Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1: Quy đổi xe.hh/ngđ ra xcqđ/ngđ theo TCVN 4054-2005

Bảng 1: Quy đổi xe.hh/ngđ ra xcqđ/ngđ theo TCVN 4054-2005

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÔN HỌC – D16G01AGVHD: VŨ HIẾU PHƯƠNG

N t  N 0 (1  q )t 1



15 1

=> N15  351, 2(1  0, 09) = 1175 (xcqđ/ngđ)



Ta có: hệ số tin cậy: 0,9. Áp lực tính tốn lên mặt đường 0,6 Mpa, đường kính vệt bánh xe:

33 cm

Cấp thiết kế của đường là cấp IV, tốc độ thiết kế Vtk= 40km/h, Ptt = 100KN

Bảng 2: Lưu lượng xe con quy đổi các năm:

Năm

1

5

10

Xe (xcqđ/ngđ) 352

496

764



15

1175



4. Quy đổi về lưu lượng xe tính tốn 100kN.

Việc quy đổi các trục xe được áp dụng theo công thức sau: (22 TCN 211-06)

Lưu lượng xe chạy của các loại xe tải trục khác nhau quy đổi về loại xe có tải trọng trục

tính tốn tiêu chuẩn thơng qua mặt cắt ngang đường ở cuối thời kỳ khai thác theo công

thước:

4,4



�P �

N tk  �C1.C2 .ni . � i �

100 � (trục/ngđ)



i 1

k



Trong đó:

N tk : Là tổng số trục xe quy đổi thứ k loại xe khác nhau về trục xe tính toán



(trục/ngđ)

ni : Là số lần tác dụng của loại tải trọng trục i có trọng lượng trục pi cần quy



đổi về tải trọng trục tính tồn Ptt

C1 : Là hệ số được xác định theo biểu thức:

C1  1  1, 2( m  1)

C2 : Là hệ số xét đến tác dụng của số bánh xe trong một cụm bánh:



1 bánh: C2 =6,4

Cụm bánh đôi: C2 =1,0

Cụm bánh có 4 bánh: C2 =0,38

Đường hai làn xe nên lưu lượng xe tính tốn thực tế là:

N tt  N tk . f1 (trục/làn.ngđ)



Trong đó:



7



ĐỒ ÁN MÔN HỌC – D16G01AGVHD: VŨ HIẾU PHƯƠNG

f1 = 0,55: Hệ số phân tải của đường hai làn xe (không có giải phân cách).



Bảng 3: Tải trọng trục của xe.

Trọng lượng trục Pi

Số

Số bánh của

Loại xe

Tải nhẹ

Tại nặng



(KN)

Trục trước

18

45,4



Trục sau

56

90



Khoảng cách



Lượng



trục



mỗi cụm bánh



giữa các trục



xe Ni



sau

1

2



tại trục sau

Cụm bánh đôi

Cụm bánh đôi



sau (m)



xe/ngđ

300

150



< 3,0



Bảng 4: Bảng tính trục quy đổi về trục tiêu chuẩn 100KN năm thứ 15:

4.4



Loại xe



Pi (kN)



C1



C2



Trục trước

18

1

6,4

Trục sau

56

1

1

Trục trước

45,4

1

6,4

Tải nặng

Trục sau

90

2,2

1

Tổng số trục xe sau khi quy đổi Ntk (trục/ngày.đêm)

Ntk = 261 (trục/ngđêm)

Tải nhẹ



Ni

300

300

150

150



�P �

C1.C2 .N i . � i �

100 �





23,4

29,7

207,6

261



Ntt = 261 x 0,55 = 143 (trục/ngđ.làn)

Số trục xe đi qua trong 1 ngđ/làn theo từng năm:

N0 



N tt

(1  q )15t0 (t0 : là số năm cần tính)



Bảng 5: Số trục xe tiêu chuẩn đi qua trong một ngđ/làn của từng năm.

Năm thứ Ntt

1

5

10

15

Trục/làn. ngđ

43

61

93

143

Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính tốn 15 năm:

t

15



 1  q   1�

1  0, 09   1







Ne 

.365.Ntt 

.365.143, 4  0, 46.106

t 1

151

0, 09(1  0, 09)

q  1 q



(trục)



Chọn loại tầng mặt A1: thời hạn 15 năm, láng nhựa (cấp phối đá dăm, đá dăm tiêu chuẩn,

đất đá gia cố trên có láng nhựa) theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 bảng 2.1.



8



ĐỒ ÁN MÔN HỌC – D16G01AGVHD: VŨ HIẾU PHƯƠNG

5. Lựa chọn cấp hạng áo đường.

Cấp hạng áo đường và mô đun đàn hồi yêu cầu:

- Tra bảng 3-4 với Ptt = 100 kN, mặt đường Cấp cao A1, số trục xe tính tốn Ntt = 143, ta

được:



Eyc = 153



(MPa)



- Tra bảng 3-5 với loại đường: Đường ô tô, cấp đường: Đường cấp IV, mặt đường: Cấp cao

A1 ta được module đàn hồi tối thiểu:

Eyc min = 130 (MPa)

- Module đàn hồi yêu cầu dùng để tính tốn:

Eyctt = max(Eyc, Eyc min) =



153



(MPa)



Về mặt địa chất:

Nhìn chung mặt cắt địa chất khu vực tuyến như sau :

- Theo kết quả khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khu vực rất

ổn định, không có hiện tượng sụt lỡ, đá lăn, cactơ e hay nước ngầm lộ thiên.

- Đoạn đường thiết kế được giả thiết là có địa chất giống nhau từ đầu đến cuối tuyến.

- Mặt cắt địa chất khu vực tuyến đi qua như sau :

Loại đất



Á cát



Độ chặt



0.95



Độ ẩm



Bảng 6: Thơng số đất nền

E

Lực dính



tương đối



(Mpa)



C(Mpa)



0.60



45



0.028



Góc ma sát



26



Đưa ra 2 phương án kết cấu mặt đường:

Các lớp

1

2

3

4



Bảng 7: Tổng hợp vật liệu từng phương án

Phương án 1

Phương án 2

BTN chặt loại I (đá dăm ≥ 50%)

BTN chặt loại I (đá dăm ≥ 50%)

BTN chặt loại I (đá dăm ≥ 35%)

BTN chặt loại II (đá dăm ≥ 50%)

Á cát gia cố XM (Rn > 3Mpa)

Đá dăm gia cố xi măng 6%

Đá dăm nước

Cấp phối sỏi cuộn



9



ĐỒ ÁN MÔN HỌC – D16G01AGVHD: VŨ HIẾU PHƯƠNG

6. Phương pháp xây dựng kết cấu mặt đường:

6.1



Quan điểm thiết kế cấu tạo KCAĐ



- Tuân thủ các nguyên tắc thiết kế kết cấu áo đường, trong đó chú trọng nguyên tắc thiết kế

tổng thể nền - mặt đường, làm sao cho nền đường và mặt đường cùng chịu lực, đảm bảo

chịu được tải trọng và ổn định cường độ.

- Cố gắng tận dụng vật liệu địa phương, phát huy khả năng thi công của các nhà

thầu địa phương, chọn các loại vật liệu sẵn có, chiều dày hợp lý trong việc phân lớp thi

công sao cho nâng cao năng suất, và nằm trong khả năng thi công của nhà thầu.

- Phát huy khả năng làm việc của vật liệu, giảm chiều dày các lớp vật liệu đắt tiền, cũng

như số lớp vật liệu, cải thiện chế độ làm việc của nền - mặt đường.

- Lựa chọn biện pháp cấu tạo kết cấu áo đường đơn giản, hợp lý với điều kiện địa hình, địa

chất, địa chất thủy văn.

- Đối với tầng mặt:

+ Đảm bảo đủ cường độ chung và ổn định cường độ, chịu được lực thẳng đứng

và nằm ngang, chống bong bật tốt.

+ Mặt đường phải đảm bảo đạt được độ bằng phẳng.

+ Bề mặt áo đường phải có đủ độ nhám nhất định .

+ Áo đường càng sản sinh ít bụi càng tốt.

+ Khả năng thốt nước mặt tốt và ít thấm nước

- Đối với tầng móng: Có thể chọn các loại vật liệu có cường độ thấp hơn, vật liệu hạt thô

và không nhất thiết phải có chất liên kết.



10



ĐỒ ÁN MƠN HỌC – D16G01AGVHD: VŨ HIẾU PHƯƠNG



Hình 1.7.1 Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo đường

6.2



Đề xuất 2 phương án móng:



* Xác định trị số modun đàn hồi :

Tra bảng 3-2 được hệ số cường độ về độ võng:

Kcđđv = 1.10

Kcđđv x Eyc



= 1.10 x 153 = 168.00



(MPa)



Từ các số liệu trên ta có sơ đồ tính:

STT



Lớp vật liệu (từ trên



Bảng 8: Số liệu lớp mặt

H (cm) Ev

Etr



1



xuống)

BTN chặt loại I (đá



5



(MPa)

420



2



dăm ≥ 50%)

BTN chặt loại I (đá



8



350



Eku



Rku



(MPa)

300



(MPa)

2200



(MPa)

2.8



300



1800



2.0



dăm ≥ 35%)

h1 5



 0.15

D 33

Ech

168



 0.4

E1

420

=> Tra toán đồ Kogan:=0,37Ech1 =155,4 Mpa



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1: Quy đổi xe.hh/ngđ ra xcqđ/ngđ theo TCVN 4054-2005

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×