Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hai gen trong đó một gen trên NST X, 1 gen/NST thường

Hai gen trong đó một gen trên NST X, 1 gen/NST thường

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Xét chung sự di truyền của 2 tính trạng: + Nếu tỉ lệ phân ly KH bằng tích 2 tỷ lệ KH riêng

→ 2 tính trạng đó tn theo quy luật phân ly độc lập, trong đó có 1 cặp gen nằm trên NST

thường, 1 gen nằm trên NST giới tính

+ Nếu tỉ lệ phân ly KH khác phân ly độc lập → 2 gen tương tác cùng quy định 1 tính trạng

* Xác định KG của P, F1, F2; xác suất xuất hiện KG, KH cụ thể

2.2. Bài tập vận dụng:

Bài 1:

Trong 1 thí nghiệm lai ruồi giấm cái cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực cánh ngắn, mắt

trắng→F1: 100% cánh dài, mắt đỏ.

Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 ♀: 306 cánh dài, mắt đỏ:101 cánh ngắn, mắt

đỏ và ♂: 147 cánh dài, mắt đỏ: 152 cánh dài, mắt trắng: 50 cánh ngắn, mắt đỏ: 51 cánh

ngắn, mắt trắng.

Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng.

a. Tìm KG của P

b. KG của F1?

Bài giải:

- F1 100% cánh dài, mắt đỏ→ Tính trạng cánh dài(A) là trội so với cánh ngắn (a), tính

trạng mắt đỏ(B) là trội so với mắt trắng(b).

- Tìm QLDT chi phối

+ Xét tính trạng hình dạng cánh:

F2: Dài: ngắn = (306+147+152):(101+50+51)=3:1, tính trạng phân bố đều ở 2 giới

=> Gen quy định tính trạng hình dạng cánh nằm trên NST thường

+ Xét tính trạng màu mắt:

F2: mắt đỏ : mắt trắng= (306+101+147+50):(152+51)=3:1 và có sự phân bố khơng đều ở 2

giới (tính trạng mắt trắng chỉ có ở con ♂) → gen quy định tính trạng màu mắt phải nằm

trên NST giới tính X và khơng có alen tương ứng trên Y.

9



- Xét tỉ lệ phân ly KH chung :

Cánh dài, mắt đỏ: cánh ngắn, mắt đỏ: cánh dài, mắt trắng: cánh ngắn, mắt trắng =

(306+147) : (101+50): 152: 51 ≈ 9:3:3:1= (3:1) (3:1)

→ 2 tính trạng này PLĐL

- F1 Đồng tính→ P t/c → KG P



♀ cánh dài, mắt đỏ: AAXBXB

♂ cánh ngắn, mắt trắng: aaXbY



b. KG F1: AaXBXb , AaXBY

Bài 2

Ở lồi chim cơng, chân cao là trội hồn toàn so với chân thấp, vảy chân đều là trội hoàn

toàn so với vảy chân lệch.

Tiến hành phép lai giữa P t/c: con trống chân cao, vảy chân đều với con mái chân thấp,

vảy chân lệch thu được F1: 100% con lai chân cao, vảy chân đều. Cho các con F 1 lai với

nhau thu được ở F2 tỷ lệ 9 cao, vảy đều: 3 cao, vảy lệch : 3 thấp, vảy đều : 1 thấp, vảy

lệch. Trong đó tất cả những cá thể có vảy lệch đều là con cái.

a. Xác định kG của F1

b. Cho con đực F1 lai với con cái chân thấp, vảy chân lệch thu được đời con có KH chân

thấp, vảy chân lệch là con trống với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Bài giải:

- A: chân cao, a: chân thấp; B: vảy chân đều, b: vảy chân lệch

- Tìm QLDT chi phối

+ Tính trạng chiều cao chân: F2 chân cao: chân thấp = 3:1 , tính trạng này phân bố đều ở

2 giới → Gen quy định tính trạng chiều cao chân nằm trên NST thường

+ Tính trạng vảy chân: F2 vảy chân đều: vảy chân lệch = 3:1 , tính trạng này phân bố

khơng đều ở 2 giới (tất cả những con có vảy lệch đều là con cái) → Gen quy định tính

trạng vảy chân nằm trên NST X

→ 2 tính trạng PLĐL



10



KG của P: AAXBXB, aaXbY

F1: AaXBXb, AaXBY

b. Đời con KH trống chân thấp, vảy chân lệch KG: aaXbXb = ¼ aXb (trống F1) x ½ aXb

(cái chân thấp vảy chân lệch aaXbY) = 1/8

3. Ba gen (mỗi gen quy định một tính trạng) trong đó có một gen trên NST X, 2 gen

trên NST thường

3.1. Phương pháp giải

* Tìm tính trạng trội lặn

* Xác định QLDT chi phối

- Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng, xem gen quy định chúng nằm trên NST

thường hay NST giới tính.

- Xét chung sự di truyền của các tính trạng:

+ Trường hợp 3 gen/ 3 cặp NST (thường + giới tính) → PLĐL

+ Trường hợp 2 gen/1 cặp NST thường, 1 gen/NST giới tính thì 2 gen trên NST thường có

thể xảy ra liên kết gen hoặc HVG → giải tương tự như trường hợp liên kết gen, HVG

thơng thường; còn gen trên NST giới tính thì phân ly

* Tìm KG của P, F1, F2; tỉ lệ KG, KH xuất hiện

3.2. Bài tập vận dụng

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen,

B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm

trên một cặp NST thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định

mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST X khơng có alen tương ứng trên Y.

Phép lai P: AB/ab XDXd × AB/ab XDY thu được F1. Hãy xác định tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu

hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ? Biết rằng HVG chỉ xảy ra ở ruồi cái với tần số 18%

Bài giải:

Ruồi cái F1 thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có KG: ab/abXDXChim t l: (0,41ì1/2) ab/ab ì ẵ XDX- = 10,25%



11



4. Ba gen trong đó có một gen trên NST X, di truyền tương tác

4.1. Phương pháp giải

* Tìm tính trạng trội lặn

* Xác định QLDT chi phối

- Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng, xem gen quy định chúng nằm trên NST

thường hay NST giới tính.

- Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng nếu tỷ lệ phân ly ở đời con là tỷ lệ biến đổi

(9:3:3:1) - phép lai hai tính trạng của Mendel → hai gen không alen (nằm trên các nhiễm

sắc thể tương đồng khác nhau) tương tác với nhau để quy định một tính trạng. Các kiểu

tương tác chủ yếu:

+ Tương tác bổ trợ: Hai gen trội cùng có mặt trong một kiểu gen tương tác với nhau làm

xuất hiện tính trạng mới, khác bố mẹ. Tương tác bổ trợ có thể cho các tỷ lệ phân ly

9:3:3:1, 9:6:1 hoặc 9:7.

+ Tương tác át chế. Kiểu tương tác trong đó một gen ức chế sự biểu hiện của gen kia.

Gen ức chế được gọi là gen át, còn gen bị ức chế dược gọi là gen khuất. Tuỳ thuộc vào

gen át là gen trội hay gen lặn mà F2 có thể có các tỷ lệ phân ly 13:3, 12:3:1 hoặc 9:3:4.

+ Tương tác cộng gộp: Kiểu tương tác trong đó mỗi alen trội (hoặc lặn) của mỗi gen đóng

góp một phần vào sự hình thành tính trạng. Kiểu tương tác này đặc trưng cho các tính

trạng số lượng. Với hai gen tương tác cộng gộp, F2 sẽ có tỷ lệ phân ly kiểu hình là

1:4:6:4:1. Nếu kiểu hình khơng phụ thuộc vào số lượng alen trội trong kiểu gen, ta có tỷ

lệ phân ly 15:1 ở F2.

* Tìm KG của P, F1, F2; tỉ lệ KG, KH xuất hiện

4.2. Bài tập áp dụng:

Có những con chuột rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt

trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột

thuần chủng, một dòng mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng kia mẫn cảm với

ánh sáng và đi ngắn.

Khi lai chuột cái mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn với chuột đực mẫn cảm với ánh sáng

đuôi dài, người ta thu được các chuột F1 đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Lai

F1 với nhau, được F2 phân ly như sau:

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hai gen trong đó một gen trên NST X, 1 gen/NST thường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×