Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tổng kinh phí thực hiện

3 Tổng kinh phí thực hiện

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: dự tốn kinh phí

STT



Nội dung thực hiện



Đơn vị tính



Số lượng



Đơn giá



Dự trù

kinh phí



I



xây dựng đề cương

Đề cương xây dựng Đề cương



1



400,000 đ



400,000đ



1



2.000.000 đ



2.000.000 đ



1



150.000 đ



150.000 đ



kế hoạch và tổ chức

thực



hiện



chương



trình nâng cao nhận

thức cho nơng dân về

ảnh hưởng của thuốc

bảo vệ thực vật đến

sức



khỏe







môi



trường tại xã Hải

Sơn, huyện Hải Hậu,

tỉnh Nam Định

II



Biên soạn tài liệu

Chuyên đề: nâng cao Chuyên đề

nhận thức cho nông

dân về việc sử dụng

thuốc bảo vệ thực vật



III



Giảng dạy

Chuyên đề: nâng cao Buổi

nhận thức cho nông

dân về việc sử dụng

8



thuốc bảo vệ thực vật

IV

1.



2.



Tổ chức lớp học

Khâu Chuẩn bị

Giấy mời



Tờ



ấn phẩm tuyên truyền



Quyển



Rải



110



500 đ



55,000 đ



90



6,000đ



540,000 đ



1



70,000 đ



70,000 đ



Pano chương trình



1



150,000 đ



150,000 đ



Thuê thiết bị giảng Cái



1



200,000 đ



200,000 đ



1



150,000 đ



150,000 đ



20



25,000 đ



500,000 đ



85



20,000 đ



1,700,000 đ



5.000 đ



450,000 đ



500,000 đ



1,000,000 đ



Hỗ trợ phòng học

Băng rơn chữ



dạy: máy chiếu, loa

3.



Dụng cụ giảng dạy

Thiết bị văn phòng Bộ

phẩm: giấy, bút viết

bảng, khăn lau…

Quà cho học viên cái

tham gia trò chơi:

Găng tay, khẩu trang



4.



Chi phí khác

Hỗ trợ học viên



Người



Nước uống



Chai



Thuê



xe



đưa



đón Chuyến



giảng viên, thiết bị trợ

giảng từ Hà Nội- Nam

Định, Nam Định – Hà

Nội

9



90

2



Tổng kinh phí: 7,415,000 đ

Bằng chữ: bảy triệu bốn trăm mười lăm nghìn đồng



10



Phụ lục 2: nội dung tập huấn

MỤC LỤC

I. Tính cấp thiết của chương trình tập huấn.............................................................

13

II. Thực trạng tại địa phương.....................................................................................

14

III. Nội dung tập huấn.................................................................................................

14

1. Tìm hiểu chung về thuốc bảo vệ thực vật...............................................................

14

2. Tác hại của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật....................................................

14

2.1 Đối với sức khỏe con người...................................................................................

15

2.2 Đối với môi trường đất..........................................................................................

15

2.3 Đối với môi trường nước.......................................................................................

16

2.4 Đối với môi trường sinh vật..................................................................................

17

3. Hướng dẫn cách sử dụng đúng theo quy trình.....................................................

17

3.1 Kỹ thuật của 4 đúng trong việc dùng thuốc BVTV.............................................

17

3.2 Đảm bảo thời gian cách ly từng loại thuốc BVTV trên từng loại

cây trồng..................................................................................................................

18

11



3.3 Đảm bảo an toàn trong khâu cất giữ tại nhà những

thuốc BVTV chưa sử dụng hết....................................................................................

19

3.4 một số điều lưu ý khi sử dụng thuốc trừ sâu.......................................................

20

IV. Kiến nghị................................................................................................................

21



12



I.



Tính cấp thiết của chương trình tập huấn



Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp việc sử dụng hóa chất

nơng nghiệp đã gia tăng nhanh chóng ở Việt Nam. Lượng và loại thuốc

bảo vệ thực vật bắt đầu gia tăng, từ chỗ chỉ có 77 loại hoạt chất được

cho phép sử dụng năm 1991, đến nay đã có 437 thuốc trừ sâu, 304

thuốc diệt nấm và 160 thuốt diệt cỏ được cho phép sử dụng (Bộ Nông

nghiệp & PTNT). Trong hai thập niên này số lượng thuốc BVTV nhập

khẩu tăng từ 20.300 lên 72.560 tấn (Nguyễn Hữu Huân, 2005; Bộ Nông

nghiệp & PTNT, 2010). thuốc BVTV ngày càng đóng vai trò quan

trọng trong việc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh

lương thực thực phẩm. Theo tính tốn của các chun gia, thuốc BVTV

góp phần bảo vệ và tăng năng suất khoảng 20 - 30% đối với các loại

cây trồng. song song, thuốc bảo vệ thực vật cũng là con dao 2 lưỡi dễ

dẫn đến những hậu quả tai hại làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môi

trường.

Tại Nam Định là một trong những điểm nóng lạm dụng thuốc bảo vệ

thực vật trên cả nước, việc sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật đã

bắt đầu là mối quan tâm lớn trong q trình phát triển nơng nghiệp, đặc

biệt tại xã Hải Sơn, Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đã thống kê một

con số không hề nhỏ 320 ha diện tích đất nơng nghiệp trung bình mỗi

vụ người dân xã Hải Sơn sử dụng 34560 nghìn lít thuốc trừ sâu, nếu lấy

tỉ lệ này đem so sánh với đất nơng nghiệp trên cả nước sẽ tính ra được

lượng thuốc trừ sâu khổng lồ mà bà con nông dân đang sử dụng. sử

dụng thuốc trừ sâu đang ngày càng trở nên phổ biến đã mang đến hệ lụy

nghiêm trọng về sức khỏe, chất đất, chất lượng thực phẩm và gây ảnh

hưởng tác động nặng nề đến môi trường….. Một vài loại thuốc đã cấm

sử dụng tuy nhiên vẫn còn phát hiện, Giá thành rẻ, phổ tác dụng của

thuốc rộng, sự bùng phát của sâu bệnh và sự quản lý yếu là những

13



nguyên nhân chính cho thực trạng này. Việc phát tán dư lượng thuốc

BVTV gây ô nhiễm môi trường có thể được gây ra bởi nhiều nguyên

nhân, trong đó việc sử dụng và quản lý thuốc không hợp lý trong hoạt

động nơng nghiệp là nguồn ảnh hưởng chính. Vì vậy việc tổ chức của

chương trình giúp nơng dân nâng cao hiểu biết và ý thức cần được thực

hiện.



14



II.



Thực trạng tại địa phương



Kết quả của một nghiên cứu do Trung tâm Nghiên cứu giới, gia đình,

mơi trường trong phát triển (CGFED) thực hiện tại tỉnh Nam Định cho

biết mỗi năm ở xã Hải Sơn, huyện Hải Hậu sử dụng gần 1,200kg thuốc

trừ sâu, 80% do phụ nữ phun, thậm chí có cả những phụ nữ chuyên đi

phun thuốc sâu thuê. 66.7% chị em bị chóng mặt, 74.2% bị đau đầu,

84.6% bị mờ mắt, 87.5% bị vã mồ hôi, 79% bị chống, 63.6% buồn

nơn, hơn 87% mất ngủ, hơn 66% khó thở... Cho dù độc hại nhưng chỉ

có hơn 70% chị em có bảo hộ như khẩu trang, găng, ủng…Đặc biệt,

liều lượng pha thuốc sâu thường cao hơn 30 - 50% so với hướng dẫn

trên bao bì, vì người dân cho rằng “phải liều lượng cao thì sâu mới

chết”...

Thuốc bảo vệ thực vật gây ơi nhiễm mơi trường do q trình vận

chuyển, cất giữ, sử dụng, do việc tiêu hủy, xử lý các chất thải khơng

đảm bảo an tồn. Về mơi trường đất đã có hiện trạng cây trồng cằn cỗi,

năng suất giảm sút, cây bị chết…… môi trường nước bị nhiễm độc bởi

các vỏ bao bì, chai thuốc bảo vệ thực vật còn tồn dư thuốc vứt xuống

sơng, ao, mương hay lượng thuốc dư thừa trong quá trình sử dụng quá

liều lượng ngấm vào đất xuống mạch nước ngầm làm ôi nhiễm nguồn

nước ngầm.

III. Nội dung tập huấn

1. Tìm hiểu chung về thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật là các loại hoá chất do con người sản xuất ra để

trừ sâu bệnh và cỏ dại có hại cho cây trồng. Thuốc bảo vệ thực vật được

phân thành hai loại chính là thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. Các loại

thuốc này có ưu điểm là diệt sâu bệnh, cỏ dại nhanh, sử dùng lại đơn

giản, nên được nơng dân ưa thích.

15



(Chiếu hình ảnh minh họa một số thuốc bảo vệ thực vật thông dụng

được bà con sử dụng vd: Thuốc trừ sâu Sumithion 5D, Thuốc nhũ

dầu….)

2. Tác hại của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Nguyên nhân nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật trong lao động là do

khơng khí bị ơ nhiễm thuốc, da và quần áo dây dính thuốc, do thuốc

vào đường tiêu hóa qua thức ăn, nước uống. Mức nhiễm độc tùy thuộc

vào lượng chất độc xâm nhập vào trong cơ thể, độc tính của từng loại

thuốc và trạng thái sức khỏe của người khi tiếp xúc với chất độc.

Các nguyên nhân trực tiếp dẫn tới nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật

trong lao động là trang bị bảo hộ lao động không chu đáo, thời gian

phun thuốc quá lâu, máy bơm thuốc bị rò rỉ hoặc bị hỏng, thiếu ý thức

trong việc bảo vệ môi trường, nhầm lẫn…

Việc dùng thuốc trừ sâu liên tục sẽ sinh chứng nhờn thuốc. Vì

thế mỗi loại thuốc trừ sâu chỉ có tác dụng mạnh một s ố năm đầu

sử dụng. Ðể hạn chế bệnh nhờn thuốc, tăng khả năng diệt trừ sâu

người ta thường tăng dần nồng độ thuốc, tăng số lần dùng thuốc.

Tuy nhiên biện pháp này không lâu dài do không th ể tăng mãi n ồng

độ được. Mặt khác, nó làm ơ nhiễm môi trường mạnh hơn, do

lượng tồn dư trong môi trường nhiều lên.

Một số loại thuốc trừ sâu có tính năng hố học ổn định, khó

phân huỷ, nên sẽ tích luỹ trong môi trường. Sau nhiều l ần s ử dụng

lượng tích luỹ này có thể cao đến mức gây độc cho mơi trường đất,

nước, khơng khí và con người. Do thuốc tồn đọng lâu khơng phân

huỷ, nên có thể theo nước và gió phát tán tới các vùng khác, theo

các loài sinh vật đi khắp mọi nơi. Thuốc di ệt cỏ được dùng ở m ức

ít hơn.

2.1 Đối với sức khỏe con người:

16



khi được sử dụng không đúng cách, thuốc bảo vệ thực vật sẽ gây

nhiễm độc cấp tính: Bỏng mắt cấp tính, hủy hoại da, ảnh hưởng thần

kinh, gan. Khi bị nhiễm độc mãn tính sẽ ảnh hưởng đến tủy xương

(thiếu máu bất sản và loạn tạo máu); ảnh hưởng đến sinh sản (vô sinh ở

nam, sảy thai, thai dị dạng...); gây độc thần kinh; ảnh hưởng đến cơ chế

miễn dịch... Cơ thể con người bị nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật biểu

hiện ở nhiều mức độ: giảm sút sức khỏe, gây rối loạn các hoạt động ở

hệ thần kinh, tim mạch, tiêu hóa hơ hấp, bài tiết, gây các tổn thương

bệnh lý ở các cơ quan, hệ thống nói trên từ mức độ nhẹ tới nặng, thậm

chí tàn phế hoặc tử vong. Do đó theo dõi sức khỏe có hệ thống khi tiếp

xúc thường xuyên với thuốc bảo vệ thực vật là rất cần thiết.

2.2 Đối với môi trường đất:

làm biến đổi thế cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái gây ô nhiễm

đất. Trong tự nhiên có rất nhiều loại sâu hại khác nhau, có lo ại sâu

ẩn núp dưới lá, có loại đục vào thân cây, có loại l ại chui vào đ ất,

nên phải dùng nhiều loại thuốc khác nhau để tiêu diệt chúng. Việc

này gây khó khăn cho người sử dụng, nhất là những người nông

dân chưa hiểu biết về thuốc trừ sâu. Nhiều người chỉ thích mua

thuốc rẻ để phun, khơng cần biết phạm vi tác dụng của chúng ra

sao. Có người hay phun quá liều chỉ dẫn để cho "chắc ăn", làm tăng

lượng thuốc thừa tích đọng trong đất và nướ c.

Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc bảo vệ

thực vật, tiếp nhận từ các nguồn khác nhau. Trung bình có khoảng

50% lượng thuốc trừ sâu được phun đã rơi xuống đất, tồn đọng trong

đấtThuốc tồn tại trong đất để lại các tác hại đáng kể trong môi

trường. Thuốc đi vào đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt

thuốc rơi vào đất do mưa lũ theo xác sinh vật vào đất khi vào đất

được cây hấp thụ và phần phần được keo đất giữ lại. Đất bị xuống cấp.

Một số biểu hiện như:

17



Dễ bị xói mòn do nước, thảm thực vật bị phá hủy, Các phân bón hóa

học, thường có một số vết kim loại và hóa chất như As, Cd, Co, Cu, Pb,

Zn … theo thời gian sẽ tích tụ trên lớp đất mặt làm đất bị chai xấu,

thối hóa, khơng canh tác tiếp tục được.

2.3 Đối với môi trường nước:

Các thuốc trừ sâu tồn dư lâu, không bị phân hủy ở trong đất và trong

nước có thể làm cho động vật, cây trồng sống ở đó bị nhiễm thuốc lâu

dài, con người ăn các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi bị nhiễm thuốc

trừ sâu hằng ngày một cách gián tiếp, lâu ngày sẽ có hại cho sức khỏe.

Theo chu trình tuần hồn của hóa chất, thuốc tồn tại trong mơi

trường đất sẽ rò rỉ ra sơng ngòi theo mạch nước ngầm hay do q

trình rửa trơi, xói mòn khiến đất bị nhiễm thuốc trừ sâu. Mặt khác,

khi sử dụng thuốc, nước có thể bị nhiễm thuốc trừ sâu do người

nông dân đổ hóa chất dư thừa, chai lọ chứa hóa chất, nước súc

rửa…Điều này đặc biệt có ý nghĩa nghiêm trọng khi các nông

trường, vườn tược nằm gần kề sông bị xịt thuốc xuống. trong

nước thuốc có thể tồn tại ở các dạng khác nhau và điều có th ể ảnh

hưởng đến mơi trường. Tác động của nó đối với vi sinh v ật là: hòa

tan hoăc bị hấp thụ bởi các thành phần vô sinh và hữu sinh lơ l ửng

trong nước hoặc lắng tụ và tích tụ trong cơ thể sinh vật.

2.4 Đối với môi trường sinh vât:

thuốc bảo vệ thực vật diệt cả những côn trùng và động vật hữu

ích cho con người. Các loại thuốc trừ sâu thường có tính năng rộng,

nghĩa là có thể diệt được nhiều loại côn trùng. Khi dùng thuốc di ệt

sâu hại một số cơn trùng có ích cũng bị di ệt ln, đ ồng th ời ảnh

hưởng tới các loại chim ăn sâu, vì chim ăn phải sâu đã trúng đ ộc.

Nói cách khác, sau khi phun thuốc trừ sâu, số l ượng thiên đ ịch của



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tổng kinh phí thực hiện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×