Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Về thời gian can thiệp chỉ trong 21 ngày, có nhiều khó khăn để mời đối tượng trở lại sau 14 ngày, sau 21 ngày và 35 ngày để đánh giá sau can thiệp. Các nghiên cứu viên có vai trò rất quan trọng trong việc giải thích cho bố mẹ của trẻ, tạo điều kiện ưu...

Về thời gian can thiệp chỉ trong 21 ngày, có nhiều khó khăn để mời đối tượng trở lại sau 14 ngày, sau 21 ngày và 35 ngày để đánh giá sau can thiệp. Các nghiên cứu viên có vai trò rất quan trọng trong việc giải thích cho bố mẹ của trẻ, tạo điều kiện ưu...

Tải bản đầy đủ - 0trang

65



2.2.10. Đặc điểm mẫu được đưa vào tính tốn kết quả

2.2.10.1. Các đối tượng điều tra tỷ lệ biếng ăn và yếu tố liên quan

Giai đoạn 1 của nghiên cứu: có 364 trẻ đủ tiêu chuẩn chọn lựa đã được mời

tới phỏng vấn, trong đó 358 trẻ đạt yêu cầu được đưa vào xử lý thống kê. 06 trẻ

bị loại do một số một do: đến muộn sau khi ngừng >30 ngày, đã điều trị bằng

những thuốc khác sau khi dùng kháng sinh, người đưa trẻ tới khám không phải

người nuôi trẻ, không nhớ rõ trẻ ăn uống trong ngày như thế nào?

Trong 358 trẻ có dùng kháng sinh, có 197 trẻ không có dấu hiệu biếng ăn, 161

trẻ biếng ăn sau dùng kháng sinh.

2.2.10.2. Các đối tượng nghiên cứu can thiệp



, m LS, nhân



ng

c,



i,

ng



n



àng c

sau ng



oại

Không biế

Biế



ă



n

sa



ă



dùng KS



ng ăn

ng sinh



Khơng tham gia NC

n

chia



tiêu

u nhiên ra



Nhóm I (MTH.VC)

Zn, Lys in, B 1; Enzym e,

Probiotic; n=76



n,

m



Nhóm II (VC)

Zn, Lys in, B 1

n=76



Can



D0: T ướ

a

iệ , o â , ao; XN m

, XN

â ,

biế

ă .B

ầ dù

sả

m 2 gói/ngày



p, theo dõi

tạ n à



D14:



ngày can iệ ; â , XN m

,

â , biế

ế

ú dù

s ( 1=74, n2=72)



D21:



D35:



Sơ đồ 1.3.



ày a

iệ ,

nh i TTDD: cân,

biế

ă ( 1=75, n2=74)



n



ngày s au dù

SP, â , XN

â , ì

biế

ă ( 1=74, n2=72)



ă .







n chọn mẫu,chi tiêu đ nh gia nghiên cứu



66



Trong 161 trẻ biếng ăn ở giai đoạn 1, có 9 trẻ bị loại không đủ điều kiện, còn lại

152 trẻ (76 trẻ nhóm MTH.VC, 76 trẻ nhóm VC) đủ điều kiện được chọn và chia

ra 2 nhóm nghiên cứu can thiệp. Qua 3 đợt đánh giá D14, D21, D35, có 146 trẻ (74

trẻ nhóm MTH.VC và 72 trẻ nhóm VC), uống đủ số sản phẩm quy định. Số trẻ

khơng tham gia đủ, bị loại khỏi phân tích, theo 3 chỉ tiêu như sau:

- Từ chối lấy máu lần 2 tại thời điểm D21 (2 trẻ ở nhóm MTH.VC và 4 trẻ ở

nhóm VC); còn lại 74 trẻ ở nhóm MTH.VC và 72 trẻ ở nhóm VC được đưa

vào phân tích.

- Khơng lấy được mẫu phân hoặc lấy không đúng kỹ thuật tại tại 3 thời điểm

D0, D21, D35 (6 trẻ ở nhóm MTH.VC và 6 trẻ ở nhóm VC); còn lại 68 trẻ ở

mỗi nhóm đủ mẫu phân cho cả 3 đợt xét nghiệm phân được đưa vào phân

tích đánh giá.

- Khơng hỏi khẩu phần do người đưa trẻ tới khám không nắm được khẩu

phần trẻ ăn hàng ngày (10 trẻ nhóm MTH.VC và 10 trẻ nhóm VC); còn lại

66 trẻ ở nhóm MTH.VC và 66 trẻ ở nhóm VC được đưa vào phân tích thay

đổi khẩu phần và tình trạng biếng ăn.

2.2.11. Đạo đức trong nghiên cứu

Đề cương thông qua hội đồng đạo đức Số 377/VDD-QLKH của Viện Dinh

dưỡng trước khi triển khai. Đối tượng được giải thích về mục đích, nội dung

thực hiện và quyền lợi của đối tượng khi tham gia nghiên cứu, đồng thời họ ký

giấy tình nguyện tham gia trước khi tham gia chương trình. Những thơng tin cá

nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín. Các số liệu thu thập được trong quá

trình nghiên cứu được mã hóa và chỉ được nghiên cứu viên sử dụng cho mục

tiêu nghiên cứu, khơng phục vụ cho mục đích nào khác.

Phương pháp lấy mẫu máu và kỹ thuật phân tích hóa sinh đã được chuẩn

hóa. Điều tra viên lấy máu là các kỹ thuật viên được tập huấn và có kỹ năng tốt.



67



Dụng cụ lấy máu cho các đối tượng đều đảm bảo an toàn tuyệt đối theo đúng qui

định và chỉ sử dụng 1 lần.

Đối tượng được giải thích về lợi ích của việc xét nghiệm, cách thức tiến

hành, các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra. Việc điều tra hỏi ghi và lấy mẫu chỉ thực

hiện sau khi có sự đồng ý cam kết của đối tượng.

Những trẻ có biểu hiện mắc dị tật bẩm sinh, nhiễm khuẩn nặng, SDD được

loại ra khỏi nghiên cứu ngay trong giai đoạn sàng lọc và các trẻ này được tư vấn

để trẻ được điều trị; đồng thời chương trình cũng gửi tặng cho những trẻ khuyết

tật 20 gói sản phẩm miễn phí.

Trong quá trình trẻ tham gia, những trẻ ốm, sốt hoặc mắc bệnh khác được

tư vấn đi khám bác sỹ để điều trị bệnh; trẻ được uống bù sản phẩm sau khi khỏi

ốm.



68



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Biếng ăn, các yếu tố liên quan ở trẻ sau dùng kháng sinh

3.1.1.Tỷ lệ biếng ăn, loại kháng sinh đã sử dụng

Bảng 3.1. Tỷ lệ trẻ biếng ăn sau dùng kháng sinh, theo tuổi và giới tính

Nhóm tuổi (tháng tuổi)

Giới tính



12-17

(n = 94)

n (%)



18-23

(n =110)

n (%)



24-29

(n =69)

n (%)



30-36

(n =85)

n (%)



Trẻ trai(n=210)+



18(28,6)



20(29,9)



21(63,6)



23(48,9)



82(39,0)



Trẻ gái(n=148)+



15(48,4)



20(46,51)



19(52,8)



25(65,8)



79(53,4)



Chung+



33(35,1)



40(36,4)



40(58,0)



48(56,5)



161(45,0)



+



Chung 12-36

(n= 358)

n (%)



p>0,05 giữa các nhóm tuổi, giữa trẻ trai và trẻ gái; 2 test.



Bảng 3.1 cho thấy trong số 358 trẻ sau sử dụng kháng sinh được khám, có tỷ

lệ biếng ăn chung là 45,0%, trong đó trẻ trai 39,0%, trẻ gái là 53,4%.

Tỷ lệ biếng ăn có xu hướng tăng dần theo độ tuổi: từ 35,0% ở nhóm bé cho tới

56,5% ở nhóm lớn; có xu hướng trẻ gái bị biếng ăn nhiều hơn trẻ trai ở một số

nhóm tuổi. Tuy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.2. Biếng ăn xếp theo từng dấu hiệu

Các dấu hiệu biếng ăn

Từ chối, không tự giác ăn



Biếng ăn sau dùng kháng

sinh (n=161)

n

%

150

93,2



Phải ép buộc, dọa nạt



122



75,8



Ngậm thức ăn trong miệng



96



59,6



Thời gian ăn/bữa >30 phút



102



63,4



Bỏ lại > 50% lượng thức ăn



46



28,6



Ăn chậm >30 phút, vẫn hết > 50% xuất ăn

Phối hợp ≥ 2 dấu hiệu



43

161



26,7

100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về thời gian can thiệp chỉ trong 21 ngày, có nhiều khó khăn để mời đối tượng trở lại sau 14 ngày, sau 21 ngày và 35 ngày để đánh giá sau can thiệp. Các nghiên cứu viên có vai trò rất quan trọng trong việc giải thích cho bố mẹ của trẻ, tạo điều kiện ưu...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×