Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giai đoạn 1: Được gọi là giai đoạn cửa sổ.

- Giai đoạn này kéo dài từ 3 – 6 tháng sau hành vi nguy cơ (quan hệ tình dục

khơng sử dụng bao cao su với gái mại dâm, dùng chung bơm kim tiêm với người bị

nhiễm bệnh…).

- Ở giai đoạn này thì có đến 80% người bị nhiễm virus hồn tồn khơng có biểu

hiện gì của bệnh, 20% còn lại có một số những biểu hiện nhiễm trùng cấp như:

+ Sốt (38-40 độ C)

+ Đau cơ, đau khớp,

+ Vã mồ hơi, mệt mỏi, chán ăn,

+ Nơn ói, tiêu chảy,

+ Viêm họng

+ Phát ban đỏ ngoài da (xuất hiện ở 50% bệnh nhân)

+ Hạch to, lách to

+ Một số bệnh nhân có biểu hiện thần kinh như: viêm não, viêm màng não,

viêm dây thần kinh ngoại biên…

Các triệu chứng này hiện diện trong vòng 5-10 ngày và tự khỏi hồn tồn.

- Trong giai đoạn này, chỉ mới có sự hiện diện của kháng nguyên tức virus HIV

trong máu. Lúc này hệ miễn dịch chưa phát hiện ra sự có mặt của virus trong cơ

thể nên chưa sản sinh ra kháng thể



6



- Phải chờ 12 tuần sau kháng thể mới xuất hiện và lúc này mới có thể xác định

được bằng các thử nghiệm xác định nhiễm HIV thông thường (huyết thanh chẩn

đoán) bằng test nhanh.

- Đây là giai đoạn đặc biệt dễ lây do số lượng virus trong máu rất cao nhưng người

bị nhiễm HIV lại khơng biết mình đã nhiễm bệnh.

Giai đoạn 2: Được gọi là giai đoạn HIV không triệu chứng (giai đoạn nhiễm trùng

không triệu chứng)

- Sau thời kỳ nhiễm trùng cấp (diễn ra ở 20% số người bị nhiễm) thì người nhiễm

HIV rơi vào giai đoạn dài khơng có triệu chứng lâm sàng, nhưng chẩn đốn huyết

thanh (xét nghiệm test nhanh) lại khá dễ dàng, dựa vào sự hiện diện của kháng thể

chống HIV có trong máu của người bị nhiễm.

- Tức là trong giai đoạn này bệnh nhân sẽ có kết quả chính xác sau khi làm xét

nghiệm máu để tìm kháng thể chống virus HIV.

- Lúc này bạch cầu chỉ bị tiêu diệt ít khơng đáng kể. Virus tiếp tục sinh sơi nẩy nở,

nhìn bề ngồi khơng ai có thể biết được bệnh nhân đã bị nhiễm HIV, ngay cả chính

bản thân người bệnh (nếu chưa xét nghiệm máu). Thời gian này kéo dài từ 5-10

năm.

- Số lượng tế bào T4 giảm, nhưng lượng T4 không giống nhau ở mỗi người và sự

giảm lượng T4 cũng không tỉ lệ thuận với mức độ nặng của bệnh. Lượng kháng

nguyên tăng lên phản ánh sự nhân lên của virus HIV mà hệ thống miễn dịch của cơ

thể khơng khống chế được.

Giai đoạn 3: Giai đoạn HIV có triệu chứng

Hội chứng hạch to toàn thân và kéo dài

Sau khi xét nghiệm huyết thanh dương tính, 50-70% trường hợp xuất hiện hội

chứng hạch to toàn thân và kéo dài. Hội chứng này được chẩn đốn khi có đủ các

điều kiện sau:

7



- Có ít nhất 2 hạch khác nhau (khơng kể hạch bẹn).

- Mỗi hạch thường có đường kính trên 1 cm.

- Hiện diện kéo dài trên 1 tháng

- Không giải thích được lý do nổi hạch.

Hay gặp nhất là hạch cổ, rồi đến hạch dưới hàm, hạch nách. Một số hạch ít gặp

hơn là hạch ở khuỷu tay, trung thất (trong lồng ngực), và trong ổ bụng.

Những biểu hiện lâm sàng thực sự của HIV (bệnh chuyển sang giai đoạn AIDS)

- Tiêu chẩy nhiều hơn 1 tháng

- Sút 3 – 5% trọng lượng cơ thể

- Sốt không rõ nguyên nhân kéo dài…

Tiếp sau đó là người nhiễm virus HIV bắt đầu mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội từ

bên ngồi hay nói cách khác là do HIV đã đi đến giai đoạn cuối cùng là AIDS.

Với người lớn: Thời gian từ lúc bệnh nhân được xác định là bị AIDS đến lúc chết

thường khơng q 2 năm, trung bình là 18 tháng.

Riêng đối với trẻ em, thời gian này thường ngắn hơn, khoảng 10-12 tháng. Biểu

hiện lâm sàng chính thường là nhiễm trùng cơ hội hoặc ung thư. Phần lớn là bệnh

nhân mắc các bệnh lao đặc biệt là lao phổi, các bệnh đường tiêu hoá, bệnh liên

quan đến dây thần kinh và các nhiễm trùng ngoài da.

1.3.



Khái niệm truyền thông



Truyền thông là hoạt động truyền đạt thông tin thông qua trao đổi ý tưởng, cảm

xúc, ý định, thái độ, mong đợi, nhận thức hoặc các lệnh, như ngôn ngữ, cử chỉ phi

ngôn ngữ, chữ viết, hành vi và có thể bằng các phương tiện khác như thơng

qua điện từ, hóa chất, hiện tượng vật lý và mùi vị. Đó là sự trao đổi có ý nghĩa của

thơng tin giữa 2 hoặc nhiều thành viên (máy móc, sinh vật hoặc các bộ phận của

chúng)

2. Cơng tác phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam

8



Để thực hiện cơng tác phòng, chống HIV/AIDS từ năm 2005 đến nay, Đảng, Nhà

nước, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan luôn quan tâm ủng

hộ xây dựng hệ thống pháp luật, chính sách, hướng dẫn chun mơn để triển khai

cơng tác phòng, chống HIV/AIDS bảo đảm tính chặt chẽ, nhân văn và thuận lợi

triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Đặc biệt, trong năm 2018, để bảo

đảm cho người nhiễm HIV duy trì việc cung cấp thuốc ARV, Chính phủ đã chuyển

dần nhiệm vụ điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS từ nguồn lực của các chương

trình, dự án sang nhiệm vụ của Quỹ Bảo hiểm Y tế; đa dạng hóa các mơ hình xét

nghiệm HIV.

Để bảo đảm thực hiện mục tiêu 90% người nhiễm HIV biết tình trạng HIV, trong 3

năm qua, Bộ Y tế đã mở rộng các mơ hình xét nghiệm HIV tại cộng đồng như: Xét

nghiệm không chuyên do các tổ chức cộng đồng, y tế thôn bản thực hiện, tự xét

nghiệm HIV, xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV, tìm

người nhiễm HIV theo vết như dựa vào địa bàn trọng điểm nguy cơ lây nhiễm HIV

cao, dựa vào các mạng lưới của nhóm nguy cơ cao để giới thiệu và xét nghiệm

phát hiện người nhiễm HIV theo mạng lưới của họ. Ngoài ra, Bộ Y tế còn đẩy

nhanh việc mở rộng các phòng xét nghiệm sàng lọc HIV xuống các trạm y tế nơi

có địa bàn trọng điểm HIV và mở rộng thêm các phòng xét nghiệm được phép

khẳng định các trường hợp HIV dương tính ở tuyến huyện, đặc biệt các huyện xa

trung tâm tỉnh, từ đó thời gian trả kết quả xét nghiệm khẳng định HIV dương tính

được rút ngắn, cải thiện tình trạng mất dấu người nhiễm HIV sau khi xét nghiệm

HIV, tăng cường chuyển gửi thành công người nhiễm HIV đến cơ sở điều trị ARV.

Việc mở rộng thêm các loại hình các xét nghiệm tại cộng đồng và cùng với tăng

cường công tác xét nghiệm HIV trong các cơ sở y tế, nên số người người nhiễm

HIV trong cộng đồng tiếp tục được phát hiện, ngày càng có người nhiễm HIV biết



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×