Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a) Dàn lạnh VRV Cassette:

a) Dàn lạnh VRV Cassette:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ Án Môn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



- Connectable Outdoor Unit: R 410A P Series

b) Dàn nóng hệ thống lạnh cục bộ 2 mảnh:

- Model: TTK536KB



CHƯƠNG 4

TÍNH TỐN LẮP ĐẶT MÁY VÀ HỆ THỐNG CẤP GIĨ TƯƠI

4.1. Thiết kế lắp đặt máy:

4.1.1. Thiết kế, bố trí thiết bị:

a) Dàn lạnh:

Ta chọn máy ĐHKK của hãng DAIKIN nên việc lắp đặt phải tuân thủ đúng các qui tắt

của hãng để đảm bảo kỹ thuật.

Chiều cao tối thiểu giữa trần giả và trần thật là 335mm. Để đảm bảo cho việc lắp đặt

thiết bị, đường ống và bảo trì.



Hình 11: Lắp đặt dàn lạnh



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 35



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



Hình 12 : Lắp đặt ống thốt nước

b) Dàn nóng:

Cơng suất dàn nóng khá lớn mỗi cụm gồm có ba máy như hình 8 và ở cơng trình này

theo như tính tốn ban đầu và chọn máy thì ta chọn 1 cụm máy với tổng cơng suất lạnh là

189 kW. Dàn nóng được bố trí ở phía trên, bên ngồi mặt sàn tầng 2 của cơng trình.

Dưới đây là sơ đồ lắp đặt 1 cụm máy theo đúng catalogue của hãng DAIKIN.



Hình 13: Chi tiết đầu nối ống lỏng và hơi



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 36



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



Hình 14: Chi tiết nối ống gas vào máy

4.1.2. Tính tốn đường ống gas:

Theo Catalogue ID, ta có: d1 = 9,5 / 15,9 (mm)

So với sơ đồ trên ta tính được : d 2  d 12  d12

Vậy : d2 = 12,7 / 25,40 (mm)

Áp dụng công thức: d 3  d12  d 22

Vậy : d3 = 15,88 / 28,58 (mm)

d 4  d12  d12  d 32



Vậy : d4 = 22,22/ 41,28 (mm)

4.2. Thiết kế hệ thống cấp gió tươi:

4.2.1. Tính tốn lưu lượng gió tươi:



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 37



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường

Tên phòng

Hội Trường



GN [kg/s]

1,453



G [kg/s]

14,53



GT [kg/s]

13,077



Nhà Kho



0,172



1,72



1,548



4.2.1. Thiết kế, lắp đặt hệ thống gió tươi:

a) Các thiết bị phụ của đường ống gió:

Một số thiệt bị phụ lắp đặt trên đường ống gió mà một hệ thống điều hồ khơng khí hiện

đại có thể áp dụng.

1. Chớp gió:

Chớp gió (louvre) là cửa lấy gió tươi từ ngồi hoặc thải gió xả ra ngồi trời. Chớp gió

thường có các cánh chớp nằm ngang có độ nghiêng phù hợp tránh mưa hắt vào ảnh hưởng

đến đường ống gió và có lưới bảo vệ chuột bọ hoặc chim chóc lọt vào đường ống gió từ

bên ngồi. Cánh chớp thường là loại cố định khơng điều chỉnh được. Do phải chịu mưa

gió ngồi trời nên các chớp gió thường làm bằng vật liệu chịu ảnh hưởng của thời tiết.

2. Phin lọc gió:

Phin lọc gió (air filter) còn gọi là phin lọc bụi hoặc bộ lọc bụi sử dụng để lọc bụi cho

phòng điều hồ khơng khí. Trong phòng điều hồ tiện nghi thơng thường, phin lọc bụi là

các loại tấm lưới lọc. Phin gồm 1 khung kim loại với các túi vải xếp song song. Túi vải có

thể tháo ra vệ sinh được.

3. Van gió:

Van gió (damper) dùng để điều chỉnh lượng gió kể cả đóng mở ON-OFF đường gió. Van

gió có nhiều loại khác nhau. Theo hình dáng có dạng vng, chữ nhật hoặc tròn. Theo số

lượng lá gió điều chỉnh có thể là một lá (tấm),2 hoặc nhiều lá. Theo cách vận hành có thể

điều chỉnh bằng tay, có loại điều chỉnh bằng động cơ điện hoặc thuỷ lực, khí nén.

4. Van chặn lửa:

Van chặn lửa là thiết bị có cấu tạo gần giống van gió nhưng khả năng tự động đóng chặt

đường gió vào và ra, cơ lập phòng có hoả hoạn ra khỏi hệ thống đường ống gió. Van chặn

lửa gồm một khung kim loại và có các cánh xếp cũng bằng kim loại. Các cánh xếp được

giữ căng nhờ lò xo và xếp gọn ở phía trên khung. Lò xo được giữ bằng một cầu chảy. Khi



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 38



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



nhiệt độ đạt 720C cầu chảy chảy ra, các cánh xếp ập xuống nhờ trọng lực và lực lò xo

đóng kín cửa thơng gió, cơ lập phòng có hoả hoạn.

5. Miệng thổi, miệng hút:

Miệng thổi là thiết bị cuối cùng trên đường ống gió có nhiệm vụ cung cấp và khuếch tán

gió vào phòng, phân phối đều khơng khí điều hồ trong phòng, sau đó khơng khí được

đưa qua miệng hút tái tuần hồn về thiết bị xử lý khơng khí.

Miệng thổi và miệng hút cũng được phân ra nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc hình dáng, vị

trí lắp đặt, cơng dụng và tác dụng phân bố khơng khí, tốc độ khơng khí,…

b) Thiết kế hệ thống kênh gió:

Trong hệ thống điều hồ khơng khí, hệ thống kênh gió có chức năng dẫn và phân phối gió

tới các nơi khác nhau tuỳ theo yêu cầu.

Nhiệm vụ của người thiết kế hệ thống kênh gió là phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau :

- Ít gây ồn

- Tổn thất nhiệt nhỏ

- Trở lực đường ống bé

- Đường ống gọn, đẹp và không làm ảnh hưởng mỹ quan cơng trình

- Chi phí đầu tư và vận hành thấp

- Tiện lợi cho người sử dụng

- Phân phối đều cho hộ tiêu thụ

c) Yêu cầu của hệ thống kênh gió:

Có 2 loại kênh gió chủ yếu là kênh gió treo và kênh gió ngầm. Trong hệ thống này ta bố

trí hệ thống kênh gió treo trên các giá đỡ đặt ở trên cao. Yêu cầu của kênh gió treo cần

phải đảm bảo :

- Kết cấu gọn nhẹ

- Bền và chắc chắn



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 39



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



- Dẫn gió hiệu quả, thi cơng nhanh chóng

Vật liệu sử dụng cho đường ống là tơn tráng kẽm, với kết cấu hình chữ nhật, do kết cấu

phù hợp với kết cấu nhà, dễ treo đỡ, chế tạo , bọc cách nhiệt và đặc biệt là các chi tiết cút,

tê, chạc 3, chạc 4,… dễ chế tạo hơn các kiểu tiết diện khác.

Cách nhiệt : để tránh tổn thất nhiệt, đường ống được bọc một lớp cách nhiệt bằng bơng

thuỷ tinh, bên ngồi bọc lớp giấy bạc chống cháy và phản xạ nhiệt. Để chống chuột làm

hỏng ta bọc lưới bảo vệ. Đường ống đi ngoài trời được bọc thêm lớp tơn ngồi cùng để

bảo vệ tránh mưa nắng.

Ghép nối ống : để tiện cho việc lắp ráp, chế tạo, vận chuyển đường ống được gia cơng

từng đoạn ngắn theo kích cỡ của các tấm tơn. Việc lắp ráp thực hiện bằng bích làm bằng

sắt V hoặc bích tơn.

Treo đỡ : ta bố trí giá treo trên trần, khi nối kênh gió với thiết bị chuyển động như quạt,

miệng thổi thì ta nối qua ống mềm để khử chấn động theo kênh gió. Với phần ống có kích

thước lớn thì làm gân gia cường trên bề mặt ống gió, đường ống sau khi được gia cơng và

lắp ráp xong được làm kín bằng silon.

4.2.3. Chọn quạt cấp gió tươi:

Chọn quạt cho hệ thống cấp gió tươi:

Trước tiên tiến hành lựa chọn quạt, cần lưu ý xác định rõ các vấn đề sau:

- Nơi đặt và nhiệm vụ kỹ thuật mà quạt phải thực hiện

- Các đặc điểm của hệ thống dẫn đi kèm

- Yêu cầu về độ ồn

- Chi phí năng lượng

- Các đặt điểm về vận hành

Dựa vào bản vẽ thiết kế ta chọn 2 quạt cấp gió với thơng số mỗi quạt như sau:

Quạt thơng gió tròn cánh vát KM40T

Hãng sản xuất



: KOMASU



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 40



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



Công suất



: 180 W



Lưu lượng gió



: 48 m3/ph = 800 l/s



Tốc độ quay : 1400 vòng/ph

Kích cỡ cánh quạt : 400 mm

4.2.4. Tính tốn đường ống gió tươi:

Nhiệm vụ thiết kế hệ thống kênh gió là phải đảm bảo phân bố lưu lượng gió cho các

miệng thổi đều nhau. Giả sử tất cả các miệng thổi cỡ kích thước bằng nhau ta chỉ cần

khống chế tốc độ gió trung bình ở các miệng thổi bằng nhau.

Để tính tổn thất thiết kế đường ống dẫn khơng khí ta áp dụng phương pháp ma sát đồng

đều, phương pháp này là thiết kế hệ thống kênh gió sao cho tổn thất áp suất trên 1m chiều

dài đường ống là như nhau trên toàn tuyến ống. Phương pháp này thích hợp cho các hệ

thống thuộc loại tốc độ thấp, được dùng phổ biến để thiết kế đường ống cấp, ống hồi và

ống thải gió.

Với lưu lượng yêu cầu của khơng gian điều hồ:

V = 1,453 kg/s = 1,21 m3/s

- Chọn đoạn AB làm tiết diện điển hình. Lưu lượng gió qua tiết diện đầu là:

V1 = 1,21 m3/s = 1210 l/s

- Chọn tốc độ đoạn đầu là: 1 7m / s

- Diện tích tiết diện đoạn ống đầu là:



f1 



V1 1,21



0,173m 2

1

7



- Chọn kích thước đoạn đầu: a b 450 400mm

- Tra bảng ta có đường kính tương đương của đoạn ống AB là: dtđ = 464 mm

- Dựa vào lưu lượng V1 = 1210 l/s và dtđ = 464 mm tra đồ thị ta được tổn thất áp suất

1m ống là: p1 1,7 pa / m

- Tính tốn các kích thước đoạn ống còn lại dựa theo bản vẽ:

Đoạn



Lưu lượng



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



Tiết diện



 41



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



AB

BC

CD

DE

EF



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



%



m3/s



%



m2



100

80

60

40

20



1,21

0,968

0,726

0,484

0,242



100

84,5

67,5

48

27



0,173

0,146

0,117

0.083

0,047



Tốc độ



Kích thước



[m/s]

7

6,63

6,21

5,83

5,15



a b[mm]

450 400

450 350

400 350

350 300

300 250



- Tính tổng trở lực

Đoạn

AB

BC

CD

DE

EF



Chi tiết

Đường ống

Đường ống

Đường ống

Đường ống

Đường ống



dtđ [mm]

464

433

409

354

299



Chiều dài [m]

3,5

7,5

7,5

7,5

4,6



- Ta có tổng chiều dài tương đương của cả các đường ống chính là

L = 36,6 m

- Tổn thất ma sát trên đường ống

pms  L p1 30,6 1,7 52,02 N / m 2



- Tổn thất cục bộ tại các cút trên đường ống

   2

p cb 

2



 : là hệ số tổn thất cục bộ, chọn  0,25



Trong đó:



 : khối lượng riêng của khơng khí, chọn  1,2kg / m 3



pcb 



0,25 1,2 7 2

7,35 N / m 2

2



Vậy tổng trở lực đường ống chính của máy là:



 p p



ms



 pcb 52,02  7,53 59,37 N / m 2



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 42



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



Do không đảm bảo áp suất tĩnh đồng đều trên từng đoạn ống nên cần bố trí van gió để

điều chỉnh lưu lượng các nhánh.



--- The end ---



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 43



SVTH: Lê Quang Hoàng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a) Dàn lạnh VRV Cassette:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×