Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



Glucose/Dextrose



Bột



20 g



7



Cao nấm men



Bột



0,1 g



8



Agar



Bột



20 g



9



Nước cất



Ml



1000 ml



10



Cồn



98 %



50 ml



11



Xanh methylene



0,1%



10 ml



12



Bông không thấm



100 g



nước

13



Bông thấm nước



50 g



14



NaOH



0,2 N



50 ml



15



HCl



0,2 N



50 ml



B. DỤNG CỤ

STT



Tên dụng cụ



Quy cách



Số lượng

/ĐVT



1



Ống nghiệm



Φ=24mm



5 cái



2



Ống nghiệm



Φ=18mm



3 cái



3



Bình tam giác



250 ml



2 cái



4



Ống hút nhựa



2 cái



5



Quả bóp



2 cái



6



Bình tia



1 cái



7



Que cấy vòng



1 cái



Ghi chú



8



Đèn cồn



1 cái



9



Cốc thủy tinh



1000 ml



1 cái



10



Cốc thủy tinh



200 ml



3 cái



11



Giá thủy tinh



1 cái



12



Phễu thủy tinh



2 cái



13



Đũa khuấy



1 cái



14



Giấy bạc



1 cuộn



15



Thung buộc



50 g



16



Giấy báo



1 Xấp



C. THIẾT BỊ

STT



Tên thiết bị



Quy cách



Số lượng /

ĐVT



1



Cân điện tử



2 số lẻ



1 cái



2



Tủ ấm



1 máy



3



Tủ cấy



1 máy



4



pH kế



1 máy



5



Brix kế



1 cái



6



Tủ lạnh



1 máy



7



Máy lắc



1 máy



Ghi chú



D. MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY

Tên hóa chất



Hàm lượng



Glucose



50 g



DAP



2,5 g



KCl



2,0 g



Nước cất



400 ml



pH cuối 5,5



E. MÔI TRƯỜNG PDA

Tên chất



Hàm lượng



Khoai tây



72 g



Dextrose/Glucose



20 g



Cao nấm men



0,1 g



Agar



20 g



Nước cất



200 ml



3.3.



Cách tiến hành:



Thực hiện ở nhiệt độ phòng thí nghiệm khoảng 28–32 oC

Tiến hành với 3 bình tam giác

-



Bước 1:

 Pha chế môi trường nuôi cấy nấm men (như bảng D)  Cho canh trường

vào 3 bình tam giác 250 ml



 Pha chế mội trường giữ giống PDA (như bảng E)  Cho canh trường vào 5

ống nghiệm ϕ24

 Cho 10 ml nước cất vào 3 ống nghiệm ϕ18

-



Bước 2: Bao gói giấy và bịch nắp dụng cụ, môi trường bằng giấy báo



-



Bước 3: Hấp khử trùng môi trường nuôi cấy và dụng cụ ở 121oC, 15 – 20 phút.



-



Bước 4: Để môi trường qua 24 giờ để quan sát nhằm đảm bảo môi trường nuôi cấy

không bị nhiễm các vi sinh vật khác.



-



Bước 5: Vệ sinh khu vực thao tác bằng cồn 70o và lấy môi trường để nguội



-



Bước 6:: Cấy giống S.cerevisiae vào ống nghiệm chứ môi trường PDA, ủ 24h.



-



Bước 7: Lấy nấm men đã được ủ sau đó cấy giống vào bình tam giác và nuôi trên

máy lắc trong 12 – 48 giờ.

(Tiến hành tăng sinh S. cerevisiae: Hơ đỏ que cấy vòng, làm nguội và lấy một

vòng que cấy đầy hỗn hợp nấm men từ ống giữ giống, mở miệng bình mơi trường

đã chuẩn bị trên cho đầu que cấy chứa nấm men vào và khuấy cho đến khi vòng

que khơng còn khối nấm men. Bao miệng bình lại và cho bình lên máy lắc ngang

để tạo oxy cho nấm men phát triển)



-



Bước 8: Thiết lập thông số nuôi cấy (tốc độ cánh khuấy 100rpm, nhiệt độ nuôi cấy

30oC, pH 5,5, thổi khí 100 lít/h/lít canh trường…)



-



Bước 9: Theo dõi các thơng số trong q trình ni cấy trong 48h (pH, nhiệt độ,

nông độ chất khô, mật độ tế bào nấm men…)



4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

-



Phương pháp hóa sinh:



4.1.



Xác định pH

-Hiệu chỉnh máy đo bằng dịch chuẩn pH= 4, rửa đầu cực bằng nước cất rồi



ngâm ngập đầu cực đo pH trong dung dịch cần đo, đọc giá trị hiển thị ổn định trên

máy.

4.2.



Xác định mật độ tế bào sinh ra nhiều hay ít sau mỗi thời gian ni cấy:

-Quan sát lượng sinh khối tạo ra trong bình tam giác ở mỗi thời gian xác



định.

5. KẾT QUẢ & KẾT LUẬN

5.1.



Kết quả:



Bình ni



Thời gian



cấy



(h)

0

12

24

36

48

0

12

24

36

48

0

12

24

36

48



Bình 1



Bình 2



Bình 3



5.2.



Kết luận



pH



Mật độ tế bào

(nhiều/ít)



Ghi chú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×