Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Muối aluminat của nhôm: AlO2-

b. Muối aluminat của nhôm: AlO2-

Tải bản đầy đủ - 0trang

Gồm 3 dạng toán cơ bản

+ Dạng 1: Bài toán về phản ứng nhiệt nhơm

+ Dạng 2: Bài tốn về muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm

+ Dạng 3: Muối aluminat tác dụng với dung dịch axit

IV- PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỪNG DẠNG

1, Dạng 1: Bài toán về phản ứng nhiệt nhơm

a, Cách xử lí

t0

� yAl2O3 + 3M

PTTQ: 2y Al + 3MxOy ��



(Hỗn hợp X)



( hỗn hợp Y)



- Định luật bảo toàn khối lượng:

mX= mY

- Nếu phản ứng xảy ra hồn tồn thì tùy theo tính chất của hỗn hợp Y tạo thành để

biện luận. Ví dụ:

+ Nếu hỗn hợp Y chứa 2 kim loại → Al dư, MxOy phản ứng hết

+ Nếu hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng ra khí H2 → Al dư, MxOy

phản ứng hết. Chất rắn sau khi Y phản ứng với dung dịch kiềm chỉ chứa M.

+ Nếu cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch axit thường mà có khí thốt ra thì Y

chỉ có M hoặc Y chứa M và Al dư

- Nếu phản ứng xảy ra khơng hồn tồn thì Y gồm: Al2O3, M, MxOy dư và Al dư.

b. Ví dụ minh họa:

VD1: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có khơng khí)

đến khi phản ứng xảy ra hồn tồn , thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần

bằng nhau:

- Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 lỗng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)

- Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H 2 (ở

đktc) Giá trị của m là:

A. 22,75 gam



B. 21,40 gam



C. 29,40 gam



D.29,43 gam



Giải:

nH2(1) = 0,1375 mol ; nH2(2) = 0,0375 mol

- Hỗn hợp rắn Y tác dụng với NaOH giải phóng H 2 → Al dư và vì phản ứng xảy ra

hồn tồn nên thành phần hỗn hợp rắn Y gồm: Al2O3, Fe và Al dư

- Gọi nFe = x mol ; nAl dư = y mol có trong 1/2 hỗn hợp Y

- Bảo tồn e ta có : 2x+ 3y = 2nH2(1) = 0,1375 .2 = 0,275

1,5y =nH2(2) = 0,0375

→ x = 0,1



, y = 0,025



- Theo đlbt nguyên tố đối với O và Fe: nAl2O3 = nFe2O3 = ½ nFe = 0,05 mol



- Theo đlbt khối lượng: m = (0,05.102 + 0,1.56 + 0,025.27).2 = 22,75 gam → đáp án

A

VD2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong

điều kiện khơng có khơng khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung

dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H 2 (ở đktc) thốt ra và còn lại phần khơng tan Z.

Hòa tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H 2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO 2

(ở đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hồn tồn. Khối lượng Al 2O3 trong Y và

cơng thức oxit sắt lần lượt là:

A. 40,8 gam và Fe3O4



B. 45,9 gam và Fe2O3



C. 40,8 gam và Fe2O3



D. 45,9 gam và Fe3O4



Giải : nH2 = 0,375 mol ; nSO2 = 2.0,6 = 1,2 mol ( khi hòa tan cả hỗn hợp Z )

- Từ đề suy ra thành phần chất rắn Y gồm: Fe, Al 2O3, Al dư và phần khơng tan Z là

Fe

- Bảo tồn e ta có:1,5 nAl dư = nH2 = 0,375 mol → nAl dư = 0,25 mol

3nFe = 2nSO2 = 2.1,2 → nFe = 0,8 mol

m



Al2O3 = 92,35 - 0,8.56 - 0,25.27 = 40,8 gam (1) → nAl2O3 = 0,4 mol



- Theo đlbt nguyên tố đối với O → nO(trong oxit sắt FexOy ) =3 nAl2O3



= 0,4.3 = 1,2 mol



- Ta có:x/y = 0,8/1,2= 2/3 → công thức oxit sắt là Fe2O3 (2)

- Từ (1) ; (2) → đáp án C

VD3: Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhơm

(trong điều kiện khơng có khơng khí). Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe 3O4 thành

Fe. Hòa tan hồn tồn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 lỗng (dư) thu

được 5,376 lít khí H2 (ở đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã

phản ứng là:

A. 75 % và 0,54 mol



B. 80 % và 0,52 mol



C. 75 % và 0,52 mol



D. 80 % và 0,54 mol



Giải: nAl = 0,2 mol ; nFe3O4 = 0,075 mol ; nH2 = 0,24 mol

- Phản ứng xảy ra khơng hồn tồn , gọi x là số mol Al phản ứng:

Phản ứng:

Sau pư:



8Al +



3Fe3O4



x(mol)



3/8.x



0,2-x



- Ta có phương trình:







4Al2O3

0,5x(mol)



0,075-3/8.x



0,5x



+ 9Fe

9/8.x

9/8.x



9/8.x.2 + (0,2 - x).3 = 0,24.2 → x = 0,16 mol



→ Hphản ứng = 0,16/0,2.100 = 80% (1)

Kết hợp bảo tồn điện tích và bảo tồn e:

n



SO42-phản ứng = nFe + nAl + 3nAl 2O3 + 4.nFe3O4 = 0,36 + 0,12 + 0,48 + 0,12 = 1,08

mol

→ nH2SO4phản ứng =nSO42-phản ứng =1,08 mol (2)



- Từ (1) ; (2) → đáp án D

2 .Dạng 2: Bài toán về muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm

a, Phản ứng:

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (1) (kết tủa trắng keo)

Sau (1) OH- dư tiếp tục xảy ra phản ứng

Al(OH)3 + OH-→AlO2- + 2H2O (2)

b. Thiết lập đồ thị:

Đặt nAl3+=a; nOH-=x; nAl(OH)3 thu được =y =sinh ra ở (1) - hòa tan ở (2)

+ TH1: x �a: sau (1) OH- hết chưa xảy ra phản ứng (2) � y=x/3

+ TH2: 3a
Sau (1) OH- dư và hòa tan một phần kết tủa ở (2) � y=4a-x

+ TH3: x �4a : sau (1) OH- dư và hòa tan hồn tồn kết tủa theo (2)nên không thu

đươc kết tủa � y=0

Đồ thị:

y

Al(OH)3 a



n



y=x/3



x1



Từ đồ thị ta có

+ ymax=a khi x=3a (phản ứng (1) vừa đủ



y=4a-x

3a



x2 4a



x



x1  3 y (TH 1)



(x1
x 2  4a  y (TH 2)





+ y � (0,a) � 1 giá trị của y có 2 giá trị của x �



c. Các dạng câu hỏi:

* Dạng 1:Cho x, a bất kì yêu cầu tính y:

So sánh x với 3a, 4a sẽ có 3 biểu thức tính y tương ứng với 3 trường hợp trên

* Dạng 2: Cho x, y yêu cầu tính a

So sánh x với y

+Nếu x=3y thì a �x/3

+Nếu x �3y thì a=(x+y)/4

* Dạng 3: Cho y và a (y


x1  3 y (TH 1)



( x1


x 2  4a  y (TH 2)



Mở rộng: Nếu dung dịch ban đầu chứa muối của nhôm và dung dịch axit



x1  3 y  nH 





x 2  4a  y  nH 



d. Ví dụ minh hoạ :

VD1: Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch có chứa 26,7gam AlCl 3 cho

đến khi thu được 11,7gam kết tủa thì dừng lại. Thể tích dung dịch NaOH đã dùng



A. 0,45 lit và 0,6 lit

B. 0,6 lit và 0,65 lit

C. 0,65 lit và 0,75 lit

D. 0,45 lit và 0,65 lit



Giải:

Ta có: y=nkết tủa=11,7/78=0,15 mol; a=nAlCl3=26,7/133,5=0,2mol

Nên ta có 2 giá trị : x1=3y=3.0,15=0,45 mol

� Vdd NaOH=0,45lit

x2=4a – y=4.0,2- 0,15=0,65 mol

� Vdd NaOH=0,65lit

Chọn đáp án D

VD2. Rót 100 ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl 3 1M thu được

m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 3,9g



B. 9,1g



C. 2,6g



D. 39g



Giải:

Ta có:x= nNaOH=0,1.3,5=0,35 mol

a=nAlCl3=0,1.1=0,1 mol

3a
m=78.0,05=3,9g

VD3: Cho 200ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy

khi dùng 180ml hay dùng 340ml dung dịch NaOH đều thu được một lượng kết tủa

bằng nhau. Nồng độ dung dịch Al2(SO4)3 là

A. 0,125M



B. 0,25M



C. 0,375M



D. 0,5M



Giải:

n



NaOH= 0,18.1=0,18 mol



n



NaOH= 0,34.1=0,34 mol



Theo đề bài ta có: lượng NaOH khác nhau cho cùng một lượng kết tủa nên:

TH1: nNaOH=0,18 mol là kết tủa chưa bị hòa tan

� nkết tủa=y=0,18/3=0,06mol



TH2: nNaOH=0,34mol là kết tủa đã bị hòa tan

� nAl3+=a=(x+y)/4=(0,34+0,06)/4=0,1 mol

n



Al2(SO4)3 =1/2nAl3+=0,05mol

� CMAl2(SO4)3 =0,05/2=0,25 M



3. Dạng 3: Muối aluminat tác dụng với dung dịch axit:

a. Phản ứng:

AlO2- + H+ +H2O → Al(OH)3 �(1)

Sau (1) nếu H+ dư thì xảy ra tiếp phản ứng:

Al(OH)3 + H+ → Al3+ + 2H2O (2)

b. Thiết lập đồ thị:

Đặt nAlO2- =a mol

n +

H =x mol

n

Al(OH)3 =y mol



+ TH1: x �a ; sau (1) H+ hết � không xảy ra phản ứng (2) � y=x

+ TH2: a
Sau (1) H+ dư và hòa tan một phần kết tủa ở (2) � y=(4a-x)/3

+ TH3: x �4a : sau (1) H+ dư và hòa tan hồn tồn kết tủa theo (2)nên không thu

đươc kết tủa � y=0

Đồ thị:

y

n



Al(OH)3

a



y=x



x1



Từ đồ thị ta có:

+ ymax=a khi

x=a (phản ứng (1) vừa đủ)



3y=4a-x

a



x2



4a



x(nH+)



x1  y(TH 1)



(x1
x

2



4

a



3

y

(

TH

2)





+ y � (0,a) � 1 giá trị của y có 2 giá trị của x �



c. Các dạng câu hỏi:

* Dạng 1:Cho x, a bất kì yêu cầu tính y:

So sánh x với a, 4a sẽ có các biểu thức tính y tương ứng với 3 trường hợp trên

* Dạng 2: Cho x, y yêu cầu tính a

So sánh x với y

+Nếu x=y thì a �x

+Nếu x �y thì a=(x+3y)/4

* Dạng 3: Cho y và a (y


x1  y (TH 1)



( x1


x

2



4

a



3

y

(

TH

2)



* Mở rộng: Nếu dung dịch ban đầu chứa muối aluminat và dung dịch kiềm thì



x1  y  nOH 





x 2  4a  3 y  nOH 



d. Ví dụ minh họa:

VD1: Cho từ từ V lit dung dịch HCl 0,5 M vào 200ml dung dịch NaAlO 2 1M thu

được 11,7 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 0,3 hoặc 0,4

B. 0,4 hoặc 0,7

C. 0,3 hoặc 0,7

D. 0,7

Giải:

Ta có:y= nAl(OH)3=11,7/78=0,15 mol

a=n NaAlO2 =0,2.1=0,2 mol

Nên ta có 2 giá trị:

TH1: nH+= x1=y=0,15 mol

� V=0,15/0,5=0,3 M

n +

TH2: H = x1=4a-3y=0,35 mol

� V=0,35/0,5=0,7 M

VD2: Cho 100ml dung dịch AlCl3 2M tác dụng với dung dịch KOH 1M

a. Thể tích dung dịch KOH tối thiểu phải dùng để khơng có kết tủa là



A. 0,2lit

B. 0,6 lit

C. 0,8 lit

D. 1,0 lit

b. Cho dung dịch sau phản ứng trên tác dụng với dung dịch HCl 2M ta thu được

3,9g kết tủa. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

Giải:

a. Theo giả thiết: a=nAlCl3=0,1.2=0,2 mol

Để sau phản ứng khơng thu được kết tủa thì :nH+ �4a � nH+ �0,8

Vậy số mol H+ tối thiểu là: 0,8mol

� Thể tích dung dịch HCl tối thiểu là: 0,8/1=0,8 lit

b. Trong dung dịch thu được ở trên : a= nAlO2-=nAl3+=0,2 mol

y=nAl(OH)3 =3,9/78=0,05 mol

Nên ta có 2 giá trị:

TH1:nH+= x1=y=0,05 mol

� V=0,05/2=0,25 M

n +

TH2: H = x1=4a-3y=0,65 mol

� V=0,65/2=0,325 M

VD3: 100ml dung dịch X chứa NaOH 0,1M và NaAlO2 0,3M. Thêm từ từ dung

dịch HCl 0,1M vào dung dịch X cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần. Đem

nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được chất rắn nặng 1,02g. Thể tích

dung dịch HCl 0,1M đã dùng là

A. 0,5lit

B. 0,6 lit

C. 0,7 lit

D. 0,8 lit

Giải:

Từ giả thiết: nOH-= nNaOH=0,1.0,1=0,01 mol

n

AlO2-=nNaAlO2=0,3.0,1=0,03 mol

n

Al(OH)3=2nAl2O3=1,02/102=0,02 mol

Thêm dung dịch HClcho đến khi kết tủa tan một phần nên chỉ có 1 TH:

n + n

H = HCl=nOH- + 4nAlO2- - 3nAl(OH)3=0,01+4.0,03-3.0,02=0,07 mol

V=0,07/0,1=0,7 lit



V. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Trộn 8,1 gam Al và 48 gam Fe2O3 rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhơm

trong điều kiện khơng có khơng khí, kết thúc thí nghiệm thu được m gam hỗn hợp

rắn. Giá trị của m là:

A. 61,5 gam



B. 56,1 gam.



C. 65,1 gam



D. 51,6 gam



Câu 2. Dùng m g Al để khử hoàn toàn một lượng Fe 2O3 sau phản ứng thấy khối

lượng oxit giảm 0,58 g. Hỏi lượng nhôm đã dùng m là:

A. 0,27 g



B. 2,7g



C. 0,54 g



D. 1,12 g.



Câu 3. Đốt X gồm Fe2O3 và Al (khơng có khơng khí).Những chất rắn sau phản ứng :

- Nếu cho tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2 .

- Nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4mol H2. Số mol Al trong X



là:

A. 0,3 mol



B. 0,6 mol



C. 0,4 mol



D. 0,25 mol



Câu 4. Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 được hỗn hợp B. Chia hỗn hợp B thành

hai phần bằng nhau.

- Phần 1: Hoà tan trong dung dịch H2SO4 dư thu được 2,24(l) khí (đktc).

- Phần 2: Hồ tan trong dung dịch KOH dư thì khối lượng chất rắn khơng tan là

8,8(g). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng các chất trong hỗn hợp A là:

A. Al: 5,4 gam; Fe2O3: 22,4 gam



B. Al: 3,4 gam; Fe2O3: 24,4 gam.



C. Al: 5,7 gam; Fe2O3: 22,1 gam.



D. Đáp án khác.



Câu 5. Nung Al và Fe3O4 (khơng có khơng khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu

được hỗn hợp A.

- Nếu cho A tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,672 lít khí (đktc).

- Nếu cho A tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư được 1,428 lít SO2 duy nhất (đktc). %

khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 33,69%



B. 26,33%



C. 38,30%



D. 19,88%



Câu 6. Khi cho 41,4 gam X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch

NaOH đặc (dư), sau phản ứng được 16 gam chất rắn. Để khử hồn tồn 41,4 gam X

bằng phản ứng nhiệt nhơm, phải dùng 10,8 gam Al. % khối lượng của Cr2O3 trong X

là (H= 100%, Cr = 52).

A. 50,67%.



B. 20,33%.



C. 66,67%.



D. 36,71%.



Câu 7. Đốt hỗn hợp Al và 16 gam Fe 2O3 (khơng có khơng khí) đến phản ứng hồn

tồn, được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M

sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là:

A. 400.



B. 100.



C. 200.



D. 300.



Câu 8. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (khơng có khơng khí) đến phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 lỗng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H 2 (ở đktc). Giá trị

của m là:

A. 21,40.



B. 29,40.



C. 29,43.



D. 22,75



Câu 9. Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 và x (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao

khơng có khơng khí (phản ứng nhiệt nhơm chỉ tạo ra Fe) sau khi kết thúc phản ứng

được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H 2SO4 lỗng được V (lít) khí nhưng nếu cho

D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của x là?

A. 0,1233



B. 0,2466



C. 0,0022 ≤ x ≤ 0,2466 D. 0,3699



Câu 10. 85,6g X gồm Al và Fe2O3 đem nung một thời gian được m gam Y. Chia Y

làm 2 phần bằng nhau:



- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thốt ra 3,36 lít khí (đktc).

- Phần 2: Hòa tan hết trong HCl thấy thốt ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm khối

lượng Fe trong Y là?

A. 18%



B. 39,25%



C. 19,6%



D. 40%



Câu 11. A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 và x mol Al. Nung A khơng có khơng khí

(chỉ tạo ra Fe) được hh D .

- Nếu cho D tan trong H2SO4 lỗng được V (lít) khí.

- Nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của x là :

A. 0,0028 ≤ x ≤ 0,2466



B. 0,0022 ≤ x ≤ 0,2466



C. 0,0034 ≤ x ≤ 0,3699



D. 0,2466



Câu 12. Trộn 6,48 gam Al với 24 gam Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu

được chất rắn A. Khi cho A tác dụng với dd NaOH dư, có 1,344(l) khí (đktc) thốt

ra. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm.

A. 83,33%



B. 50,33%



C. 66,67%



D. 75%



Câu 13. Trộn 10,8g Al với 34,8g Fe3O4 rồi phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A (chỉ

xảy ra khử Fe3O4 thành Fe ). Hòa tan hết A bằng HCl được 10,752 lít H 2 (đktc).

Hiệu suất phản ứng nhiệt nhơm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là:

A. 80% và 1,08 lít



B. 75% và 8,96 lít



C. 66,67% và 2,16 lít



D. Đáp án khác



Câu14. Cho hổn hợp A gồm Al và và một oxit sắt. Chia hỗn hợp A thành 2 phần

bằng nhau. Phần 1: cho tác dụng với dung dịch H2SO4 lỗng thu được 0,672 (l) khí

(đktc).

Phần 2: Phản ứng nhiệt nhơm hồn tồn, thu được hn hụùp B, cho B tác dụng với

dung dịch NaOH dư thu được 134,4 ml khí (đktc) sau đó cho tiếp dung dịch

H2SO4 loãng, dư được 0,4032(l) H2(đktc). oxit sắt là:

A. Fe2O3



B. FeO



C. Fe3O4



D. Không xác định được



Câu 15. Một hỗn hợp gồm Al và một oxit sắt, chia thành 2 phần bằng nhau.

- Để hoà tan hết phần 1 cần 200 ml dd HCl 0,675M, thu được 0,84(l) H2(đktc).

- Nung phần 2, phản ứng hoàn toàn, lấy sản phẩm tác dụng với NaOH dư thấy còn

1,12g rắn khơng tan.

Cơng thức của oxit sắt là:

A. Fe2O3



B. FeO



C. Fe3O4



D. Khơng xác định



Câu 16. Có hỗn hợp gồm Nhôm và một oxit sắt. Sau phản ứng nhiệt nhơm thu

được 96,6 g chất rắn.

- Hồ tan chất rắn trong NaOH dư thu được 6,72 lít khí đktc và còn lại một phần

khơng tan A.

- Hồ tan hồn tồn A trong H2SO4 đặc nóng được 30,24 lít khí B đktc . Cơng thức của



sắt oxit là:

A. Fe2O3



B. Fe3O4



C. FeO



D. Không xác định



Câu 17: Nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa

tan hết B bằng HCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng

với dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?

A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g



B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g



C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g



D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g



Câu 18: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt

nhôm thu được hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc).

Hiệu suất phản ứng nhiệt nhơm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là?

A. 80% và 1,08lít



B. 20% và 10,8lít



C. 60% và 10,8lít



D. 40% và 1,08lít



Câu 19: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao

khơng có khơng khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 lỗng được v(lít)

khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m

là?

A. 0,1233



B. 0,2466



C. 0,12



D. 0,3699



Câu 20: Có 26,8g hỗn hợp bột nhơm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhơm cho tới hồn

tồn rồi hòa tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít

H2(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là?

A. mAl=10,8g;m =1,6g



B. mAl=1,08g;m =16g



C. mAl=1,08g;m =16g



D. mAl=10,8g;m =16g



Câu 21: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện

phản ứng nhiệt nhơm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2

phần bằng nhau:

- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thốt ra 3,36lít khí (đktc) và còn

lại m1 gam chất khơng tan.

- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Phần

trăm khối lượng Fe trong Y là?

A. 18%



B. 39,25%



C. 19,6%



D. 40%



Câu 22: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện

phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn Y. Chia Y làm 2

phần bằng nhau:

- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thốt ra 3,36lít khí (đktc) và còn

lại m1 gam chất khơng tan.

- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoat ra 10,08 lít khí (đktc). Thành

phần chất rắn Y gồm các chất là?



A. Al, Fe2O3, Fe, Al2O3



B. Al, Fe, Al2O3



C. Fe, Al2O3



D. Cả A, C đúng



Câu 23: Nung nóng hỗn hợp gồm 15.2 gam Cr 2O3 và m gam Al. Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn thu được 23.3 gam hỗn hợp X. Cho tồn bộ X phản ứng với HCl

dư thấy thốt ra V (l) H2 (đktc). Giá trị của V là:

A. 7.84



B. 4.48



C. 3.36



D. 10.08



Câu 24: Nung m gam hỗn hợp Al và Fe3O4 trong điều kiện khơng có khơng khí.

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung

dịch NaOH dư thu đươc dung dịch Y, chất rắn Z và 3.36 (l) H2 (đktc). Sục khí CO2

dư vào dung dịch Y thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 45.6



B. 48.3



C. 36.7



D. 25.6



Câu 25: Trộn bột nhôm và sắt oxit thành hỗn hợp X. Sau phản ứng nhiệt nhơm mẫu

X, thu được 92.35 gam chất rắn C. Hồ tan C bằng dung dịch NaOH dư thấy có

8.4(l) khí thốt ra và còn lại phần khơng tan D. Hồ tan ¼ khối lượng D bằng H 2SO4

đặc nóng thấy tốn 60 gam H2SO4 98% (giả sử chỉ tạo muối sắt III). Công thức oxit sắt

và khối lượng Al2O3 tạo thành là:

A. FeO; 44.8 g



B. Fe2O3; 40.8 g



C. FeO; 40.8 g



D. Fe2O3; 44.8 g



Câu 26: Khi cho 41.4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3 và Cr2O3 tác dụng với dung

dịch NaOH đặc, dư thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41.4

gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm cần dùng 10.8 gam Al. Thành phần % theo khối

lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là:

A. 30.23%



B. 50.67%



C. 36.71%



D. 66.67%



Câu 27: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al & oxit Fe thu được hỗn

hợp chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, phần

không tan Z & 0.672 (l) khí (đktc). Cho dung dịch HCl vào dung dịch Y đến khi thu

được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được

5.1 gam chất rắn. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu

được dung dịch E chỉ chứa 1 loại muối sắt sulfat & 2.688 (l) SO2 (đktc). Các pứ xảy

ra hồn tồn. Cơng thức của oxit Fe là:

A. FeO hay Fe2O3



B. FeO hay Fe3O4



C. FeO



D. Fe2O3



Câu 28: Trộn 8.1 gam Al với hỗn hợp gồm Fe 2O3 và CuO, sau nung nóng để phản

ứng xảy ra thu được chất rắn X. Hòa tan hồn tồn X trong dung dịch HNO 3 đun

nóng thu được V (l) (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V(l) là:

A. 22.4



B. 0.672



C. 6.72



D. 2.24



Câu 29: Trộn 5.4 gam Al với 17.4 gam Fe 3O4 sau đó tiến hành phản ứng nhiệt

nhơm. Hòa tan hồn tồn hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch

H2SO4 lỗng, dư thì thu được 5.376 (l) H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt

nhôm là:



A. 75%



B. 80%



C. 95%



D. 90%



Câu 30: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm bằng cách cho 1.08 gam Al tác dụng với

hỗn hợp ZnO và Fe2O3, sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho

A tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu được V (l) NO. Dẫn khí NO qua bình

đựng khí O2, đun nóng sau chuyển thành HNO3. Tính lượng O2 cần dùng cho cả quá

trình trên?

A. 0.672l



B. 0.336l



C. 0.448l



D. 0.224l



Câu 31: Hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 có khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là

M1. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất H%, sau phản ứng thu được hỗn

hợp B có khối lượng mol trung bình là M2. Quan hệ giữa M1 và M2 là:

A. M1 = H.M2



B. M1 = M2



C. M2 = H.M1



D. M1 = 2M2



Câu 32: Hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với

dung dịch thu được 5,376 lít H2 (đktc). Nếu nung nóng m gam hỗn hợp X để thực

hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhơm. thu được chất rắn Y. Hòa tan hết chất rắn Y với

dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít lít H2 (đktc). Để hòa tan hết m gam hỗn hợp

X cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M?

A. 300ml



B. 450 ml



C. 360 ml



D.600ml



Câu 33:Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiẹt

nhôm thu được hỗn hợp A. hòa tan hết A bằng HCl thu được 10,752 lít H2(đktc).

Hiệu suất phản ứng nhiệt nhơm và thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng là?

A. 80% và 1,08lít



B. 20% và 10,8lít



C. 60% và 10,8lít



D.40% và 1,08lít



Câu 34: nung hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan

hết B bằng HCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với

dung dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?

A. mAl=2,7g, mFe2O3=1,12g



B. mAl=5,4g, mFe2O3=1,12g



C. mAl=2,7g, mFe2O3=11,2g



D. mAl=5,4g, mFe2O3=11,2g



Câu 35: Hỗn hợp A gồm 0,56g Fe và 16g Fe2O3 m (mol) Al rồi nung ở nhiệt độ cao

khơng có khơng khí được hỗn hợp D. Nếu cho D tan trong H2SO4 lỗng được v(lít)

khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí. Gía trị của m

là?

A. 0,1233



B. 0,2466



C. 0,12



D. 0,3699



Câu 36: Có 26,8g hỗn hợp bột nhơm và Fe2O3. Tiến hành nhiệt nhơm cho tới hồn

tồn rồi hòa tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 11,2 lít

H2(đktc). Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là?

A. mAl=10,8g;m =1,6g



B. mAl=1,08g;m =16g



C. mAl=1,08g;m =16g



D. mAl=10,8g;m =16g



Câu 37: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3. Lấy 85,6gam X đem nung nóng để thực hiện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Muối aluminat của nhôm: AlO2-

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×