Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐHKK

THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐHKK

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ Án Môn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



* Thay đổi công suất lạnh của máy dễ dàng nhờ thay đổi lưu lượng mơi chất tuần

hồn trong hệ thống thông qua thay đổi tốc độ quay nhờ bộ biến tần.

* Hệ thống vẫn có thể vận hành khi có 1 số dàn lạnh hỏng hóc hay đang sửa chửa.

Phạm vi nhiệt độ làm việc nằm trong giới hạn rộng.



Hình 8: Sơ đồ ngun lý máy điều hòa VRV

b) Đối với nhà kho do hoạt động độc lập, sử dụng thường xuyên hơn so với toàn hội

trường. Nên ta chọn thiết kế lắp đặt hệ thống dạng ĐHKK 2 mảnh vừa thuận tiện cho việc

vận hành sửa chữa, thẩm mỹ, vừa đáp ứng được nhu cầu của phụ tải nhiệt.

3.2 Thành lập và tính tốn:

3.2.1 Giới thiệu sơ đồ:

Sơ đồ:



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 29



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Môn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường

Hình 9: Sơ đồ tuần hồn khơng khí một cấp.



Trong đó: 1-van điều chỉnh, 2-cửa hồi gió, 3-buồng hồ trộn, 4-thiết bị xử lý nhiệt ẩm, 5quạt, 6-kênh gió, 7-miệng thổi gió, 8-khơng gian phòng, 9-miệng hút, 10-kênh gió hồi,

11-quạt hồi gió, 12-cửa thải gió.

Ngun lý hoạt động: Khơng khí bên ngồi trời có trạng thái N (t N ,  N ) với lưu lượng

GN qua cửa lấy gió có van điều chỉnh 1, được đưa vào buồng hòa trộn 3 để hòa trộn với

khơng khí hồi có trạng thái T với lưu lượng G T qua cửa hồi gió 2. Hỗn hợp hòa trộn có

trạng thái C sẽ được đưa đến thiết bị xử lý nhiệt ẩm 4, tại đây nó được xử lý theo một

chương trình cài sẵn đến trạng thái O và được quạt 5 vận chuyển theo kênh gió 6 vào

phòng 8. Khơng khí sau khi ra khỏi miệng thổi 7 có trạng thái V vào phòng nhận nhiệt

thừa QT , ẩm thừa WT và tự thay đổi trạng thái từ V đến T. Sau đó một phần khơng khí

được thải ra ngồi qua cửa thải 12 và một phần lớn được quạt hồi gió 11 hút về qua các

miệng hút 9 theo kênh hồi gió 10.

Đồ thị:



Hình 10: Đồ thị I-d.

3.2.2 Cơ sở tính tốn lý thuyết sơ đồ:



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 30



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



3.2.2.1 Xác định các điểm nút trên đồ thị I-d:

Ta xác định các điểm nút dựa vào đồ thị phụ tải, tính Q0 phù hợp với điều kiện thực tế

để chọn cụm điều hồ khơng khí VRV cho cơng trình bệnh viện này như sau:

0

0

+ Các điểm: N (t N 33,9 C ,  N 59%),T (tT 25 C ,  T 60%) đã xác định theo các



thơng số tính tốn ban đầu. Tra đồ thị của khơng khí ẩm ở áp suất B = 745mmHg, ta được:

+ điểm N: d N 20 g / kgkk ; I N 82kJ / kgkk

+ điểm T: d T 12 g / kgkk , I T 52kJ / kgkk

+ Điểm hòa trộn C nằm trên đoạn NT và vị trí được xác định theo tỷ lệ hòa trộn như

sau:



GN

TC G N





CN GT G  G N



+ GN: lưu lượng gió tươi cần cung cấp được xác định theo điều kiện vệ sinh, (kg/s).

+ G: lưu lượng gió tổng tuần hồn qua thiết bị xử lý khơng khí, (kg/s).

+ Tổng nhiệt thừa lớn nhất là: QT 145,3KW

+ Tổng lượng ẩm thừa là: Wt 0,01204 Kg / s

QT

145,3



12068 đi qua điểm T

WT 0,01204



+ Điểm O V là giao của đường song song  T 



QT

145,3



12068kJ / kg

WT 0,01204



với đường  95% . Hệ số góc của tia q trình: tg 

  arctg12068 89 0

- Xác định các quá trình:

+ Quá trình OC: quá trình xử lý ở dàn lạnh

+ Quá trình OT: q trình xử lý nhiệt ẩm trong phòng



- Tổng lưu lượng khơng khí cần thiết để triệt tiêu tồn bộ nhiệt thừa và ẩm thừa của

cơng trình bệnh viện là: G 



Qt

145,3



14,53 (kg/s)

I T  I V 52  42



IT : entanpi khơng khí trong phòng, với  t 12068, 95%



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 31



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Môn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường



IV = 42 (kJ/kg), dV = 10 (g/kg kk)

IT = 52 (kJ/kg), dT = 12 (g/kg kk)

G = GN + GT = GC

Trong đó: GN : lưu lượng gió tươi, (kg/s)

GT : lưu lượng gió tái tuần hồn, (kg/s)

GC : lượng gió điểm hòa trộn, (kg/s)

Để tính tốn GN lấy các giá trị cho ở bảng 1.4 GN phải đạt ít nhất 10% lượng gió tuần hồn

G.



V

GN n   k

3600



Trong đó: n : số người trong phòng

Vk : lượng khơng khí tươi cần cung cấp cho 1 người trong 1 đơn vị thời gian, (m3/h).

 1,2(kg / m 3 )



Nếu khơng đạt, lấy tổng lưu lượng gió tươi: G N 10%G 0,1 14,53 1,453(kg / s )

 Lưu lượng gió tái tuần hồn: GT G  G N 14,53  1,453 13,077(kg / s )

G



14,53



3

- Tổng thể tích gió tuần hoàn: L    1,2 12 (m /s)



Với:  1,2(kg / m 3 )

- Xác định điểm hòa trộn C qua IC hoặc dC:

G

G

13,077

1,453

I C I T  T  I N  N 52 

 82 

55(kJ / kgkk )

G

G

14,53

14,53

G

G

13,077

1,453

d C d T  T  d N  N 12 

 20 

12,8( g / kgkk )

G

G

14,53

14,53



Với: dN = 20 (g/kg kk)

IN= 82 (kJ/kgkk)

dT = 12 (g/kg kk)

IT = 52 (kJ/kg kk)

- Tổng năng suất lạnh u cầu:



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 32



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Môn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường

Qo G ( I C  I O ) 14,53 (55  42) 189( KW )



Với: I0 = IV = 42 (kJ/kg).

- Tổng năng suất làm khô thiết bị xử lý:

Wo G (d C  d O ) 14,53 (12,8  10) 40,684( g / s) 0,041( kg / s )



3.2.3 Bảng kết quả tính tốn cho tồn bộ cơng trình:

Tên

Phòng

Hội

Trường

Nhà

Kho



QT

[KW

]



WT

[kg/s]



IV



GN



G



[kJ/kg



[kg/s



[kg/s



]



]



]



GT

[kg/s]



Ic



dc



Q0



[kJ/kg



[g/kgkk



[KW



]



]



]

189



145,3 0,01204



42



1,453 14,53 13,077



55



12,8



17,2



42



0,172



55



12,8



0,00059



1,72



1,548



W0

[kg/s]

0,041



22,36 0,0048



3.3 Lựa chọn máy và thiết bị:

3.3.1 Lựa chọn thiết bị các phòng:



Dựa theo bảng kết quả tính tốn cơng suất nhiệt Q0 trên và tuỳ theo diện tích của

mỗi phòng thiết kế ta có thể chọn được thiết bị cho từng phòng. Ta có thể chọn sau:

+ Hội trường: loại máy điều hòa VRV, Cassette và cấp gió gián tiếp.

+ Nhà kho: Loại máy điều hòa 2 mảnh, treo tường và cấp gió trực tiếp.

3.3.2 Lựa chọn máy điều hòa khơng khí:

Căn cứ theo cơng suất nhiệt Q0 và tuỳ theo diện tích của mỗi phòng thiết kế mà ta



dựa vào catalogue của hãng TRANE (điều hòa 2 mảnh), hãng DAIKIN (điều hòa VRV)

để lựa chọn máy điều hòa khơng khí cho từng phòng như sau:

Bảng kết quả chọn máy



Tên

Phòng

Hội



Diện



Cơng



Số



tích



suất



lượng



(m2)

522



(Btu/h)

39700



(máy)

18



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



Model Dàn

Lạnh

FXF100LVE



 33



Số lượng Model Dàn



Loại



(máy)



cassete



Nóng



03



SVTH: Lê Quang Hồng



Đồ Án Mơn Học



Thiết Kế Hệ Thống ĐHKK VRV Cho Hội Trường

RX28MY1



Trường

Nhà

Kho



48



39100



02



MCV036AA



áp trần



02



TTK536KB



1. Thông số kỹ thuật của dàn lạnh đã chọn:

a) Dàn lạnh VRV Cassette:

- Model:



DAIKIN FXF125LVE



- Capacity:



49700 Btu/h

10000 Kcal/h

11,6kW



- Dimensions ( HxWxD) (mm): 288x840x840

- Weight (kg): 29,0

- Air Flow Rate (H/L) (m3/min): 26/21

- Liquid Pipe (mm): ø9,5

- Gas Pipe (mm): ø19,1

- Connectable Outdoor Unit: R 410A P Series

b) Dàn lạnh 2 mảnh áp trần:

- Model:



TRACE MCV036AA



- Capacity:



39100 Btu/h

11,5 kW



- Dimensions ( HxWxD) (mm): 782x457x1850

- Weight (kg): 110

- Air Flow Rate (H/L) (m3/min): 30/24

2. Thơng số kỹ thuật của dàn nóng đã chọn:

a) Dàn nóng hệ thống lạnh VRV:

- Model: RX28MY1

- Liquid Pipe (mm): ø 25,4

- Gas Pipe (mm): ø 53,98



GVHD: PGS.TS Võ Chí Chính



 34



SVTH: Lê Quang Hồng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐHKK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×