Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên nhân ô nhiễm môi trường

Nguyên nhân ô nhiễm môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Tại Thành phố Phủ Lý: Các nguồn gây ô nhiễm, suy thối mơi trường đât bao

gồm

Ơ nhiễm từ nước thải sinh hoạt: Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

ở Hà Nam là khá cao, bao gồm các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng,

phân, rác và vi sinh cao. Hiện nay hầu hết các hộ gia đình đã có hố xí tự hoại và

bán tự hoại nhưng q trình xử lý chỉ mang tính chất sơ bộ, nên nước sau xử

lý vẫn còn chứa các chất gây ô nhiễm môi trường. Các hộ sử dụng bể tự hoại ở các

khu vực chưa có hệ thống thốt nước, nước sau bể tự hoại sẽ được cho ngấm

vào trong đất. Rác thải đô thị của Thành phố Phủ Lý chiếm khoảng trên 22.190

tấn/năm (Nguồn: Sở TNMT Hà Nam). Việc thu gom, vận chuyển xử lý rác thải sinh

hoạt hiện nay đang dần đi vào nề nếp. Tuy vậy, rác thải sau đó lại được xử lý ở một

cách sơ sài, chủ yếu được đốt hoặc chôn lấp chưa đảm bảo vệ sinh mơi trường.

Ơ nhiễm do hoạt động nông nghiệp: Trong những năm qua, lượng chất thải

phát sinh từ các hoạt động chăn nuôi đã tạo ra những vấn đề môi trường đáng

báo động, lượng chất thải chăn ni hàng năm ước tính từ 12000÷12500 tấn,

chủ yếu dùng làm phân bón, thức ăn chăn ni thủy sản... Hiện nay, hầu hết hệ

thống chuồng trại chăn nuôi trên địa bàn đều khơng có hệ thống xử lý nước thải

và đổ thải trực tiếp ra môi trường. Một số hộ chăn ni có sử dụng bể biogas

để xử lý nước thải và chất thải chăn ni nhưng q trình xử lý chưa triệt để vẫn

gây ơ nhiễm mơi trường.

Ơ nhiễm do hoạt động của các KCN, CCN, làng nghề: việc xả các khí độc SO

, NOx… từ các ống khói nhà máy, xí nghiệp dần dần sẽ lắng đọng trên đất hoặc sẽ

theo nước mưa thấm vào đất làm thay đổi pH và thành phần của đất. Nước thải từ

hoạt động của các cụm CN, làng nghề hầu như không qua hệ thống xử lý nước

thải. Một số làng nghề đã được đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung,

nhưng hoạt động không hiệu quả do hệ thống thu gom nước thải không được đầu

tư xây dựng đồng bộ và một phần do thiếu kinh phí để vận hành thường xuyên hệ

thống xử lý nước thải.



10



b.Ô nhiễm mơi trường khơng khí:



- Ngun nhân chung:

Có rất nhiều ngun nhân dẫn đến khơng khí bị ơ nhiễm, nhưng các hoạt động

công nghiệp và giao thông vận tải đang là ngun nhân gây ơ nhiễm mơi trường khơng

khí hàng đầu tại nước ta. Hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp với

các q trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra CO 2, CO, SO2,

Nox, các chất hữu cơ chưa cháy hết,…Nguồn thải này có nồng độ các chất độc hại

cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ. Tùy thuộc vào quy trình cơng nghệ,

quy mơ sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ

khác nhau. Đối với hoạt động gaio thông vận tải, các q trình tạo ra các khí gây ơ

nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, Nox, Pb, CH4. Các bụi đất đá

cuốn theo trong quá trình di chuyển.



- Tại Thành phố Phủ Lý

Hoạt động sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp với nhiều loại hình khác

nhau là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí đáng kể trên địa

bàn thành phố. Tùy thuộc vào loại hình sản xuất, quy mô, công nghệ sản xuất, nhiên

liệu sử dụng mà các hoạt động sản xuất CN-TTCN khác nhau sẽ làm phát sinh

khí thải với các thành phần và mức độ khác nhau. Các điểm phát sinh nhiều khói bụi

có thể kể đến trên địa bàn gồm: KCN Đồng Văn với sản xuất các loại thức ăn chăn

nuôi và da giày, CCN Tây Nam Phủ Lý sản xuất chủ yếu đồ thủ công mĩ nghệ, dệt

may, KCN Nam Châu Sơn sản xuất chế biến vật liệu xây dựng

Hoạt động khai thác khoáng sản, chủ yếu là đá vôi để làm vật liệu xây dựng diễn

ra mạnh mẽ trên địa bàn trong những năm gần đây, tập trung chủ yếu ở huyện Thanh

Liêm và Kim Bảng, nhất là khu vực phía Tây sơng Đáy tập trung nhiều nhất

các cơ sở khai thác và chế biến VLXD. Sản xuất VLXD bao gồm gạch, đá, xi

măng tăng mạnh trong thời kỳ 2011÷2015 cả về khối lượng và số lượng doanh

nghiệp sản xuất. Hoạt động khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng tạo ra

các loại khí thải là: bụi; CO; NO ; SO ; bụi silicat, khí độc, HF,.....tích tụ và gây ô

nhiễm không khí

Hoạt động giao thông vận tải cũng là nguồn tác động lớn đối với mơi trường

khơng khí trên địa bàn. Trong những năm gần đây, số lượng các phương tiện giao

11



thông vận tải ở thành phố tăng nhanh, cùng với sự phát triển của các ngành công

nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ thì các phương tiện giao thông đặc biệt

trên các tuyến đường quốc lộ quan trọng, những tuyến đường chạy qua các

KCN, CCN, làng nghề, khu vực khai thác đá và các nhà máy xi măng. Trong những

năm gần đây, mật độ các phương tiện giao thông vận tải trên địa bàn Hà Nam khá

cao trên các tuyến đường nhất là ở các quốc lộ như QL1A, QL21A,… Hoạt

động của các phương tiện giao thông phát thải vào mơi trường khơng khí các chất độc

hại như: bụi, CO, NOx, SO , hơi xăng dầu, bụi chì,... Các hoạt động giao thông cũng

gây ô nhiễm tiếng ồn phát sinh từ ống xả, do rung động các bộ phận xe, còi xe, phanh

xe, do tương tác lốp xe với mặt đường...

c. Ơ nhiễm mơi trường nước:



- Ngun nhân chung:

Ô nhiễm nguồn nước do con người là nguy cơ trực tiếp gây ra nhiều vấn đề sức

khỏe và sinh thái, trong đó đáng kể là chất thải từ hoạt động sinh hoạt của con người,

chất thải nhà máy, khu chế xuât, và việc khai thác các loại khoáng sản, mỏ, dầu khí.

Ngồi ra, còn có chất thải khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, chất thải khu giết

mổ, chế biến thực phẩm, và hoạt động lưu thông với khí thải và các cặn thải hóa chất

sau khi sử dụng được trực tiếp xả ra nguồn nước tiếp nhận mà chưa thông qua xử lý

hoặc xử lý chưa triệt đề. Ơ nhiễm mơi trường nước còn xuất phát từ chính ý thức của

cộng đồng xã hội đối xử với nguồn nước. Dù khách quan hay chủ quan, nhưng hiện

tượng vứt rác thẳng xuống dòng sơng hay tạo các bãi rác ngay tại các bến sông, chăn

thả gia súc tự do, phóng uế bừa bãi nơi ven sơng, bờ suối… đều gây ô nhiễm nguồn

nước và làm mất đi mỹ quan của dòng sơng.



- Tại Thành phố Phủ Lý:

Nguồn gây ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt: Cùng với q trình gia tăng dân số

trong tồn tỉnh là sự gia tăng tải lượng nước thải sinh hoạt. Đáng chú ý là, lượng nước

thải sinh hoạt tại các khu vực đơ thị có mức độ tăng mạnh do sự gia tăng dân số cơ học

tại những khu vực này và quy mô đô thị được mở rộng

Nguồn gây ô nhiễm từ nước thải y tế: Ngoài các yếu tố gây ô nhiễm thông

thường như các chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, các chất dinh dưỡng, các vi khuẩn

gây bệnh, nước thải y tế còn chứa các chất hữu cơ đặc thù như phế phẩm thuốc, các

12



chất khử trùng, các dung mơi hóa học, dư lượng thuốc kháng sinh, các đồng vị

phóng xạ. Do đó, nước thải y tế được xem là nguồn thải độc hại nếu không được xử

lý triệt để trước khi thải ra môi trường. Các nguồn thải y tế chủ yếu từ Bệnh viện Đa

khoa Tỉnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố và các cơ sở y tế trên địa bàn, tập trung thải

về hệ thống sông Nhuệ - Đáy

Nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp: Các hoạt động chủ yếu của

ngành nông nghiệp phát sinh nước thải được xác định là nguồn gây ô nhiễm

nước, bao gồm: hoạt động tưới tiêu; hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm; và hoạt

động nuôi trồng thủy sản.

Nguồn gây ô nhiễm KCN và CCN, làng nghề: Nước thải từ hoạt động của

các cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp , CCN-làng nghề là nguồn gây áp lực

lớn nhất đến môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh thành phố. Tại các CCN-làng

nghề đang hoạt động hầu hết đều chưa có trạm xử lý nước thải. Hệ thống cống,

rãnh thoát nước của một số CCN khơng đồng bộ, tình trạng tắc nghẽn xẩy ra thường

xun.

d.Suy giảm đa dạnh sinh học:



- Nguyên nhân chung:

Các nguồn tài nguyên sinh vật bị thoái hoá và suy giảm do các hoạt động như

chặt phá và đốt rừng trên phạm vi lớn, thu hoạch quá mức các loài động vật và thực

vật, sử dụng bừa bãi thuốc trừ sâu, dẫn và tiêu nước ở các vùng đất ngập nước, các

hoạt động đánh cá huỷ diệt, ơ nhiễm khơng khí và chuyển các vùng đất hoang thành

các vùng đất đô thị và nơng nghiệp. Sự hình thành sự khai thác q mức bao gồm các

nhu cầu về hàng hoá như gỗ, động vật hoang dã, sợi, nông sản. Dân số tăng, không đi

cùng với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển, đã đưa đến sự gia tăng các nhu cầu về tài

nguyên thiên nhiên và các quá trình của hệ sinh thái. Sự phân chia sở hữu đất không

hợp lý đã khơng khuyến khích người nơng dân đầu tư vào việc sử dụng hợp lý các

nguồn tài nguyên sinh vật có giá trị



- Tại Thành phố Phủ Lý:

Ơ nhiễm mơi trường và biến đổi khí hậu: Phủ Lý ngồi lượng chất thải từ

nội thành còn chịu tác động rất lớn từ nguồn thải của thành phố Hà Nội chảy về gây ô

nhiễm sông Nhuệ, sông Đáy, sông Châu Giang làm ảnh hưởng đến động vật, thực vật

13



thủy sinh tự nhiên và nhân tạo trên các lưu vực sông. Biến đổi khí hậu, cùng với

các hệ quả của nó như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, xói mòn và sụt lở đất sẽ thúc đẩy

cho sự suy thoái đa dạng sinh học nhanh hơn, trầm trong hơn. Cháy rừng làm ảnh

hưởng đến một số loài động, thực vật và làm mất một số nguồn gen.

Sự gia tăng dân số tạo sức ép lên môi trường sống, làm môi trường bị ô nhiễm do

chất thải ra ngày một nhiều; sự đòi hỏi không gian sống; vấn đề tiêu thụ tài nguyên

ngày một tăng. Trong đó, nguồn tài nguyên sinh vật được khai thác nhiều nhất. Sức

ép từ việc canh tác nông, lâm nghiệp, thủy sản đã dẫn đến việc ồ ạt chuyển đổi

mục đích sử dụng đất đã gây tác động lớn đến HST tự nhiên.

Sự du nhập, xâm nhập của các giống mới, đặc biệt các giống lai có năng

suất cao đã làm suy giảm cả về diện tích lẫn nguồn gen của các giống bản địa của

tỉnh.

Thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu khung về Đa dạng sinh học; chưa có sự phân cơng

rõ về trách nhiệm của cơ quan quản lý các cấp trong công tác bảo vệ đa dạng sinh học.

Tổn hại đa dạng sinh học do sự tác động của các hoạt động kinh doanh không

lành mạnh (trường hợp các thương lái lạ thu mua móng trâu, đỉa, ốc…).



14



Phần 2: Các biện pháp khắc phục, bảo vệ môi trường

I. Biện pháp cho đối tượng là cộng đồng dân cư, đại diện các tổ chức doanh

nghiệp, cơ sở knh doanh trong địa bàn

1.Đối với cộng đồng dân cư: Nhóm các biện pháp thay đổi hành vi với mơi

trường

- Trồng nhiều cây xanh: Cây xanh là nguồn cung cấp oxi cho bầu khí khơng khí

và nó cũng là nguồn hấp thụ khí cacbon, giảm sói mòn đất và hệ sinh thái.Nên trồng

nhiều cây xanh xung quanh nhà để được hưởng những khơng khí trong lành do cây tạo

ra nên giữ gìn khơng chặt phá bừa bãi. Bên cạnh đó, giữ gìn cây xanh bằng cách chọn

những vật trang trí nội thất từ các chất liệu thân thiện với sinh thái như tre chẳng hạn.

Không nên chạy theo mốt, nên tìm những loại bàn ghế, tủ đựng quần áo chất liệu thân

thiện với môi trường vừa tiết kiệm tiền vừa khơng góp phần tăng lượng đồ phế thải

vào tự nhiên

- Xử lý, vệ sinh môi trường xung quanh: Trong đời sống hàng ngày con người và

động vật thải ra một lượng chất thải và rác thải lớn nếu không thu gom xử lý đúng sẽ

gây ô nhiễm xung quanh như nguồn nước ,không khi,và những rác thải sẽ rơi xuống

cống nếu không được thu gom gây lên hiện tượng tắc cống ngầm gây tắc cống dẫn

nước thải làm cho dòng chảy không lưu thông nước ứ đọng gây ô nhiễm.Để tránh

những điều đó, người dân nên xây dựng thu gom chất thải bằng các bể phốt và thông

tắc vệ sinh thường xun,bên cạnh đó hút bể phốt theo định kì tránh để tràn ứ. Định kỳ

vệ sinh khu phố, làng xóm để đảm bảo mơi trường sạch đẹp và tăng mĩ quan, nâng cao

chất lượng cuộc sống

- Hạn chế sử dụng túi nilon: Nilon là vật khó phân hủy trong mơi trường bình

thường nó có thể tồn tại hàng trăm năm và để sản xuất ra 100 triệu túi nhựa phải tiêu

tốn 12 triệu barrel dầu hỏa. Nếu sử dụng nhiều túi nilon mà không xử lý đúng cách sẽ

gây lên hậu quả to lớn sau này. Để giảm thiểu túi nilon và các túi đựng bằng nhựa

chúng ta lên thay thế bằng các túi bằng giấy hay các loại túi dễ phân hủy. Đồng thời có

thể tận dụng lại các túi nilon để sử dụng cho các lần sau thay vì vứt chúng đi hàng

ngày.



15



- Sử dụng năng lượng sạch: Sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo bất cứ

khi nào có thể như năng lượng từ gió, ánh nắng mặt trời... Đây là các loại năng lượng

sạch vì việc sản xuất và tiêu thụ chúng khơng làm phát sinh khí thải gây hiệu ứng nhà

kính như sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch.

- Áp dụng nguyên tắc 3R (reduce, reuse, and recycle): Giảm sử dụng - tái sử

dụng - sử dụng sản phẩm tái chế. Tận dụng các nguyên liệu sãn có, tái sử dụng chúng

có thể để tiết kiệm các nguồn tài nguyên. Nguyên tắc này áp dụng hiệu quả đối với

việc phân loại rác thải tại các hộ gia đình. Rác thải nên được phân loại thành rác hữu

cơ như thức ăn, rau quả thừa và các loại chất thải rắn có thể tái chế nhưu chai lọ nhựa,

bao bì carton

- Sử dụng các sản phẩm từ địa phương: Ưu tiên sử dụng các sản vật được sản

xuất từ địa phương, như vậy sẽ giảm được sự vận chuyển là một trong những nguyên

nhân làm tiêu hao năng lượng và tăng lượng thải các loại khí độc hại. Bên cạnh đó còn

góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương

- Sử dụng tiết kiệm các loại năng lượng: Rút các chuôi cắm ra khỏi ổ hoặc tắt

nguồn tất cả các thiết bị như máy sấy tóc, máy vi tính, tivi, thiết bị sạc điện thoại di

động... khi không sử dụng. Lựa chọn các thiết bị có nguồn gốc thân thiện với mơi

trường và tận dụng ánh sáng mặt trời, gió tự nhiên thay bóng đèn và quạt điện để tiết

kiệm năng lượng và chi phí cho gia đình

2. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn:

- Thứ nhất: thực hiện đánh giá tác động môi trường. Hầu như các doanh nghiệp

đều thuê dịch vụ tư vấn lập báo cáo vì vậy họ khơng hiểu tác động mơi trường là gì,

nội dung như thế nào, có trách nhiệm gì hay khơng. Do đó, doanh nghiệp cần nghiêm

túc thực hiện báo cáo đánh giá tác động và cam kết bảo vệ mơi trường khi có kế hoạch

triển khai đầu tư dự án. Các công ty cần vận hành liên tục thiết bị khi đi vào sản xuất,

tránh tình trạng vận hành đối phó khi có cơ quan quản lý đến kiểm tra.

- Thứ hai: Trong quá trình sản xuất, kinh doanh có nhu cầu sử dụng nước hoặc

các tài nguyên khác để sản xuất, phải làm thủ tục xin cấp phép và xả thải theo quy định

của pháp luật.

- Thứ ba: Các doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng phương pháp

sản xuất sạch để hướng tới sự phát triển bền vững. Cơng nghệ sạch có thể hiểu là công

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên nhân ô nhiễm môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×