt 6,9%; năm

2014, tốc độ tăng trưởng đạt 10,8%. Tuy nhiên dư nợ vẫn chiếm tỷ trọng thấp

trong tổng dư nợ, từ 0,16% đến 20,02% tổng dư nợ.

3.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý của NHCSXH tỉnh Hà Nam được thể hiện qua

sơ đồ 3.1 dưới đây.



53



BAN ĐẠI DIỆN HĐQT NHCSXH TỈNH



NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH

BAN GIÁM ĐỐC



P. HÀNH

CHÍNH TỔ

CHỨC



P. KẾ

HOẠCH

NGHIỆP

VỤ



P. KẾ

TỐN

NGÂN

QUỸ



P. KIỂM

TRA KIỂM

TỐN NỘI

BỘ



PHỊNG

TIN HỌC



BAN ĐẠI DIỆN HĐQT



PHÒNG GIAO DỊCH

NHCSXH HUYỆN, THỊ XÃ



NHCSXH HUYỆN, THỊ XÃ



ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG

BAN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO XÃ, PHƯỜNG



TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY

VỐN



NGƯỜI

VAY



NGƯỜI

VAY



NGƯỜI

VAY



Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của NHCSXH tỉnh Hà Nam

Ghi chú:



Quan hệ chỉ đạo;

Quan hệ phối hợp;



*. Bộ phận quản trị

54



Chế độ báo cáo



Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp hoạt động theo chế độ kiêm

nhiệm qui định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-HĐQT

ngày 17/4/2003 của HĐQT.

Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh có chức năng giám sát việc thực thi

các Nghị quyết, Văn bản chỉ đạo của HĐQT tại các địa phương. Chỉ đạo việc

gắn tín dụng chính sách với kế hoạch xố đói giảm nghèo và dự án phát triển

kinh tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ưu đãi.

Tham mưu hoạch định chính sách tạo lập nguồn vốn tại địa phương,

xác định đối tượng thụ hưởng từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình trong

tỉnh và giám sát việc thực hiện chính sách tín dụng đảm bảo nguồn lực Nhà

nước được sử dụng có hiệu quả.

*. Bộ phận điều hành tác nghiệp

Biên chế bộ máy hoạt động của NHCSXH tỉnh Hà Nam đến cuối năm

2014 có 82 người; trong đó, tại Văn phòng NHCSXH tỉnh có 29 người, ở các

NHCSXH cấp huyện có 53 người, bình qn mỡi NHCSXH huyện có 11 người.

- Tại NHCSXH tỉnh Ban Giám đốc gồm 03 người: Giám đốc và 02 Phó

Giám đốc.

- Các phòng nghiệp vụ gồm: Phòng Kế toán ngân quỹ; phòng Kế hoạch

nghiệp vụ tín dụng; phòng Kiểm tra kiểm tốn nội bộ; phòng Tin học và

phòng Hành chính tổ chức.

- NHCSXH tỉnh Hà Nam có 5 đơn vị cấp huyện.

Ngoài ra nhằm phục vụ tốt nhất cho các đối tượng vay vốn, hiện nay

chi nhánh có 116 điểm giao dịch tại xã, phường và 1.851 tổ TK&VV tại các

thôn, xóm. NHCSXH thực hiện phương thức uỷ thác cho vay thơng qua 04 tổ

chức chính trị- xã hội (Hợi Nơng dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ

nữ và Đoàn thanh niên), đã sử dụng được bộ máy hàng vạn người của các tổ

chức này trong việc thực hiện tín dụng ưu đãi. Các Tổ TK&VV được ví như

55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Sự ra đời của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×