Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở phương pháp luận của luận văn là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Cơ sở phương pháp luận của luận văn là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Tải bản đầy đủ - 0trang

báo cáo về hoạt động của NHCSXH tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà

Nam.

Kết hợp với các phương pháp khác, các số liệu thu thập được sẽ được

xử lý một cách khoa học và chính xác. Phương pháp này chủ yếu được sử

dụng để nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng cho người nghèo tại

NHCSXH tỉnh Hà Nam ở chương 3.

2.2.2. Phương pháp phân tích – tổng hợp

Ở chương 1, trên cơ sở phân tích các cơng trình nghiên cứu liên quan đến

đề tài, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp để rút ra những kết quả nghiên cứu

chủ yếu của các cơng trình ấy và “khoảng trống” trong nghiên cứu.

Cũng ở chương 1, luận văn phân tích kinh nghiệm của một số

NHCSXH cấp tỉnh tại một số địa phương; trên cơ sở đó, luận văn sử dụng

phương pháp tổng hợp để rút ra những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng

đối với NHCSXH tỉnh Hà Nam.

Ở chương 3, trước hết luận văn phân tích thực trạng quản lý tín dụng

hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Hà Nam, từ kết quả phân tích ấy, luận văn sử

dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan

về tình hình quản lý tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Hà Nam.

Ở chương 4, trên cơ sở những kết quả phân tích, đánh giá thực trạng

quản lý tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Hà Nam, luận văn dùng phương

pháp tổng hợp để đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện quản lý tín dụng hộ

nghèo tại Ngân hàng này.

2.2.3. Phương pháp thống kê – mô tả

Sau khi thu nhập số liệu, tác giả dùng phương pháp thống kê mô tả để

thiết lập các bảng thống kê về các chỉ tiêu hoạt động tín dụng, quy mơ tín

dụng, các loại chỉ số tuyệt đối, tương đối, và số bình qn. Trên cơ sở đó, luận

văn mô tả quy mô và sự thay đổi của các số liệu về hoạt động tín dụng của

NHCSXH tỉnh Hà Nam qua các năm 2010- 2014.

46



Các số liệu thống kê là những minh chứng cho những thành tựu cũng

như những hạn chế trong hoạt động quản lý tín dụng hộ nghèo tại chi nhánh

trong thời gian đánh giá.

Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong chương 3 của luận văn.

2.2.4. Phương pháp so sánh

Trong luận văn, ở chương 3, tác giả đã dùng phương pháp này để so sánh

kết quả hoạt động tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Hà Nam theo thời gian

để khẳng định các vấn đề ưu tiên giải quyết, tính hiệu quả của các giải pháp

trong hồn thiện quản lý tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Hà Nam.

2.2.5. Phương pháp logic – lịch sử

Thực hiện phương pháp này này, một mặt cho phép có thể nhìn thấy

tồn bộ sự vận động, phát triển và của quá trình thực hiện chương trình cho

vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Hà Nam. Qua đó giúp ta rút ra quy luật vận

động, những diễn biến phức tạp của hoạt động tín dụng hộ nghèo trong những

điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nhất định.

Bằng phương pháp lịch sử, người nghiên cứu sẽ biết được sự việc (đối

tượng) diễn biến như thế nào, kể từ khi xuất hiện; còn phương pháp lơgic lại

cho biết được diễn biến đó vận động theo qui luật nào? nó do những nguyên

nhân nào gây ra? nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ yếu và nó sẽ dẫn đến

kết quả ra sao?

Nói cách khác, phương pháp kết hợp lôgic với lịch sử sẽ giúp chúng ta

phát hiện nguồn gốc nảy sinh và quá trình diễn biến của đối tượng nghiên cứu

trong những thời gian, khơng gian với những điều kiện hồn cảnh cụ thể.

Tác giả dùng phương pháp nghiên cứu logic-lịch sử trong toàn bộ luận

văn để xâu chuỗi, xem xét, tổng hợp, khái quát và đưa ra các quan điểm một

cách hệ thống từ lý luận, kinh nghiệm thực tiễn của vấn đề nghiên cứu cho

đến tình hình địa bàn nghiên cứu để đề xuất các giải pháp.

47



CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ

NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ

NAM

3.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

*. Sự ra đời của Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là cơng cụ của Chính phủ để

thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách của nhà nước, góp phần giảm nghèo,

giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội.

Tiền thân của NHCSXH là Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo do Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện từ năm 1994-1995, sau đó là

Ngân hàng Phục vụ người nghèo từ tháng 8/1995 đến tháng 12/2002.

Ngày 31/8/1995, Thủ tuớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

525/TTg thành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo với mục tiêu xóa đói

giảm nghèo, khơng vì mục đích lợi nhuận. Ngân hàng Phục vụ Người nghèo

là một tổ chức đặc thù về mơ hình tổ chức quản lý theo phương thức các cơ

quan quản lý Nhà nước tham gia ban hành chính sách, còn việc điều hành tác

nghiệp ủy thác cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam, về cơ chế hoạt động tạo khả năng huy động vốn thơng qua hoạt động

của Ngân hàng có sự bảo trợ của Chính phủ.

Nhằm tách việc cho vay chính sách ra khỏi hoạt động tín dụng thơng

thường của các NHTM Nhà nước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, ngày

04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng

đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.



48



Ngày 13 tháng 10 năm 2002, NHCSXH chính thức khai trương chính

thức đi vào hoạt động theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002

của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHCSXH.

*. Đặc điểm của Ngân hàng chính sách xã hội

NHCSXH là ngân hàng đặc thù của Chính phủ, hoạt động trong lĩnh vực

xố đói giảm nghèo, an sinh xã hội có nhiều điểm khác biệt so với các NHTM.

- NHCSXH là đơn vị hạch tốn tập trung tồn hệ thống, tự chủ về tài

chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp luật;

thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín

dụng. NHCSXH khơng tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc

bằng 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.

- Vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng (Năm nghìn tỷ đồng) và được

cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Đến ngày

31/12/2011, vốn điều lệ của NHCSXH là 10.000 tỷ đồng. Con số này vẫn

không thay đổi cho đến cuối năm 2014.

- NHCSXH hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận mà vì an sinh xã

hội, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, mục tiêu chủ yếu là

xố đói giảm nghèo. Mức cho vay và lãi suất cho vay của NHCSXH theo

Quyết định của Chính phủ từng thời kỳ. Hiện nay, lãi suất của các chương

trình cho vay của NHCSXH từ 0%/tháng đến 0,8%/tháng.

- Đối tượng vay vốn là hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính

sách khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Theo quyết định số

30/2007/QĐ- TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ, đối tượng vay vốn

của NHCSXH là những hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sách gặp khó

khăn thiếu thốn trong cuộc sống, khơng đủ điều kiện để vay vốn từ các Ngân

hàng thương mại, các đối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn.

- Phương thức cho vay chủ yếu ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở phương pháp luận của luận văn là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×