Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận của Công ty.

2 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận của Công ty.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



-



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



Mua bán nông lâm thủy hải sản, thực phẩm, quần áo, giày

dép,hàng gia dụng, hàng trang trí nội thất, hàng thủ cơng mỹ

nghệ, sản phẩm nhựa, phụ tùng máy móc xe có động cơ.



-



Dịch vụ cho thuê kho và phương tiện vận tải, đại lý kí gửi hàng

hóa.



Bảng 3.1 Thống kê doanh thu của công ty giao đoạn 2011 2014 (ĐVT: triệu đồng)

ST

T

1

2

3

4

5



NỘI DUNG



2011



2012



2013



2014



Vận tải

8.872,4

5.532,1

6.425,7

7.895,5

Đại lý giao nhận

21.941,2

10.564,8

12.513,4

18.335

Dịch vụ hàng

4.225,8

XNK

2.156,6

3.350,2

3.990,2

Dịch vụ kho bãi

2.798,5

1.957,3

2.143,7

2.568,6

Khác

852,6

424,4

578,8

713,4

Tổng

20.635,2

25.011,8

35.515,7

38.690,5

(Nguồn : Báo cáo tổng hợp của công ty Interlogistics năm

2014)



SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 96



Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGÔ HỒNG GIANG



45,000.00

40,000.00



852.6

2,798.50



35,000.00



713.4

2,568.60



30,000.00



3,990.20



25,000.00

20,000.00

15,000.00

10,000.00

5,000.00

0.00



4,225.80



424.4

1,957.30

2,156.60

10,564.80



578.8

2,143.70

3,350.20



21,941.20

18,335.00



Khác

Dịch vụ kho bãi

Dịch vụ hàng XNK

Đại lý giao nhận

Vận tải



12,513.40



5,532.10



6,425.70



7,895.50



8,872.40



2011



2012



2013



2014



Biểu đồ 3.1 Thống kê doanh thu của Công ty giao đoạn 2011 - 2014 (ĐVT: triệu đồng)

(Nguồn : Báo cáo tổng hợp của công ty Interlogistics năm 2014)

Nhìn chung doanh thu trong các lĩnh vực đều tăng dần qua các

năm.Tổng doanh thu mà công ty thu được trong năm 2011 là

20.635,2 triệu đồng. Năm 2012 đạt 25.011,8 triệu tăng 4376 triệu

đồng so với năm 2011 ứng với 21,2%. Năm 2013 tổng doanh thu đạt

35.515,7 triệu đồng tăng 10.503,9 triệu đồng ứng với 42%; mức tăng

trưởng ở năm 2014 gấp đơi so với cùng kì 2012. Do sự tăng trưởng

đồng đều ở các lĩnh vực kinh doanh của cơng ty trong đó với sự tăng

trưởng mạnh nhất của hoạt động dịch vụ Đại lý giao nhận; phát huy

được những thế mạnh đó tới năm 2014 tuy có phần giảm xúc về tốc

độ nhưng doanh số vẫn tiếp tục tăng nhanh với tổng doanh thu đạt

được là 38.690,5 triệu đồng tăng 3.174,8 triệu đồng ứng mới 8,9% so

với cùng kỳ 2013.



SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 97



Chuyên Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



Ta sẽ tiến hành phân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng này,

đồng thời sẽ xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tổng doanh thu,

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố từ đó tìm ra các biện pháp, các

giải pháp để làm tăng tổng doanh thu

 Doanh thu từ hoạt động vận tải:

Vận chuyển hàng hóa nghĩa là Interlogistics mua cước của các

hãng tàu rồi bán lại cho người xuất khẩu. Các hãng tàu mà công ty

thường mua cước là OOCL, APL, MSC, PIL,… với những mức giá cước

cạnh tranh, phục vụ khách hàng tốt hơn. Năm 2011 doanh thu trong

lĩnh vực vận tải là 5.532,1 triệu đồng, chiếm tỉ lệ 26,8% trong tổng

doanh thu. Năm 2012 – 2013 doanh thu liên tục tăng lần lượt là

6.425,7 triệu đồng và 7.895,5 triệu đồng với mực chênh lệch là

1469.8 triệu đồng tương ứng với 22,4%. Năm 2014 mức doanh thu từ

hoạt động vận tải đạt 8.872,4 triệu đồng tăng 976.9 triệu đồng ứng

với 12.4% so với năm 2013 và chiếm 22,9% trong tổng doanh thu

năm 2014.

 Doanh thu từ hoạt động đại lí giao nhận:

Là một đại lí giao nhận, Interlogistics thực hiện việc giao hàng theo

chỉ định của đối tác ở nước ngoài hoặc nhận hàng nhập khẩu từ đối

tác và giao cho khách hàng. Với những lô hàng xuất LCL,

Interlogistics phải thực hiện cả việc gom hàng, nghĩa là công ty sẽ

nhận hàng từ nhiều vendors – nhà sản xuất khác nhau. Sau đó sẽ

gom lại đóng trong container, chuyển tải qua các cảng trung chuyển,

thường là ở Taiwan, Singapore hay Malaysia... Tại cảng trung chuyển,

hàng hóa (được gom rời) từ các nước khác nhau sẽ được dỡ ra và

SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 98



Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



đóng lại theo nơi đến. Tại nước nhập, đại lí của Interlogistics cùng với

đại lí của các cơng ty logistics khác sẽ nhận nguyên container, tiến

hành dỡ hàng, làm thủ tục hải quan và giao hàng rời cho khách hàng

- nhà nhập khẩu.

Bảng số liệu cho thấy doanh thu từ hoạt động đại lí giao nhận

chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng doanh thu với 51.2% năm 2011;

50,03% năm 2012 ,51,6% năm 2013 và năm 2014 đạt 56,7% cao

nhất trong 4 năm trở lại, chứng tỏ giao nhận là lĩnh vực chủ lực của

công ty. Doanh thu hàng năm đều tăng lên, đó là hệ quả của việc

tăng sản lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua cơng ty qua mỗi năm,

cho thấy hoạt động của công ty ngày càng phát triển. Cuối năm 2014

Interlogistics đã nhận làm đại lí cho hơn 236 công ty trên thế giới.

Năm 2012 với số tiền thu được từ hoạt động đại lí giao nhận là

12.513,4 triệu đồng thì năm 2013 đã tăng lên đạt đến 18.335 triệu

đồng; tăng 46,5% so với 2012. Năm 2014 doanh thu tiếp tục tăng

thêm 3606,2 triệu đồng đạt mức doanh thu là 21.941,2 triệu; tăng

19,7% so với 2013.

Hoạt động đại lý giao nhận hàng hóa là một lĩnh vực quan trọng

mà cơng ty cần đầu tư hơn nữa vì các hãng tàu chỉ vận chuyển hàng

hóa từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng. Vì vậy chưa đáp ứng được

nhu cầu của người nhận hàng, cho nên dịch vụ của cơng ty sẽ vận

chuyển tiếp hàng hóa bằng đường bộ, đường sông hoặc đường hàng

không... để giao hàng cho người nhận theo yêu cầu của họ. Để có thể

tăng thêm doanh thu từ hoạt động đại lý, công ty cần phải mở rộng

thêm mạng lưới đại lý giao nhận, vận chuyển trên nhiều tuyến

đường, nhiều địa điểm khác nhau.

SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 99



Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



 Doanh thu từ dịch vụ hàng hóa xuất nhập khẩu:

Dịch vụ hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm dịch vụ khai thuê hải

quan, làm chứng từ, tư vấn xuất nhập khẩu, xin C/O, giấy chứng nhận

các loại, đóng gói bao bì sản phẩm…Các khoản thu được trong lĩnh

vực này cũng đóng góp một phần đáng kể trong tổng doanh thu của

công ty với tỉ trọng đứng thứ 3 trong tổng doanh thu của công ty qua

các năm. Doanh thu tăng qua các năm liên tục tăng với năm 2011

đạt 2.156,6 triệu đồng năm 2012 , 2013 lần lượt đạt 3.350,2 triệu

đồng và 3.990,2 triệu đồng. Cuối năm 2014 doanh thu từ dịch vụ

giao nhận đạt 4.225,8 triệu đồng tăng 235,6 triệu đồng ứng với 5,9%

so với năm 2013 thể hiện được sự nổ lực của toàn thể nhân viên cũng

như uy tín của cơng ty càng được nâng cao nên tạo được lòng tin ở

khách hàng. Tuy nhiên cơng ty chỉ thu được các khoản này từ các

doanh nghiệp xuất nhập khẩu với quy mơ nhỏ vì những doanh nghiệp

lớn thường có một bộ phận làm thủ tục hải quan riêng. Do đó, để có

thể giữ vững mắc tăng trưởng doanh thu trong hoạt động này đòi hỏi

Interlogistics phải nghiên cứu, tìm hiểu, thu hút và có thêm nhiều

khách hàng mới cần đến dịch vụ của công ty. Bên cạnh đó còn phải

giữ chân được những khách hàng trước nay của cơng ty, khi nhữmg

khách hàng này có quy mô phát triển nếu không cần đến dịch vụ

xuất nhập khẩu vẫn có thể mang lại cho cơng ty nhiều nguồn thu

khác trong các lĩnh vực hoạt động khác của công ty.

 Doanh thu từ hoạt động dịch vụ kho bãi:

Doanh thu từ hoạt động dịch vụ kho bãi của công ty thu được là do

công ty đã ký hợp đồng với những khách hàng có nhu cầu thuê kho



SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 100



Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



dài hạn và các lô hàng không làm thủ tục Hải Quan, phải chuyển vào

lưu kho chờ hoàn tất thủ tục, thu phí CFS từ những lơ hàng LCL vì

phải đợi hàng hóa từ những địa điểm khác chuyển đến để đóng

chung vào một container. Ngồi ra còn các hoạt động động khác liên

quan đến dịch vụ kho bãi như:

Xử lý đối với hàng hư hỏng: một số hàng hóa khi giao nhận do lỗi

sản xuất hay do vận chuyển bị xước hay rách thùng, shipping mark

viết sai, nhân viên kho phải kết hợp với các nhân viên nghiệp vụ để

giúp khách hàng sửa chữa những sai sót đó: thay thùng, thay nhãn,..

Dán nhãn hàng hóa: một số khách hàng yêu cầu công ty in nhãn

và tiến hành dán nhãn hàng hóa để đảm bảo nhãn hàng được in ấn

và dán đúng quy định. Dịch vụ này giúp khách hàng chỉ cần đưa ra

yêu cầu với Interlogistics mà không cần phải mất thời gian hướng

dẫn, đào tạo riêng lẽ cho từng vendor về quy cách nhãn hàng.

Doanh thu trong năm 2011đạt 1.957,3 triệu đồng , do có thêm

được nhiều khách hàng mới cũng như lượng hàng xuất LCL qua công

ty tăng lên đạt mức 2.143,7 triệu đồng năm 2012, 2.568,6 triệu đồng

năm 2013 và cuối năm 2014 đạt 2.798.5 triệu đồng. Nhìn chung ta

thấy doanh thu có sự tăng trưởng liên tục nhưng với một lĩnh vực

được công ty chú trọng đầu tư từ ban đầu nhưng đem lại mực doanh

thu thấp như trên so với tổng nguồn thu thì một việc cần phải xem

xét và đề ra chiến lược cụ thể phát triển.

Lượng hàng LCL xuất qua công ty tuy có tăng nhưng những khoản

thu này chủ yếu chỉ là thu phí CFS nên khơng ảnh hưởng nhiều đến

doanh thu của công ty. Nguyên nhân thật sự là do cơng ty mất đi

SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 101



Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



những hợp đồng lưu kho dài hạn. Trong năm 2013, công ty đã kết

thúc hợp đồng cho thuê lưu kho dài hạn với 2 cơng ty Hồng Hà và

Tiên Phong. Đây là 2 cơng ty có hợp đồng lưu kho với cơng ty trong

một khoảng thời gian dài với diện tích hơn 300 m2. Do những cơng ty

này đã có được kho hàng riêng nên khơng còn tiếp tục th kho của

Interlogistics làm cơng ty mất đi một khoản thu lớn. Trong khi kho bãi

còn trống nhưng lượng hàng th kho khơng tăng lên dẫn đến tình

trạng giảm sút trong doanh thu.

3.2.1.2 Lợi nhuận:

Hiệu quả hoạt động của công ty hằng năm được thể hiện bằng số

tiền mà công ty thu được sau khi trừ đi các khoản chi phí, được gọi là

chỉ tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận nhiều hay ít phụ thuộc hồn tồn vào số

tiền thu được và chi phí bỏ ra trong q trình hoạt động kinh doanh.

Xét bảng phân tích lợi nhuận của công ty trong những năm gần đây

để thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty



SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 102



Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



Bảng 3.2: Thống kê lợi nhuận của công ty giai đoạn 201 – 2014.(ĐVT: Triệu đồng)

Stt

1

2



Nội dung

Vận tải



2011

2012

2013

2014

725,9

521,3

594,7

669,6

1.124,

1.678,5

Đại lí giao nhận

897,2

1.379,3

6

412,7

DV hàng XNK

304,8

325,9

386,9

128,3

DV kho bãi

102,7

124,1

106,8

134,6

LN khác

79,1

124,1

118,9

Tổng LN trước

2.273,

3.198,9

1.905,1

2.661,5

thuế

1

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của công ty Interlogistics năm 2014)



3

4

5



3500

134.6



3000

118.9

2500

2000



124.1

79.1



386.9



325.9



304.8

1500

1000

500

0



897.20



521.3

2011



412.7



1,124.60



594.7



2012



1,379.30



669.6



2013



1,678.50



LN khác

DV kho bãi

DV hàng XNK

Đại lý Giao Nhận

Vận tải



725.9



2014



Biều đồ 3.2 Thống kê lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2011 – 2014.(ĐVT: Triệu đồng)

(Nguồn : Báo cáo tổng hợp của công ty Interlogistics năm 2014)

Lợi nhuận của công ty là số tiền mà cơng ty còn lại sau khi lấy

doanh thu trừ ra các khoản chi phí. Các nghiệp vụ mang lại lợi nhuận

cho công ty là từ hoạt động vận chuyển hàng hóa, hoạt động đại lí



SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 103



Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



giao nhận, dịch vụ hàng hóa xuất nhập khẩu, từ dịch vụ kho bãi và

một số khoản lợi nhuận khác.

Tổng lợi nhuận trước thuế trong năm 2011 của công ty là 1.905,1.

Với mức lợi nhuận này cho thấy công ty hoạt động thu được kết quả

tốt, có khả năng sinh lời cao. Trong năm 2012, tổng lợi nhuận trước

thuế của tất cả các lĩnh vực hoạt động trong công ty là 2.273,1 triệu

đồng. Với số tiền này công ty đã tăng lợi nhuận được 19,32% so với

năm 2012. Lợi nhuận trong năm 2013 cũng tăng so với năm 2012,

đạt mức lợi nhuận là 2.661,5 triệu đồng; tăng 17,09% hay 388,4 triệu

đồng. Cuối năm 2014 lợi nhuận đạt mức tăng trưởng 3.198,9 triệu

đồng tăng 537,4 triệu đồng hay tăng 20,2% so với năm 2013. Tốc độ

tăng lợi nhuận luôn tăng và ở mức cao chothấy khả năng cơng ty

kinh doanh rất có hiệu quả.

Nhìn một cách tổng thể thì tổng lợi nhuận đều tăng qua hàng năm.

Nhưng tổng lợi nhuận được cấu thành từ nhiều nhân tố, ta thử tách

riêng ra từng nhân tố và xem xét để thấy rõ sự tăng giảm và mức độ

ảnh hưởng của từng nhân tố trong chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước thuế

của Interlogistics.

Lợi nhuận từ hoạt động vận tải trong năm 2011 thu được là 521,3

triệu đồng; chiếm 27,36% trong tổng lợi nhuận của công ty. Đây là

một tỉ trọng khá cao, có mức độ ảnh hưởng nhiều đối với mức lời của

công ty. Do mở rộng thị trường hoạt động, sản lượng hàng hóa được

vận tải qua công ty tăng lên nên lợi nhuận trong năm 2012 cũng tăng

lên thêm 14,08% so với năm 2011, tăng 73,4 triệu đồng đạt mức lợi

nhuận 594,7 triệu đồng. Cùng với sự nổ lực tìm kiếm khách hàng



SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 104



Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



nhằm tăng doanh thu, trong năm 2013 toàn thể nhân viên với tiêu

chí cùng cố gắng vượt qua khó khăn trong giai đoạn khủng hoảng do

chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã cùng khắc

phục yếu kém, tiết kiệm những chi phí khơng cần thiết nên cũng đã

đưa lợi nhuận tăng thêm được 12,59% so với 2012 tương ứng với

74,9 triệu đồng. Tuy mức tăng năm 2013 có thấp hơn năm 2013

nhưng cũng đã thể hiện rõ những nổ lực của tồn thể nhân viên trong

cơng ty. Cuối năm 2014 lợi nhuận tử hoạt động này tiếp tục tăng

trưởng đạt 725,9 triệu đồng tăng 56,3 triệu đồng hay tăng 8,4% so

với năm 2013.

Giao nhận là lĩnh vực chủ lực của Interlogistics nên doanh thu hay

lợi nhuận trong hoạt động này vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất. Đây là

lĩnh vực ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả cũng như hiệu quả hoạt

động của công ty. Năm 2011, lợi nhuận trong lĩnh vực đại lí giao nhận

là 897.2 triệu đồng; chiếm 47,09% tổng lợi nhuận của công ty. Năm

2012 tuy sản lượng gạch xuất nhập khẩu qua công ty có giảm hơn so

với năm 2011 nhưng đây là mặt hàng chiếm tỉ trọng thấp nên không

ảnh hưởng nhiều đến kết quả hoạt động. Với sự kiện Việt Nam gia

nhập WTO vào cuối năm 2006 đã tạo nên một đà phát triển kinh tế ở

Việt Nam, lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng.

Cùng với xu thế phát triển của toàn ngành kinh tế, Interlogistics đã

nắm bắt được thời cơ để đưa hoạt động của công ty vào quỹ đạo của

một nền kinh tế hội nhập. Kết quả mà công ty đạt được là lợi nhuận

mang lại từ hoạt động đại lí giao nhận tăng lên từ 897.2 triệu trong

năm 2011 lên đến 1.124,6 triệu trong năm 2012. Lợi nhuận mà công

ty đạt được tăng 25,35% hay 227,4 triệu đồng. Ảnh hưởng từ cuộc



SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 105



Chun Đề Thực Tập Cuối Khóa



GVHD: Ths.NGƠ HỒNG GIANG



khủng hoảng kinh tế vào cuối năm nhưng lợi nhuận mà hoạt động đại

lý giao nhận mang lại cho công ty tăng lên đáng kể. Với tỉ lệ tăng

22,65% so với năm 2013, lợi nhuận mà cơng ty có thêm là 254,7

triệu đồng đưa lợi nhuận trong hoạt động đại lí giao nhận vận tải lên

1.379,3 triệu đồng; chiếm tỉ trọng 51,82% trong tổng lợi nhuận của

công ty. Như vậy mặc dù chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bên

ngoài tác động vào, công ty vẫn không ngừng tăng được lợi nhuận

trong lĩnh vực chủ lực của mình. Tốc độ tăng lợi nhuận năm sau cao

hơn năm trước cho thấy công ty đã có những định hướng đúng về thị

trường, khách hàng đưa lợi nhuận tăng cao. Vượt qua cuộc khủng

hoảng 2013 cùng với đà phát triển đến cuối năm 2014 lợi nhuận tăng

trưởng mạnh đạt 1.678,5 triệu đồng tăng 299,2 triệu đồng so với

năm 2013 ứng với 21,6%.

Lợi nhuận thu được từ hoạt động dịch vụ hàng hóa xuất nhập khẩu

cũng tăng qua các năm. Năm 2011, lợi nhuận trong lĩnh vực này góp

vào tổng lợi nhuận của cơng ty là 304,8 triệu đồng; chiếm 16% trong

tổng lợi nhuận. Lợi nhuận tăng thêm 21,4 triệu tương ứng tốc độ tăng

trưởng năm 2012 so với 2011 là 6,92 % . Lợi nhuận của năm 2013

cũng đã tăng thêm 18,72% so với năm 2012, tức là tăng thêm 61

triệu đồng đạt mức lợi nhuận là 386,9 triệu đồng. Năm 2014 lợi

nhuận tăng đạt 412,7 triệu đồng tăng lên 25,8 triệu đồng ứng với

6,6% so với năm 2013.

Hoạt động dịch vụ kho bãi tuy không phải là hoạt động mang lại lợi

nhuận nhiều cho cơng ty nhưng kết quả hoạt động của nó cũng ảnh

hưởng trực tiếp đến kết quả của công ty. Năm 2011, lợi nhuận thu

được từ dịch vụ kho bãi chiếm 5,39% trong tổng lợi nhuận của cơng

SV: TRÂN ĐÌNH LƯU



Trang 106



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận của Công ty.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×