Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thể tích dịch màng phổi bình thường khoảng 5-15ml, nhưng chu trình có thể lớn hơn 1 lít/24 giờ. Sự cân bằng dịch vào ra xoang màng phổi được giải thích bằng lực Starling. Qua đó, sự lọc và hấp thu nước và các thành phần hoà tan qua màng bán thấm được xác

Thể tích dịch màng phổi bình thường khoảng 5-15ml, nhưng chu trình có thể lớn hơn 1 lít/24 giờ. Sự cân bằng dịch vào ra xoang màng phổi được giải thích bằng lực Starling. Qua đó, sự lọc và hấp thu nước và các thành phần hoà tan qua màng bán thấm được xác

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống bạch huyết màng phổi thành là đường chủ yếu dẫn bạch huyết khỏi xoang màng phổi đến các hạch bạch huyết

tương ứng. Mạch bạch huyết màng phổi tạng dẫn lưu bạch huyết ở nhu mô phổi hơn là xoang màng phổi.



II -Cơ chế bệnh sinh

Thay đổi tính thấm của màng phổi: hiện tượng viêm, ung thư, thuyên tắc phổi…

Giảm áp lực keo trong lòng mạch: giảm albumin máu, xơ gan…

Tăng tính thấm mao mạch và rách mạch máu: chấn thương, ung thư, viêm nhiễm, thuyên tắc phổi, dị ứng thuốc, urê

huyết cao, viêm tuỵ cấp…

Tăng áp lực thuỷ tĩnh mao mạch trong tuần hoàn cơ thể hay phổi: suy tim ứ huyết, hội chứng tĩnh mạch chủ trên…

Giảm áp lực trong khoang màng phổi, phổi không nở ra được: xẹp phổi, mesiothelioma…

Giảm thải qua hệ bạch mạch hay tắc nghẽn hoàn toàn ống ngực: ung thư, chấn thương…

Tăng dịch trong khoang màng bụng, dịch di chuyển qua cơ hoành nhờ hệ thống bạch mạch: xơ gan, thẩm phân phúc

mạc…

Dịch di chuyển ngang qua màng phổi tạng: phù phổi



III, Định nghĩa :



Ổ màng phổi là một khoảng ảo. Bình thường trong ổ màng phổi có rất ít thanh dịch, đủ cho lá thanh và lá tạng trượt lên

nhau được dễ dàng trong động tác hô hấp.

Trong trường hợp bệnh lý co thể xuất hiện các dịch trong khoảng ảo đó, gây ra những biến đổi trên lâm sàng, gọi là hội

chứng tràn dịch.

Nếu dịch có ít và chỉ xuất tiết sợi tơ huyết, thăm khám người bệnh ta chỉ nghe thấy tiếng cọ màng phổi ở một vùng, còn

các triệu chứng khác trên lâm sàng và Xquang đều không rõ rệt, đó là dấu hiệu của viêm màng phổi khô.

IV -Nguyên nhân



Tràn dịch màng phổi dịch thấm

-



Hội chứng thận hư, suy thận mạn



-



Xơ gan cổ trướng.



-



Suy tim không hồi phục



-



Thẩm phân phúc mạc



-



Suy tuyến giáp



-



Tắc động mạch phổi



-



Hội chứng Demon-meigs



Tràn dịch màng phổi dịch tiết

-



Lao màng phổi



-



Ung thư màng phổi



-



Nhiễm khuẩn phổi và màng phổi: viêm phổi, viêm màng phổi do vi rút hoặc vi khuẩn.



-



Tắc động mạch phổi



-



Bệnh hệ thống (lupus, viêm khớp dạng thấp...)



Tràn máu màng phổi

-



Chấn thương lồng ngực



-



Ung thư màng phổi, ung thư di căn tới màng phổi.



-



Tai biến của các thủ thuật thăm dò màng phổi: chọc dò màng phổi, sinh thiết màng phổi



Tràn dưỡng chấp màng phổi (chylothorax)

-



Do chấn thương lồng ngực gây vỡ ống ngực hoặc sang chấn hệ bạch mạch trong lồng ngực.



-



Phẫu thuật lồng ngực gây lỗ rò ống ngực - màng phổi.



-



Viêm bạch mạch do lao, giun chỉ.



-



Ung thư hệ lympho hoặc ung thư phế quản di căn.



V - PHÂN BIỆT DỊCH THẤM VÀ DỊCH TIẾT



Dịch thấm



Dịch tiết



Bản chất



Là dịch được tạo thành do sự chênh

lệch áp lực giữa dịch trong long mạch

và ngồi gian bào

Có 3 yếu tố duy trì sự cân bằng áp lực

giữa trong và ngồi long mạch :đó là áp

lực thủy tĩnh (huyết áp) có tác dụng dẩy

dịch từ trong lòng mạch ra ngồi ,áp lực

keo và áp lực riêng phần của tổ chức

kéo dịch vào trong long mạch (áp lực

riêng phần ít đc nói đến vì chỉ cần thay

đổi ALTT và ALK )

-Có 3 trường hợp :

+tang ALTT :hội chứng tang ALTMC ,suy

tim phải .

+giảm AL keo (thường do mất

protein ) :hội chứng thận hư ,suy dinh

dưỡng ,bỏng ..

+ phối hơp cả 2 : xơ gan



Là dịch được tạo ra trong quá trình viêm ,hoại

tử ,ung thư …đây là loại dịch được hình thành

một cách chủ động do đáp ứng cua cơ thể với

tác nhân gây viêm (vk ,vrus ,khối u ,tổ chức hoại

tử ,dị nguyên ,..)còn gọi là dịch rỉ viêm

-một trong những cơ chế quan trọng tạo thành

dịch rỉ viêm là giãn mạch ,tang tính thấm ,giúp

các protein ,các tế bào thốt mạch đi ra gian

bào ,do đó làm cho hàm lượng protein trong

dịch tiết nhiều hơn so với dịch thấm thông

thường .

-dịch thấm có màu vàng chanh là thành phần

chủ yếu của huyết tương

- dịch tiết thường đục vì có nhiều mủ và máu 

phản ứng Rivalta +

- màu vàng trong dịch tiết là do bilirubin tạo

thành

-dịch tiết thường đục là do thành phần hữu hình

trong nó



Ngun nhân



• Suy tim sung huyết

• Xơ gan

• Xẹp phổi (Gây nên bởi nguyên nhân

ác tính hay thun tắc phổi)

• Giảm Albumin máu



• Các ngun nhân cận viêm phổi

• Ác tính (carcinoma, lymphoma, U trung biểu

mơ)

• Thun tắc phổi



• Hội chứng thận hư

• Thẩm phân

• Phù niêm

• Viêm màng ngồi tim co thắt



• Bệnh tự miễn (Viêm khớp dạng thấp, lupus)

• Lao

• Tiếp xúc amian

• Viêm tụy

• Chấn thương

• Hội chứng sau tổn thương tim

• Thủng thực quản

• Xạ trị

• Thuốc

• Tràn nhũ trấp thành ngực

• Hội chứng Meigs

• Sarcoidosis

• Hội chứng móng vàng (Yellow nail syndrome)



Phản ứng Rivalta



(-)



(+)



Màu sắc



Trong, không màu



Màu thường vàng chanh,



Protein < 30g/lit



Protein > 30g/lit



LDH < 200UI



LDH > 200UI



tỷ lệ LDH DMP/HT < 0,6



tỷ lệ LDH DMP/HT > 0,6



Porotein DMP/HT < 0,5



Porotein DMP/HT > 0,5



Tỷ lệ Bilirubin dịch màng phổi / huyết

thanh < 0,6



Tỷ lệ Bilirubin dịch màng phổi / huyết thanh ³ 0,6



Tế bào: ít tế bào ( < 500/ ml )



Tế bào: Nhiều tế bào( > 1000/ml )



Tỷ trọng dịch: 1014



Tỷ trọng dịch: 1016



Hầu hết dịch thấm và nhiều trường hợp dịch tiết màu vàng trong, không mùi.

Màu hồng hay đỏ, có thể làm Hct dịch màng phổi. Nếu Hct < 1% thì khơng ý nghĩa, nếu 1 – 20% thì gợi ý ung thư,

chấn thương, thuyên tắc phổi, nếu > 50% là tràn máu màng phổi.

Trắng như sữa: tràn dịch màng phổi dưỡng chấp, nhưng đôi khi tràn mủ màng phổi và tràn dịch màng phổi giả dưỡng

chấp cũng có dạng tương tự.

Dịch đục: có nhiều tế bào, mảnh vỡ tế bào hoặc nồng độ lipid cao, nên ly tâm dịch màng phổi. Phần đục ở dưới nhiều

tế bào, phần trên trong, thường là tràn mủ màng phổi. Phần đục nổi lên trên, nồng độ lipid cao, nên thử triglyceride.

Màu vàng xanh: viêm đa khớp dạng thấp.

Màu nâu/cà phê sữa: vỡ ổ mủ áp xe gan vào màng phổi.

Mùi thối: tràn mủ màng phổi thứ phát do nhiễm trùng yếm khí.

Mùi khai: tràn dịch màng phổi do nước tiểu.

Có mảnh thức ăn: vỡ thực quản vào màng phổi.

VI Triệu chứng

a> triệu chứng cơ năng

-



Trường hợp cấp sẽ có :



Ho khan ,ho ông ổng ,nhất là khi thay đổi tư thế



Đau ngực khi hít vào sâu ,hoặc khi ho .đau lan lên vai

-



Triệu chứng này rất thường gặp :



Khó thở nhanh nhưng thở nơng

b , triệu chứng thực thể

-nhìn :1/2 lồng ngực có dịch kém di động

Nếu dịch nhiều bên có dịch phình ra

-sờ :rung thanh giảm nhiều hoặc mất hẳn

-gõ :đục

-nghe :rì rào phế nang giảm hoặc mất ,cọ màng phổi .

VII ,X quang

Lượng dịch màng phổi: phát hiện khi dịch ³ 200ml ở phim thẳng và < 200ml ở phim nghiêng.

Mờ góc sườn hồnh, đường cong Damoiseau.

Tràn dịch màng phổi khu trú ở đáy phổi: cơ hoành cao bất thường, mờ góc sườn hồnh trên phim nghiêng, tăng khoảng

cách giữa đỉnh cơ hồnh (T) và bóng hơi dạ dày > 2cm. . Trên XQ nằm nghiêng: hình ảnh một lớp màng mỏng phủ lên

nhu mô phổi, không thấy hình ảnh khí phế quản, chụp tư thế này còn giúp chẩn đốn tràn dịch màng phổi cạnh trung thất,

rãnh liên thùy, dọc bờ tim, vùng nách.

Tràn dịch màng phổi lượng lớn đẩy trung thất sang đối diện. Khi có xẹp phổi kèm theo trung thất khơng di chuyển.



VIII, Chẩn đoán

Tràn dịch màng phổi dịch thấm

-



Hội chứng thận hư, suy thận mạn



-



Xơ gan cổ trướng.



-



Suy tim không hồi phục



-



Thẩm phân phúc mạc



-



Suy tuyến giáp



-



Tắc động mạch phổi



-



Hội chứng Demon-meigs



Tràn dịch màng phổi dịch tiết

-



Lao màng phổi



-



Ung thư màng phổi



-



Nhiễm khuẩn phổi và màng phổi: viêm phổi, viêm màng phổi do vi rút hoặc vi khuẩn.



-



Tắc động mạch phổi



-



Bệnh hệ thống (lupus, viêm khớp dạng thấp...)



Tràn máu màng phổi

-



Chấn thương lồng ngực



-



Ung thư màng phổi, ung thư di căn tới màng phổi.



-



Tai biến của các thủ thuật thăm dò màng phổi: chọc dò màng phổi, sinh thiết màng phổi



Tràn dưỡng chấp màng phổi (chylothorax)

-



Do chấn thương lồng ngực gây vỡ ống ngực hoặc sang chấn hệ bạch mạch trong lồng ngực.



-



Phẫu thuật lồng ngực gây lỗ rò ống ngực - màng phổi.



-



Viêm bạch mạch do lao, giun chỉ.



-



Ung thư hệ lympho hoặc ung thư phế quản di căn.



Viêm màng phổi tiên phát: phần lớn do lao.

Phản ứng màng phổi cạnh ổ viêm: Viêm phổi, lao phổi, tác động mạch phổi, viêm màng ngồi tim, apxe gan…

Có thể Riavalta (-), anbumin dưới 30g/lít. Ít tế bào gặp trong các bệnh có ứ nước trong cơ thể: suy tim, xơ gan, phù

thận…



Hồng sơn

10/3/2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thể tích dịch màng phổi bình thường khoảng 5-15ml, nhưng chu trình có thể lớn hơn 1 lít/24 giờ. Sự cân bằng dịch vào ra xoang màng phổi được giải thích bằng lực Starling. Qua đó, sự lọc và hấp thu nước và các thành phần hoà tan qua màng bán thấm được xác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×