Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 2: Các biện pháp khắc phục, bảo vệ môi trường

Phần 2: Các biện pháp khắc phục, bảo vệ môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Sử dụng năng lượng sạch: Sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo bất cứ

khi nào có thể như năng lượng từ gió, ánh nắng mặt trời... Đây là các loại năng lượng

sạch vì việc sản xuất và tiêu thụ chúng khơng làm phát sinh khí thải gây hiệu ứng nhà

kính như sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch.

- Áp dụng nguyên tắc 3R (reduce, reuse, and recycle): Giảm sử dụng - tái sử

dụng - sử dụng sản phẩm tái chế. Tận dụng các nguyên liệu sãn có, tái sử dụng chúng

có thể để tiết kiệm các nguồn tài nguyên. Nguyên tắc này áp dụng hiệu quả đối với

việc phân loại rác thải tại các hộ gia đình. Rác thải nên được phân loại thành rác hữu

cơ như thức ăn, rau quả thừa và các loại chất thải rắn có thể tái chế nhưu chai lọ nhựa,

bao bì carton

- Sử dụng các sản phẩm từ địa phương: Ưu tiên sử dụng các sản vật được sản

xuất từ địa phương, như vậy sẽ giảm được sự vận chuyển là một trong những nguyên

nhân làm tiêu hao năng lượng và tăng lượng thải các loại khí độc hại. Bên cạnh đó còn

góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương

- Sử dụng tiết kiệm các loại năng lượng: Rút các chuôi cắm ra khỏi ổ hoặc tắt

nguồn tất cả các thiết bị như máy sấy tóc, máy vi tính, tivi, thiết bị sạc điện thoại di

động... khi khơng sử dụng. Lựa chọn các thiết bị có nguồn gốc thân thiện với môi

trường và tận dụng ánh sáng mặt trời, gió tự nhiên thay bóng đèn và quạt điện để tiết

kiệm năng lượng và chi phí cho gia đình

2. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn:

- Thứ nhất: thực hiện đánh giá tác động môi trường. Hầu như các doanh nghiệp

đều thuê dịch vụ tư vấn lập báo cáo vì vậy họ khơng hiểu tác động mơi trường là gì,

nội dung như thế nào, có trách nhiệm gì hay khơng. Do đó, doanh nghiệp cần nghiêm

túc thực hiện báo cáo đánh giá tác động và cam kết bảo vệ mơi trường khi có kế hoạch

triển khai đầu tư dự án. Các công ty cần vận hành liên tục thiết bị khi đi vào sản xuất,

tránh tình trạng vận hành đối phó khi có cơ quan quản lý đến kiểm tra.

- Thứ hai: Trong q trình sản xuất, kinh doanh có nhu cầu sử dụng nước hoặc

các tài nguyên khác để sản xuất, phải làm thủ tục xin cấp phép và xả thải theo quy định

của pháp luật.

- Thứ ba: Các doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng phương pháp

sản xuất sạch để hướng tới sự phát triển bền vững. Cơng nghệ sạch có thể hiểu là cơng

16



nghệ khơng gây ô nhiễm môi trường hoặc phát thải ít chất gây ô nghiễm. Tương tự,

nhiên liệu sạch có thể hiểu là các nhiên liệu mà khi sử dụng sẽ không hoặc ít phát thải

ra chất gây ơ nhiễm mơi trường.

Nhóm các phương pháp để doanh nghiệp tiến hành cải tiến công nghệ:

Cải tiến nâng cao kỹ thuật của các trang thiết bị xử lý chất thải để nâng cao hiệu

quả của cơng tác, góp phần hạn chế tác nhân gây ơ nhiễm môi trường; thay đổi công

nghệ độc hại gây ô nhiễm mơi trường bằng các cơng nghệ sạch, ít hoặc không gây ô

nhiễm; đầu tư công nghệ xử lý chất thải theo hai hướng: khuyến khích nghiên cứu thiết

kế thiết bị, dây chuyền cơng nghệ có thể sản xuất trong nước đồng thời nhập khẩu

công nghệ tiên tiến từ nước ngoài đảm bảo cho việc xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn về

môi trường; xây dựng hệ thống xử lý chất thải.

Thu hồi và tái sử dụng một số loại chất thải rắn đặc thù trong một số cơ sở sản

xuất có nguy cơ gây ơ nhiễm cao như cơ sở sản xuất thuốc lá, cơ sở dệt may...; hạn chế

việc sử dụng nhiên liệu gây ô nhiễm trong sản xuất nhằm giảm đáng kể nguồn gây ô

nhiễm.

Đối với những công ty sắp thành lập, cần đưa vào dây chuyền sản xuất hệ thống

xử lý chất thải đồng bộ. Trong q trình hoạt động, cơng ty cần thực hiện chính sách

bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ, tuyệt đối không để xảy ra tình trạnh việc đã rồi mới lo xử

lý. Hậu quả xảy ra đối với doanh nghiệp rất khôn lường, một là phải ngừng kinh

doanh, hai là phải di dời và bắt đầu xây dựng cơ sở mới. Như vậy, chi phí doanh

nghiệp phải bỏ ra còn lớn hơn rất nhiều so với đầu tư hệ thống xử lý mơi trường từ ban

đầu.

Thực hiện quy trình sản xuất sạch đối với sản phẩm nhằm giảm các rủi ro cho

con người và môi trường. Áp dụng phương pháp sản xuất sạch không những hạn chế

được ô nhiễm trong nước mà còn giảm được chi phí sản xuất, giá thành và nâng cao

sức cạnh tranh của sản phẩm, bảo vệ môi trường...

-Thứ tư: Trong xu thế tồn cầu hóa, một trong những vấn đề mà chính các doanh

nghiệp của những nước đang phát triển hay gặp phải trong việc đẩy mạnh xuất khẩu,

thâm nhập vào thị trường quốc tế là việc thiếu thơng tin. Để khắc phục tình trạng này,

trước hết, công ty cần kịp thời cập nhật các quy định pháp luật môi trường trong nước

để nắm bắt được những quy định về thuế, phí mơi trường; quy định về xử phạt vi

17



phạm hành chính... Đồng thời phải chủ động tìm hiểu những quy định của pháp luật

mơi trường quốc tế như thông tin về tiêu chuẩn và các biện pháp về sức khỏe hay kiểm

dịch được áp dụng đối với sản phẩm xuất khẩu tại các thị trường trọng điểm.

Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp có thể đổi mới dây chuyền cơng nghệ nhằm tiết kiệm chi phí

sản xuất, đồng thời tạo được chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường. Các doanh nghiệp

cần có chiến lược kinh doanh cụ thể và hiệu quả, khai thác tối đa những tiềm lực vốn

có của doanh nghiệp, tranh thủ tối đa nguồn vốn hỗ từ Nhà nước. Bên cạnh đó, doanh

nghiệp cần nghiên cứu các biện pháp khác nhằm nâng cao năng lực tài chính của mình

qua đó có thêm kinh phí đầu tư cho việc bảo vệ mơi trường.

Nhóm giải pháp nhằm hồn thiện bộ máy quản lý mơi trường tại doanh

nghiệp:

Nhằm hồn thiện bộ máy quản lý mơi trường tại doanh nghiệp, các doanh nghiệp

cần quan tâm đến những vấn đề sau: Các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo nguồn

nhân lực có trình độ chun mơn về mơi trường nhằm áp dụng các quy định và quy

chuẩn quốc gia và quốc tế của sản phẩm liên quan đến môi trường. Các doanh nghiệp

cần đầu tư xây dựng tổ chức quản lý môi trường trong doanh nghiệp, chuyên môn hóa

cán bộ quản lý mơi trường trong doanh nghiệp. Tránh tình trạng cán bộ kiêm nhiệm

nhiều chức danh, dẫn đến tình trạng khơng có đủ thời gian cũng như năng lực để thực

hiện nhiệm vụ được giao. Theo đó, để xây dựng một tổ chức quản lý môi trường trong

một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, khâu quan trọng nhất đó là chuẩn bị nhân

lực. Đó phải là những người am hiểu các hoạt động của công ty, am hiểu về kỹ thuật

cũng như các văn bản pháp luật, có năng lực khoa học cơng nghệ và mơi trường, am

hiểu về hệ thống tiêu chuẩn mơi trường... Ngồi ra, họ cũng có khả năng vận hành các

hệ thống xử lý, phân tích kiểm tra mức độ đảm bảo tiêu chuẩn mơi trường của sản

phẩm và chất thải, có khả năng đánh giá tác động môi trường trong suốt quy trình sản

xuất của cơng ty; kế hoạch để thường xun tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị

trường liên quan đến yếu tố môi trường của sản phẩm.



18



II. Biện pháp cho đối tượng là Chính quyền địa phương, các tổ chức đồn thể

đồn thanh niên, hội nơng dân, hội phụ nữ...

1.Các biện pháp về thể chế, chính sách pháp luật, kiện toàn bộ máy quản lý:

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác bảo

vệ môi trường. Làm rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền

địa phương để xảy ra tình trạng ơ nhiễm mơi trường kéo dài. Thực hiện giao chỉ tiêu

đánh giá, xếp hạng công tác bảo vệ môi trường đối với các ngành, địa phương.

- Kiện toàn tổ chức bộ máy từ Trung ương đến địa phương theo hướng tổng hợp,

thống nhất, tập trung đầu mối; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, vai trò của ngành mơi

trường, khắc phục triệt để tình trạng phân tán, chồng chéo trong quản lý nhà nước về

bảo vệ môi trường. Chú trọng nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý

nhà nước về bảo vệ môi trường từ Trung ương đến địa phương, nhất là đối với cấp

huyện, cấp xã. Sử dụng nguồn chi sự nghiệp mơi trường để bố trí cán bộ hợp đồng

chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ mơi trường ở cấp xã.

- Tiếp tục rà sốt, hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng bám sát thực tiễn,

bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, tránh chồng chéo, xung đột giữa pháp luật về bảo

vệ môi trường với các lĩnh vực khác có liên quan; nghiên cứu xây dựng luật về khơng

khí sạch; về nguồn nước sạch; phòng ngừa và kiểm sốt các nguồn gây ơ nhiễm; về

quản lý chất thải; về khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; về bảo tồn

thiên nhiên và đa dạng sinh học…đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới và phù hợp với

xu hướng hội nhập quốc tế.

- Cơ cấu lại, sử dụng hợp lý, hiệu quả, đúng mục đích nguồn chi sự nghiệp mơi

trường. Kết hợp tăng chi từ ngân sách với đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư trong và

ngồi nước cho bảo vệ mơi trường như: Thúc đẩy hiệu quả hợp tác công - tư (PPP)

trong đầu tư bảo vệ môi trường; quy định mức chi cho bảo vệ môi trường theo tỷ lệ

vốn đầu tư của các dự án; thực hiện cơ chế cho phép chủ đầu tư được trực tiếp thu để

bù chi bảo vệ môi trường trên nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền" và "người

hưởng lợi từ môi trường phải trả chi phí", coi đây là giải pháp đột phá để huy động

nguồn lực từ xã hội, giảm gánh nặng từ ngân sách nhà nước.



19



- Thực hiện tổng điều tra, đánh giá, phân loại và có biện pháp kiểm soát các

nguồn chất thải, nhất là các nguồn thải lớn; tập trung giải quyết các vấn đề môi trường

khhu vực đô thị, khu dân cư nông thôn, làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực

sông, ven biển… Khoanh vùng, xử lý, cải tạo các khu vực bị ô nhiễm, nhất là ơ nhiễm

tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật. Khôi phục rừng tự nhiên; thúc đẩy khoanh

vùng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

2. Biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ mơi trường

Tổ chức các chương trình truyền thơng về môi trường bao gồm: Chiến dịch

truyền thông môi trường, họp cộng đồng và tập huấn



- Về nội dung tuyên truyền:

+ Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương của thành phố về lĩnh vực

môi trường và biến đổi khí hậu.

+ Phản ánh thực trạng cơng tác quản lý nhà nước về mơi trường và biến đổi khí

hậu.

+ Thực trạng môi trường và các tác động do biến đổi khí hậu trên địa bàn thành

phố

+ Cơng tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào hoạt động bảo

vệ mơi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; các mơ hình bảo vệ mơi trường, ứng phó

với biến đổi khí hậu

+ Các hoạt động của cộng đồng xã hội trong công tác bảo vệ môi trường , ứng

phó với biến đổi khí hậu; gương điển hình về bảo vệ mơi trường, ứng phó với biến đổi

khí hậu; …

+ Và nhiều nội dung khác có liên quan đến cơng tác bảo vệ mơi trường và ứng

phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố.



- Về hình thức tun truyền:

+ Thơng qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về môi trường và

biến đổi khí hậu;

+ Thực hiện chuyên mục về tài nguyên và mơi trường để phát trên kênh truyền

hình thành phố (1 kỳ/tháng);

+ Đăng tin, bài viết trên Bản tin Tài Nguyên và Môi Trường (1 kỳ/quý); Cổng

thông tin điện tử của Sở;

20



+ Tổ chức hội thi môi trường (hàng năm);

+ Tổ chức các hoạt động hưởng ứng về môi trường nhân kỷ niệm: Ngày thế giới

đất ngập nước; Ngày đa dạng sinh học; Ngày môi trường thế giới (5/6); Chiến dịch

làm cho thế giới sạch hơn;…



- Đối tượng tuyên truyền:

+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác trong các cơ quan

đảng, nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh;

+ Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

+ Thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên và toàn thể nhân dân trên địa bàn thành

phố



21



C.



Kết luận



Trong những năm qua, thành phố Phủ Lý đã có những phát triển đáng kể về kinh

tế - xã hội, đặc biệt là công nghiệp. Sự phát triển kéo theo những tác động tiêu cực về

mặt môi trường như ô nhiễm nguồn nước hay ơ nhiễm khói bụi tại các nút giao thông

lớn trên địa bàn thành phố. Nắm bắt được sự chuyển biến tiêu cực của môi trường,

UBND Thành phố đã có những chủ trương, chính sách cụ thể trong cơng tác bảo vệ

mơi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh Hà Nam. Việc tuyên truyền

giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường đã được chú trọng phát triển cả về

hình thức và nội dung, phù hợp với từng đối tượng, làm thay đổi từng bước nhận thức,

ý thức về bảo vệ môi trường của người dân từ nông thôn đến thành thị, nổi bật là khu

vực khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, các khu công nghiệp, đã huy động được sự

tham gia của tồn bộ hệ thống chính trị trong thành phố vào hoạt động bảo vệ môi

trường, các cơ quan chức năng đã tăng cường kiểm tra, thanh tra phát hiện và xử lý kịp

thời các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường, khiếu kiện của dân cư. Tuy nhiên,

công tác bảo vệ môi trường của thành phố vẫn cần đẩy mạnh tuyên truyền về pháp

luật, nâng cao nhận thức, ý thức của nhân dân, sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ

môi trường, gia tăng tần suất việc thực hiện các chiến dịch truyền thông mơi trường,

các chương trình truyền thơng hưởng ứng bảo vệ môi trường trên địa bàn để nâng cao

nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng theo hướng tích cực với mơi trường. Cần

hiện thực hóa các chủ trương, thơng điệp về mơi trường bằng hành động và có phương

thức kiểm soát hiệu quả của các chiến dịch truyền thơng để có biện pháp thay đổi phù

hợp.



22



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam đến năm 2020.

2. Quy hoạch bảo vệ môi trường Hà Nam giai đoạn 2011 – 2020.

3. Báo cáo kết quả đo kiểm môi trường (Tại các khu công nghiệp Đồng Văn I,

Đồng Văn II, Cụm Tây Nam Thành phố Phủ Lý).

4. Báo cáo hiện trạng môi trường chuyên đề các năm 2011, 2012, 2013, 2014 của

Tỉnh Hà Nam.

5. Niên giám thống kê Hà Nam 2014.

6. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp trên

địa bàn thành phố Phủ Lý

7. Tiểu luận “ Tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng và giải pháp” (2016), Phạm

Văn Thương.



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 2: Các biện pháp khắc phục, bảo vệ môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×