Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II: NỘI DUNG

PHẦN II: NỘI DUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nam giới thường hay bị bệnh hơn so với nữ giới.

- Nếu bố bị bệnh thì khơng bao giờ truyền bệnh đó cho con trai. Tuy nhiên, tất cả con gái

là những người mang gen bệnh (dị hợp tử).

2. Đặc điểm di truyền của gen trên NST giới tính Y

- NST Y ở một số lồi hầu như khơng mang gen, nhưng nếu có gen nằm ở vùng khơng

tương đồng trên Y thì tính trạng do gen này quy định có đặc điểm di truyền thẳng (truyền

cho 100% số cá thể dị giao tử).

- Ví dụ tính trạng có túm lông trên vành tai ở người được cho là do gen trên NST Y quy

định.

IV. Dấu hiệu nhận biết quy luật di truyền liên kết giới tính

Các gen trên NST giới tính Y thường di truyền thẳng nên các bài tập liên quan khá

đơn giản; do vậy trong chuyên đề này tôi đưa ra các dấu hiệu nhận dạng, phân loại và

phương pháp giải một số dạng bài tập lên quan đến sự di truyền của gen trên NST giới

tính X như sau:

- Kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau

- Có sự di truyền khơng đều ở 2 giới: Tính trạng lặn thường xuất hiện ở giới dị giao tử.

- Di truyền cách đời

- Di truyền chéo:

+ KG: từ ông ngoại → con gái → Cháu trai

+ KH: Bố → con gái

B. Một số dạng bài tập - Phương pháp giải



I. Dạng 1: Một gen trên NST giới tính X quy định 1 tính trạng

1. Xác định KG của P, F1, F2

1.1. Phương pháp giải

* Tìm tính trạng trội – lặn.



3



* Xác định quy luật di truyền chi phối (dựa vào dấu hiệu về kiểu kình hoặc kết quả phép

lai thuận nghịch)

* Xác định KG cần tìm

1.2. Bài tập vận dụng

Tiến hành lai gà trống lơng vằn với gà mái nâu. F1 thu được 100% gà con lông

vằn. Ngược lại, khi lai gà trống nâu với gà mái lơng vằn, gà con sinh ra có con vằn, có

con nâu, nhưng tồn bộ gà con nâu đều là gà mái.

a. KG của gà bố mẹ (P) trong phép lai thứ nhất

b. Xác định KG, KH của F1, F2 trong phép lai thứ 2.

Bài giải:

a. Tìm KG của gà bố mẹ (P) trong phép lai thứ nhất

- Phép lai 1: F1 100% gà lơng vằn là tính trạng giống P (theo quy luật đồng tính của

MenĐen) → Tính trạng lơng vằn (A) là trội hồn tồn so với tính trạng lơng nâu (a)

- Tính trạng xuất hiện khơng đều ở 2 giới (toàn bộ gà con nâu đều là gà mái)→ chứng tỏ

gen quy định tính trạng màu lơng nằm trên NST giới tính X.

Ở phép lai 1: P: gà trống lông vằn KG XAXA , gà mái lông nâu KG: XaY

b. Phép lai 2: P: gà trống lông nâu KG XaXa , gà mái lông vằn KG: XAY

SĐL: P



XaXa (gà trống lông nâu) x



XAY (gà mái lông vằn)



Xa



GP:



XA , Y

XAXa , XaY



F1:



KH: 100% gà trống lông vằn ; 100% gà mái lông nâu

F1xF1:

GF1:

F2:



XAXa (gà trống lông vằn)

XA , X a



x

Xa , Y



XAXa , XaXa , XAY , XaY



KH: 50% gà trống lông vằn; 50% gà trống lông nâu

50% gà mái lông vằn: 50% gà mái lông nâu



4



XaY (gà mái lông nâu )



2. Xác suất xuất hiện KG, KH ở đời con

2.1. Phương pháp giải

- Tìm tính trạng trội lặn

- QLDT chi phối tính trạng

- Khả năng xuất hiện KG, KH cụ thể...

2.2. Bài tập vận dụng

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và xanh lục) do một gen lặn liên kết với NST giới tính X

quy định. Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu lấy một người chồng bình

thường.

a. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu là bao

nhiêu?

b. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con gái bị bệnh mù màu là bao

nhiêu?

Bài giải:

a. Người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu → KG XMXm; xác suất để người mẹ này

truyền NST X mang gen gây bệnh cho con là ½ Xm

- Người bố bình thường KG XMY ; xác suất để bố cho con NST Y là ½Y

Như vậy, xác xuất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu

là tích của các sự kiện trên: 1x1x 1/2x1/2 = 1/4

b. Vì người bố khơng bị bệnh nên chắc chắn con gái sẽ nhận NST X không mang gen gây

bệnh

→ Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con gái bị bệnh mù màu là 0%

3. Di truyền giới tính và gen gây chết

3.1. Phương pháp giải

- Xác định tính trạng trội – lặn

- Xét tỷ lệ về giới tính là 2:1 (♂/♀=2/1 hoặc ♀/♂=2/1) Chứng tỏ gen trội gây chết nằm

trên NST giới tính X

- Xác định KG, tỉ lệ KG, KH xuất hiện

5



3.2. Bài tập vận dụng:

Ở Drosophila, một ruồi ♀ lông ngắn được lai với ruồi ♂ lông dài. Ở đời con có 42

ruồi ♀ lơng dài, 40 ruồi ♀ lông ngắn và 43 ruồi ♂ lông dài.

a) Đặc điểm di truyền của tính trạng lơng ngắn?

b) Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con nếu đem lai hai ruồi lông dài với nhau.

Bài giải

a) Lông ngắn là tính trạng liên kết với giới tính nhưng là một gen gây chết.

Ở đời con, tỷ lệ ruồi cái: ruồi đực = 2:1 → Chứng tỏ gen trội gây chết nằm trên NST giới

tính X điều đó cho thấy gen liên kết với giới tính là gen gây chết bán hợp tử (khơng có

ruồi ♂ lơng ngắn). Vì giới cái có hai kiểu hình cho nên lơng ngắn phải là tính trạng trội và

phép lai sẽ là:

XS Xs



(lơng ngắn)



x





XsY (lông dài)



XS Xs

XsXs

XS Y

Xs Y

(lông ngắn)

(lông dài)

(chết)

(lông dài)

b) Ở đời con tất cả đều có lơng dài và phân đều ở cả hai giới. Để có ruồi ♀ lơng dài, ruồi

mẹ phải đồng hợp tử và phép lai sẽ là:

XsXs

(lông dài)



x



Xs Y

(lông dài)



II. Dạng 2: Hai hoặc nhiều gen trong đó có gen trên NST giới tính X.

1. Hai gen (mỗi gen quy định một tính trạng) cùng nằm trên NST X.

Bài toán thường gặp: xác định KG của P, F1, F2; xác suất xuất hiện KG, KH cụ thể

1.1. Phương pháp chung:

* Tìm tính trạng trội lặn (trường hợp bài toán gián tiếp cho biết)

- Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng: dựa vào tỉ lệ phân ly

* Xét tỉ lệ phân ly chung KH:

+ Nếu số kiểu gen, kiểu hình ở đời con (giới đồng giao tử) giảm so với phân ly độc lập →

2 gen liên kết hồn tồn

6



+ Nếu số kiểu gen, kiểu hình ở đời con tăng, tỉ lệ phân ly KH khác tích 2 tính trạng (ở 1

giới) → 2 gen liên kết khơng hồn tồn (xảy ra HVG).

- Trong trường hợp có hốn vị gen:

+ Với các gen liên kết khơng hồn tồn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X mà khơng có

các gen tương ứng trên Y, HVG chỉ xảy ra ở giới đồng giao tử

+ Xác định nhóm liên kết (dị hợp đều, dị hợp chéo) và tính tần số HVG (f): dựa vào KH

lặn nhất của cá thể XY:

Nếu đầu bài cho 100% con đực và 100% con cái→ khi tạo giao tử Y=1

Nếu đầu bài cho tổng số đực và cái là 100% thì khi tạo giao tử Y=1/2

Khi đó: % cá thể đực lặn = % giao tử X × 1 Y (hoặc = Giao t X ì ẵ Y)

(nu giao t X < 25% → là giao tử hoán vị; giao tử X >25% →giao tử liên kết)

Suy ra: f=2 × % giao tử hốn vị. Hoặc f = 1- 2 × % giao tử liên kết

+ f có thể bằng tổng số cá thể có KH nhỏ nhất/Tổng số cá thể

* Xác định KG của P, F1, F2 hoặc tỉ lệ giao tử, KG, KH xuất hiện

1.2. Bài tập vận dụng:

Ở ruồi giấm, có 2 gen lặn liên kết với nhau: alen a quy định tính trạng mắt màu lựu,

alen b quy định tính trạng cánh xẻ, các tính trạng trội tương phản là mắt đỏ và cánh bình

thường. Thực hiện một phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được kết quả như sau:

Ruồi đực F1: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường: 7,5% mắt lựu, cánh xẻ: 42,5% mắt đỏ, cánh

xẻ : 42,5% mắt lựu, cánh bình thường.

Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ, cánh bình thường: 50% mắt đỏ, cánh xẻ.

a. Xác định KG của ruồi cái đem lai

b. Tính tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra từ ruồi cái nói trên

Bài giải:

- Giả thiết: A – mắt đỏ, a - mắt lựu; B - cánh bình thường, b - cánh xẻ

- Xét riêng sự di truyền của tính trạng màu mắt:

♂: Đỏ: lựu= (42,5+7,5):( 42,5+7,5)=1:1

7



♀: 100% Mắt đỏ

→ Tính trạng màu mắt biểu hiện khơng đều ở 2 giới (con cái tồn mắt đỏ)→ gen quy định

tính trạng này nằm trên NST giới tính X.

Mà theo bài ra, các gen chi phối tính trạng màu mắt và hình dạng cánh di truyền liên kết

với nhau nên tất cả chúng đều nằm trên NST giới tính X.

- Xét sự di truyền đồng thời 2 tính trạng ở con ♂ F1: mắt đỏ, cánh bình thường: mắt lựu,

cánh xẻ: mắt đỏ, cánh xẻ: mắt lựu, cánh bình thường = 7,5:7,5:42,5:42,5 ≠ (1:1)(1:1) →

gen quy định tính trạng màu mắt và hình dạng cánh nằm trên 1 cặp NST giới tính và di

truyền liên kết khơng hồn tồn. HVG xảy ra ở ruồi cái

- Xác định nhóm liên kết và xác định tần số hoán vị gen (f):

F1: 7,5%♂ Mắt lựu, cánh xẻ (XabY) = (7,5%Xab♀) x (1Y♂)

→ Xab =7,5<25%→giao tử hoán vị

a. KG của ruồi cái đem lai là: XAbXaB

b. Tần số HVG: f= 2 × giao tử hốn vị = 2x7,5=15%

Ruồi XAbXaB giảm phân cho 4 loại giao tử:

XAb = XaB = 100% - 15% = 42,5%

2

Xab = Xab = 7,5%

2. Hai gen trong đó một gen trên NST X, 1 gen/NST thường

2.1. Phương pháp giải

* Tìm tính trạng trội lặn

* Xác định quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng

- Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng:

+ Nếu tính trạng xuất hiện đều ở cả giới đực và cái →gen quy định tính trạng nằm trên NST

thường.

+ Nếu tính trạng phân bố khơng đều ở 2 giới → gen quy định tính trạng nằm trên NST giới

tính X .

8



- Xét chung sự di truyền của 2 tính trạng: + Nếu tỉ lệ phân ly KH bằng tích 2 tỷ lệ KH riêng

→ 2 tính trạng đó tuân theo quy luật phân ly độc lập, trong đó có 1 cặp gen nằm trên NST

thường, 1 gen nằm trên NST giới tính

+ Nếu tỉ lệ phân ly KH khác phân ly độc lập → 2 gen tương tác cùng quy định 1 tính trạng

* Xác định KG của P, F1, F2; xác suất xuất hiện KG, KH cụ thể

2.2. Bài tập vận dụng:

Bài 1:

Trong 1 thí nghiệm lai ruồi giấm cái cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực cánh ngắn, mắt

trắng→F1: 100% cánh dài, mắt đỏ.

Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 ♀: 306 cánh dài, mắt đỏ:101 cánh ngắn, mắt

đỏ và ♂: 147 cánh dài, mắt đỏ: 152 cánh dài, mắt trắng: 50 cánh ngắn, mắt đỏ: 51 cánh

ngắn, mắt trắng.

Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng.

a. Tìm KG của P

b. KG của F1?

Bài giải:

- F1 100% cánh dài, mắt đỏ→ Tính trạng cánh dài(A) là trội so với cánh ngắn (a), tính

trạng mắt đỏ(B) là trội so với mắt trắng(b).

- Tìm QLDT chi phối

+ Xét tính trạng hình dạng cánh:

F2: Dài: ngắn = (306+147+152):(101+50+51)=3:1, tính trạng phân bố đều ở 2 giới

=> Gen quy định tính trạng hình dạng cánh nằm trên NST thường

+ Xét tính trạng màu mắt:

F2: mắt đỏ : mắt trắng= (306+101+147+50):(152+51)=3:1 và có sự phân bố khơng đều ở 2

giới (tính trạng mắt trắng chỉ có ở con ♂) → gen quy định tính trạng màu mắt phải nằm

trên NST giới tính X và khơng có alen tương ứng trên Y.

9



- Xét tỉ lệ phân ly KH chung :

Cánh dài, mắt đỏ: cánh ngắn, mắt đỏ: cánh dài, mắt trắng: cánh ngắn, mắt trắng =

(306+147) : (101+50): 152: 51 ≈ 9:3:3:1= (3:1) (3:1)

→ 2 tính trạng này PLĐL

- F1 Đồng tính→ P t/c → KG P



♀ cánh dài, mắt đỏ: AAXBXB

♂ cánh ngắn, mắt trắng: aaXbY



b. KG F1: AaXBXb , AaXBY

Bài 2

Ở lồi chim cơng, chân cao là trội hoàn toàn so với chân thấp, vảy chân đều là trội hoàn

toàn so với vảy chân lệch.

Tiến hành phép lai giữa P t/c: con trống chân cao, vảy chân đều với con mái chân thấp,

vảy chân lệch thu được F1: 100% con lai chân cao, vảy chân đều. Cho các con F 1 lai với

nhau thu được ở F2 tỷ lệ 9 cao, vảy đều: 3 cao, vảy lệch : 3 thấp, vảy đều : 1 thấp, vảy

lệch. Trong đó tất cả những cá thể có vảy lệch đều là con cái.

a. Xác định kG của F1

b. Cho con đực F1 lai với con cái chân thấp, vảy chân lệch thu được đời con có KH chân

thấp, vảy chân lệch là con trống với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Bài giải:

- A: chân cao, a: chân thấp; B: vảy chân đều, b: vảy chân lệch

- Tìm QLDT chi phối

+ Tính trạng chiều cao chân: F2 chân cao: chân thấp = 3:1 , tính trạng này phân bố đều ở

2 giới → Gen quy định tính trạng chiều cao chân nằm trên NST thường

+ Tính trạng vảy chân: F2 vảy chân đều: vảy chân lệch = 3:1 , tính trạng này phân bố

không đều ở 2 giới (tất cả những con có vảy lệch đều là con cái) → Gen quy định tính

trạng vảy chân nằm trên NST X

→ 2 tính trạng PLĐL



10



KG của P: AAXBXB, aaXbY

F1: AaXBXb, AaXBY

b. Đời con KH trống chân thấp, vảy chân lệch KG: aaXbXb = ẳ aXb (trng F1) x ẵ aXb

(cỏi chõn thấp vảy chân lệch aaXbY) = 1/8

3. Ba gen (mỗi gen quy định một tính trạng) trong đó có một gen trên NST X, 2 gen

trên NST thường

3.1. Phương pháp giải

* Tìm tính trạng trội lặn

* Xác định QLDT chi phối

- Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng, xem gen quy định chúng nằm trên NST

thường hay NST giới tính.

- Xét chung sự di truyền của các tính trạng:

+ Trường hợp 3 gen/ 3 cặp NST (thường + giới tính) → PLĐL

+ Trường hợp 2 gen/1 cặp NST thường, 1 gen/NST giới tính thì 2 gen trên NST thường có

thể xảy ra liên kết gen hoặc HVG → giải tương tự như trường hợp liên kết gen, HVG

thông thường; còn gen trên NST giới tính thì phân ly

* Tìm KG của P, F1, F2; tỉ lệ KG, KH xuất hiện

3.2. Bài tập vận dụng

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen,

B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm

trên một cặp NST thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định

mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST X khơng có alen tương ứng trên Y.

Phép lai P: AB/ab XDXd × AB/ab XDY thu được F1. Hãy xác định tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu

hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ? Biết rằng HVG chỉ xảy ra ở ruồi cái với tần số 18%

Bài giải:

Ruồi cái F1 thân đen, cánh cụt, mắt cú KG: ab/abXDXChim t l: (0,41ì1/2) ab/ab ì ẵ XDX- = 10,25%



11



4. Ba gen trong đó có một gen trên NST X, di truyền tương tác

4.1. Phương pháp giải

* Tìm tính trạng trội lặn

* Xác định QLDT chi phối

- Xét riêng sự di truyền của từng tính trạng, xem gen quy định chúng nằm trên NST

thường hay NST giới tính.

- Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng nếu tỷ lệ phân ly ở đời con là tỷ lệ biến đổi

(9:3:3:1) - phép lai hai tính trạng của Mendel → hai gen không alen (nằm trên các nhiễm

sắc thể tương đồng khác nhau) tương tác với nhau để quy định một tính trạng. Các kiểu

tương tác chủ yếu:

+ Tương tác bổ trợ: Hai gen trội cùng có mặt trong một kiểu gen tương tác với nhau làm

xuất hiện tính trạng mới, khác bố mẹ. Tương tác bổ trợ có thể cho các tỷ lệ phân ly

9:3:3:1, 9:6:1 hoặc 9:7.

+ Tương tác át chế. Kiểu tương tác trong đó một gen ức chế sự biểu hiện của gen kia.

Gen ức chế được gọi là gen át, còn gen bị ức chế dược gọi là gen khuất. Tuỳ thuộc vào

gen át là gen trội hay gen lặn mà F2 có thể có các tỷ lệ phân ly 13:3, 12:3:1 hoặc 9:3:4.

+ Tương tác cộng gộp: Kiểu tương tác trong đó mỗi alen trội (hoặc lặn) của mỗi gen đóng

góp một phần vào sự hình thành tính trạng. Kiểu tương tác này đặc trưng cho các tính

trạng số lượng. Với hai gen tương tác cộng gộp, F2 sẽ có tỷ lệ phân ly kiểu hình là

1:4:6:4:1. Nếu kiểu hình khơng phụ thuộc vào số lượng alen trội trong kiểu gen, ta có tỷ

lệ phân ly 15:1 ở F2.

* Tìm KG của P, F1, F2; tỉ lệ KG, KH xuất hiện

4.2. Bài tập áp dụng:

Có những con chuột rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt

trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột

thuần chủng, một dòng mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đi dài, dòng kia mẫn cảm với

ánh sáng và đuôi ngắn.

Khi lai chuột cái mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn với chuột đực mẫn cảm với ánh sáng

đuôi dài, người ta thu được các chuột F1 đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Lai

F1 với nhau, được F2 phân ly như sau:

12



F2

Mẫn cảm, đuôi ngắn

Mẫn cảm, đuôi dài

Không mẫn cảm, đuôi ngắn

Không mẫn cảm, đuôi dài



Chuột cái

42

0

54

0



Chuột đực

21

20

27

28



Xác định KG của chuột F1

Bài giải

- Ở F2 xét tính trạng mẫn cảm ánh sáng có tỉ lệ:

chuột không mẫn cảm: chuột mẫn cảm = (54+27+28): (42+21+20) ≈ 9:7 đây là tỉ lệ của

quy luật tương tác bổ trợ → hai gen trội A và B tương tác quy định tính mẫn cảm ánh sáng

- Xét tính trạng độ dài đi: F2 có tỉ lệ đi ngắn: đi dài = 3:1, tính trạng này xuất hiện

khơng đều ở 2 giới (chuột đuôi dài đều là con đực)→ Gen quy định tính trạng độ dài đơi

liên kết giới tính X. (D quy định đuôi ngắn, d- đuôi dài)

- F1 đồng tính →P: AAbbXDXD x aaBBXdY => KG F1: AaBbXDXd và AaBbXDY.

C. Bài tập tự luyện

Bài 1: Ở mèo, gen D quy định lông đen, gen d quy định lông hung, KG Dd cho màu lông

tam thể. Các gen này liên kết với NST giới tính X.

a. Xác định KG, KH của những mèo con được sinh ra từ cặp mèo cái hung và mèo đực

đen.

b. Trong trường hợp số lượng các mèo con được sinh ra từ 1 cặp bố mẹ có tỉ lệ: ¼ mèo

đực hung; ¼ mèo đực đen; ¼ mèo cái hung và ¼ mèo cái tam thể thì màu sắc lơng của

mèo bố mẹ như thế nào?

Bài 2: Bệnh máu khó đơng ở người được xác định bởi gen lặn nằm trên NST giới tính X

quy định. Một người phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh máu khó đơng lấy một người

chồng bình thường. Nếu cặp cặp vợ chồng này sinh được một người con trai thì xác xuất

để người con trai đó bị bệnh máu khó đơng là bao nhiêu? Biết rằng bố mẹ của cặp vợ

chồng này đều không bị bệnh.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II: NỘI DUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×