Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể

Phương pháp xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THPT …………..



+ Khơng tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối:

r (r + 1)

r (r + 1)

+ tổ hợp chập 2 của

2

2



BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Trong quần thể ngẫu phối của một lồi động vật 2n. Xét 1 gen có 5 alen

nằm trên NST thường. Biết khơng có đột biến xảy ra. Số loại KG tối đa có thể xảy

ra trong quần thể này là:

A.15

B. 4

C. 6

D. 10

Hướng dẫn: ∑ KG =



5(5 + 1)

= 15

2



Ví dụ 2. Ở một lồi thực vật, màu sắc hoa do một gen có 4 alen nằm trên NST

thường quy định; các alen quan hệ trội – lặn hồn tồn. Trong quần thể có bao

nhiêu kiểu giao phấn về gen này để đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen?

Hướng dẫn:

Đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen khi mỗi bên P chỉ cho một loại giao tử

hay nói cách khác cả hai bên P đồng hợp tử.

Xét gen quy định màu sắc hoa có 4 alen thì số kiểu gen đồng hợp tối đa là 4.

→ Số kiểu giao phấn tối đa mà đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen là: 4x4 = 16

5.2.2. Trường hợp một gen có nhiều alen nằm trên NST giới tính

5.2.2.1. Gen nằm trên X khơng có alen tương ứng trên Y

* Cách xác định

Gen có r alen

- Ở giới XX:

Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r.

r (r − 1)

2

r (r + 1)

→ Tổng số loại kiểu gen =

2



Số loại kiểu gen dị hợp = C2r =



- Ở giới XY:

Số loại kiểu gen = r

- Xét chung 2 giới:

Tổng số loại kiểu gen = số loại kiểu gen ở giới XX + số loại kiểu gen ở giới XY =

r+



r (r + 1)

r (r + 3)

=

2

2



- Số kiểu giao phối có thể có về gen này là: r ×



r (r + 1)

2



BÀI TẬP MẪU

Ví dụ . Xét một gen có 6 alen nằm trên NST giới tính X khơng có alen tương ứng

trên Y. Hãy xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể?

Hướng dẫn:

Theo đề bài có r = 6 →ADCT trên ta có:

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

25



Trường THPT …………..

r (r + 3)

= 6(6 + 3)/2 = 27

2

r (r + 1)

- Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể = r ×

= 6 × 6(6 + 1)/2 = 126

2



- Số kiểu gen tối đa trong quần thể =



5.2.2.2. Gen nằm trên X có alen tương ứng trên Y

* Cách xác định

Gen có r alen

- Ở giới XX: Số loại kiểu gen đồng hợp = r

Số loại kiểu gen dị hợp = C2r =



r (r − 1)

2



→ Số loại kiểu gen =



r (r + 1)

2



- Ở giới XY : kiểu gen là sự kết hợp của các alen ở X và Y với nhau

→ Số loại kiểu gen = r2

r (3r + 1)

r (r + 1)

+ r2 =

2

2

r (r + 1)

- Số kiểu giao phối trong quần thể là

× r2

2



- Tổng số loại kiểu gen trong quần thể:



BÀI TẬP MẪU

Ví dụ . Trong quần thể của một lồi động vật lưỡng bội, xét một lơcut có 3 alen

nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột

biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lơcut trên trong quần thể là

A. 9

B. 15

C. 12

D. 6

Hướng dẫn:

Theo đề bài ta có r = 3

ADCT trên ta có số loại kiểu gen tối đa trong quần thể:



r (3r + 1)

= 3(3.3 + 1)/2 = 15

2



Ví dụ 2. Ở một lồi động vật lưỡng bội, một locut có 6 alen nằm trên vùng tương

đồng của NST giới tính X và Y. Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể thu được

đời con có kiểu gen ít nhất là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Để thu được đời con có kiểu gen ít nhất thì giới XX phải có kiểu gen đồng hợp.

- Số kiểu gen đồng hợp ở giới cái = r = 6

- Số kiểu gen ở giới đực = r2 = 62 = 36

→ Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể để thu được đời con có kiểu gen ít

nhất là: 6 × 36 = 216.

5.2.2.3. Gen nằm trên Y khơng có alen tương ứng trên X

* Cách xác định

Gen có r alen → Số kiểu gen ở giới XY cũng chính là số alen = r

- Ở giới XX chỉ có 1 kiểu gen duy nhất là XX

→ Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 1 × r = r

BÀI TẬP MẪU

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

26



Trường THPT …………..



Ví dụ. Một locut gen có 10 alen nằm trên NST giới tính Y khơng có alen tương

ứng trên X. Hãy xác định các kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể?

Hướng dẫn:

Chỉ ở giới XY mới xác định kiểu gen và số kiểu gen cũng chính là số alen = 10.

→ Số kiểu giao phối trong quần thể là: 1 × r = 1 × 10 = 10.

5.2.3. Trường hợp hai hay nhiều gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng

5.2.3.1. Hai hay nhiều gen cùng nằm trên một cặp NST thường.

* Cách xác định

Giả sử có n gen cùng nằm trên một NST thường, các gen có số alen lần lượt

là r1, r2, r3,........., rn.

- Ta coi n gen đó như một locut lớn có N alen trong đó N = r1. r2. r3..... rn

- Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen có thể có là: C1N = N

- Số kiểu gen dị hợp về một hoặc nhiều cặp gen có thể có là: C2N =

- Số kiểu gen dị hợp về một cặp gen là:

r2.r3....rn.



+ r1.r3....rn.



+ .... + r1.r2.r3....rn-1.



- Số kiểu gen tối đa về tất cả các gen trên là:

- Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là:[



].[



]



- Số kiểu giao phối trong quần thể khi khơng tính trường hợp thay đổi vai trò giới

tính đực cái trong các kiểu giao phối:

+ tổ hợp chập 2 của

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Xét hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường, trong đó một gen có 3 alen

và một gen có 4 alen. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối về 2 locut

này?

Hướng dẫn:

Hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường nên ta coi hai gen trên như một

locut có số alen N = 3 × 4 = 12.

- Số kiểu gen tối đa về tất cả các gen trên =



=



= 78



- Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 78 × 78 = 6084

Ví dụ 2. Xét ba gen cùng nằm trên 1cặp NST thường khơng xảy ra hốn vị gen,

trong đó một gen có 3 alen, một gen có 4 alen và một gen có 5 alen. Trong quần thể

có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối trong đó kiểu gen giữa 2 giới khác nhau?

Hướng dẫn:

Coi ba gen trên như một locut có số alen là N = 3×4×5 = 60

Chun đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

27



Trường THPT …………..



- Số kiểu gen tối đa về tất cả các gen trên =



=



= 1830



- Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 1830×1830 = 3348900

- Số kiểu giao phối trong đó kiểu gen giữa 2 giới giống nhau là 1830

→ Số kiểu giao phối trong đó kiểu gen giữa 2 giới khác nhau là

3348900 – 1830 = 3347070

5.2.3.2. Hai hay nhiều gen cùng nằm trên NST giới tính X khơng có alen tương

ứng trên Y.

* Cách xác định

Giả sử có n gen cùng nằm trên một NST X, các gen có số alen lần lượt là r 1, r2,

r3,........., rn. Ta có:

- Ở giới XX có tổng số kiểu gen là:

- Ở giới XY có tổng số kiểu gen là: r1. r2. r3..... rn

- Tổng số kiểu gen trong quần thể:



+ r1. r2. r3..... rn



- Tổng số kiểu giao phối có thể có tối đa về n gen trên là:

× r1. r2. r3..... rn

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Trong QT của một lồi thú, xét hai lơcut: lơcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lơcut

hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc

thể giới tính X và các alen của hai lơcut này liên kết khơng hồn tồn. Biết rằng khơng

xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:

A.18

B. 36

C.30

D. 27

Hướng dẫn:

Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là

một gen (gọi là gen M)… Khi đó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và

B=3x2=6 alen.

- Ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT như NST thường r(r+1)/2 trong

đó r là số alen

- Ở giới XY số KG = r = Số alen=6.

Vậy số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: 21+6 = 27 đáp án D

Ví dụ 2. Xét hai lơcut: mỗi lơcut có 3 alen. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương

đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lơcut này liên kết khơng hồn tồn.

Biết rằng khơng xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về hai lôcut trên

được tạo ra trong QT này là:

A. 18

B. 19

C. 30

D. 45

Hướng dẫn:

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

28



Trường THPT …………..



Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một

gen (gọi là gen N có N alen)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2

locut N = 3×3 = 9 alen.

- Số loại giao tử ở giới XX : = N = 9

- Số loại giao tử ở giới XY : = N + 1 = 10(trong đó có N giao tử giống giới XX) → chỉ có

1 giao tử Y khác giới XX

→ Số loại giao tử tối đa về hai lôcut trên được tạo ra trong QT này là: 9 + 1 = 10

5.2.3.3. Hai hay nhiều gen cùng nằm trên NST giới tính X có alen tương ứng

trên Y.

* Cách xác định

Giả sử có n gen cùng nằm trên một NST X, các gen có số alen lần lượt là r 1, r2,

r3,........., rn. Ta có:

- Ở giới XX có số kiểu gen là:

- Ở giới XY có số kiểu gen là: (r1. r2. r3..... rn)2

- Tổng số kiểu gen:



+ (r1. r2. r3..... rn)2



- Tổng số kiểu giao phối có thể có tối đa về n gen trên là:

× (r1. r2. r3..... rn)2

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Trong QT của một lồi thú, xét hai lơcut: lơcut một có 3 alen; lơcut hai có 2

alen. Cả hai lơcut đều nằm trên đoạn tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY và

các alen của hai lơcut này liên kết khơng hồn tồn. Biết rằng khơng xảy ra đột biến, tính

theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:

A.756

B. 126

C.57

D. 27

Hướng dẫn:

Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một

gen (gọi là gen N)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2 locut =

3×2 = 6 alen.

- Số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:

+ (r1. r2. r3..... rn)2 = 6(6+1)/2 + 62 = 57

Ví dụ 2. Xét hai gen nằm trên đoạn tương đồng của NST giới tính XY, trong đó

một gen có 5 alen, một gen có 6 alen. Trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu

giao phối trong đó con cái XX có kiểu gen đồng hợp, con đực XY có kiểu gen dị hợp?

A.46500

B. 900

C.418500

D. 26100

Hướng dẫn:

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

29



Trường THPT …………..



Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một gen

(gọi là gen N)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2 locut N = 5×6

= 30 alen.

- Số kiểu gen đồng hợp ở con cái XX = N = 30

- Số kiểu gen đồng hợp ở con đực XY = N = 30 → Số kiểu gen dị hợp ở con đực

XY: 302 – 30 = 870

- Số kiểu giao phối trong đó con cái XX có kiểu gen đồng hợp, con đực XY có kiểu gen

dị hợp: 30×870 = 26100.

5.2.4. Trường hợp hai hay nhiều gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác

nhau.

* Cách xác định

Khi các locut gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng có sự

phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử cũng như trong quá

trình thụ tinh tạo hợp tử. Vì vậy, để xác định số loại kiểu gen, ta cứ xét riêng số

kiểu gen ứng với từng cặp NST rồi sau đó thực hiện phép tính nhân các kết quả đã

có. Cách xác định số kiểu gen ứng với từng cặp NST đã trình bày ở các phần ở trên.

Trong trường hợp đồng thời xét locut gen nằm trên NST giới tính và locut gen

nằm trên NST thường thì có thể tính số loại kiểu gen chung của từng giới (bằng

cách xét riêng số loại kiểu gen ứng với từng cặp NST rồi sau đó thực hiện phép tính

nhân các kết quả đã có). Sau đó tính số loại kiểu gen tối đa trong quần thể bằng

cách thực hiện phép tính cộng cho các loại kiểu gen chung ở 2 giới.

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh

mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đơng bình thường, alen b quy định bệnh

máu khó đơng. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khơng có alen

tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái

nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể

người là:

A. 36.

B. 27.

C. 42.

D. 39.

Hướng dẫn:

Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người = Số kiểu gen trên

cặp NST thường × Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính.

- Số kiểu gen trên cặp NST thường = r(r + 1)/2 = 2(2 + 1)/2 = 3(gen nằm trên

NST thường có 2 alen D, d → r = 2)

- Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính: = Số kiểu gen của giới XX + Số kiểu gen

của giới XY

Trên NST giới tính có 2 locut gen, mỗi locut có 2 alen nên ta coi 2 locut đó như

một locut có số alen là N = 2 × 2 = 4

→ Số kiểu gen của giới XX =4(4 + 1)/2 = 10

Số kiểu gen của giới XY = N = 4

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

30



Trường THPT …………..



→ Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính = 10 + 4 = 14

→ Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người = 14 × 3 = 42.

Ví dụ 2. Xét 3 gen của một lồi, mỗi gen đều có 2 alen. Gen thứ nhất và gen thứ

hai cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen còn lại nằm trên NST giới tính X ở

đoạn khơng tương đồng với Y. Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần

thể là:

A. 486

B. 600

C. 810

D. 360

Hướng dẫn:

- ∑ KG/ NST thường =

- ∑ KG XX =



2.2(2.2 + 1)

= 10

2



2(2 + 1)

x 10 = 30

2



- ∑ KG XY = 2 x 10 = 20

→ tổng số kiểu giao phối = 30 x 20 = 600

Ví dụ 3. Trong một quần thể giao phối, xét 3 gen: gen I có 2 alen; gen II có 3 alen,

hai gen này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; gen III có 4 alen nằm trên một

cặp nhiễm sắc thường khác. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể và số kiểu

giao phối trong quần thể (khơng tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái

trong các kiểu giao phối).

Hướng dẫn:

Theo đề, locut (I) có số alen là r1 =2; locut (II) có số alen là r2 =3 cùng nằm

trên một cặp NST thường nên coi 2 locut này như 1 locut chung có số alen = N = r 1

× r2 = 2×3 = 6.

→ Số kiểu gen tối đa trên cặp NST này là r(r + 1)/2 = 6(6 + 1)/2 = 21

Locut (III) số alen là r3 = 4, trên một NST thường khác.

→ Số kiểu gen tối đa trên cặp NST này là r(r + 1)/2 = 4(4 + 1)/2 = 10

Số kiểu gen tối đa trong quần thể là: 21×10 = 210

Số kiểu giao phối trong quần thể: 210 + C2210 = 22155

BÀI TẬP HƯỚNG DẪN:

Bài tập 34.1. Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST

thường. Q trình ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên là:

A.12

B. 15

C. 18

D. 24

Giải: Số KG dị hợp của cả 2 gen:



3(3 − 1) 4(4 − 1)

x

= 3 x 6 = 18

2

2



Bài tập 35.2. Với 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau.

Khi các thể này tự thụ phấn thì số loại KG dị hợp tối đa có thể có ở thế hệ sau:

A. 27

B. 19

C. 16

D. 8

Giải: Số KG dị hợp tối đa:



2(2 + 1) 2(2 + 1) 2(2 + 1)

.

.

- 2.2.2 = 27 – 8 = 19

2

2

2



Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

31



Trường THPT …………..



Bài tập 36.3. Ở một loài có bộ NST lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên NST

thường; các alen quan hệ trội – lặn hồn tồn. Trong quần thể có bao nhiêu kiểu tự

phối về gen này để đời con xuất hiện hơn một loại kiểu gen?

Giải: Để đời con xuất hiện hơn một loại kiểu gen khi cơ thể tự phối mang kiểu gen

dị hợp.

Gen trên có 5 alen nằm trên NST thường thì số kiểu gen dị hợp trong quần thể là

= 10

→ Số kiểu tự phối về gen này để đời con xuất hiện hơn một loại kiểu gen là 10.

Bài tập 37.2.Xét gen có 5 alen nằm trên NST X khơng có alen tương ứng trên Y.

Trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về gen này?

Giải:

- Gen có 5 alen nằm trên NST X → Số loại giao tử ở giới XX là 5

Số loại giao tử ở giới XY là 6 nhưng có 5 giao tử trùng với giới XX

→ Số loại giao tử tối đa trong quần thể là 6 giao tử

Bài tập 38.3.Xét gen có 4 alen nằm trên NST X khơng có alen tương ứng trên Y.

Trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen mà cơ thể giảm phân tạo ra hơn

một loại giao tử?

Giải:

- Các loại kiểu gen cho ra hơn một loại giao tử bao gồm các cá thể đực và cá thể

cái có kiểu gen dị hợp

+ Số loại kiểu gen ở giới XY là 4

+ Số loại kiểu gen dị hợp ở giới XX là



r (r − 1)

= 4(4-1)/2 = 6

2



- Tổng số kiểu gen trong quần thể có thể giảm phân tạo ra hơn 1 loại giao tử là:

4 + 6 = 10

Bài tập 39.3. Xét gen có 5 alen nằm trên NST X khơng có alen tương ứng trên Y.

Trong quần thể có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau về gen này để thu được đời

con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1?

Giải:

Để thu được đời con có tỉ lệ phân li 1: 1: 1: 1 thì bố và mẹ mỗi bên phải cho hai

loại giao tử → Cá thể cái XX phải có kiểu gen dị hợp

+ Số loại kiểu gen ở giới XY là 5

+ Số loại kiểu gen dị hợp ở giới XX là



r (r − 1)

= 5(5-1)/2 = 10

2



Số kiểu giao phối khác nhau về gen này để thu được đời con có kiểu gen phân li

theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1 là: 5 x10 = 50

Bài tập 40.2. Ở một lồi động vật lưỡng bội, một locut có 5 alen nằm trên vùng

tương đồng của NST giới tính X và Y. Số loại giao tử khác nhau về gen này được

tạo ra trong quần thể là bao nhiêu?

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

32



Trường THPT …………..



Giải:

- Locut gen có 5 alen → Số loại giao tử ở giới XX = r = 5

- Số loại giao tử ở giới XY = 2 × 5 = 10 nhưng có 5 giao tử giống ở giới XX

→ Số loại giao tử khác nhau về gen này được tạo ra trong quần thể là: 5 + 5 = 10

Bài tập 41.2. Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, một locut có 4 alen

nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Biết rằng khơng xảy ra đột

biến, theo lí thuyết, số dòng thuần khác nhau có thể có về gen này là bao nhiêu?

Giải:

- Số kiểu gen đồng hợp ở giới XX = r = 4

- Số kiểu gen đồng hợp ở giới XY = r = 4

Số dòng thuần khác nhau có thể có về gen này là 4 + 4 = 8

Bài tập 42.2. Một locut gen có 4 alen nằm trên NST giới tính Y khơng có alen

tương ứng trên X. Hãy xác định các kiểu gen và số loại giao tử có thể có trong quần

thể?

Giải:

Vì locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y khơng có alen tương ứng

trên X, tính trạng chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử XY nên chỉ ở giới XY mới xác định

kiểu gen và số kiểu gen cũng chính là số alen = 4.

- Số loại giao tử có thể có trong quần thể là 5

Bài tập 43.3. Xét hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường có xảy ra hốn vị gen,

trong đó một gen có 3 alen và một gen có 4 alen. Trong quần thể có tối đa bao

nhiêu kiểu gen mà cơ thể giảm phân tạo ra 2 loại giao tử?

Giải:

Để giảm phân cho 2 giao tử thì cơ thể mẹ phải dị hợp 1 cặp gen, cặp gen còn lại

đồng hợp tử.

- Số kiểu gen dị hợp tử một cặp alen là: 4.C23 + 3.C24 = 30

→ Quần thể có tối đa số kiểu gen mà cơ thể giảm phân tạo ra 2 loại giao tử là 30.

Bài tập 44.4. Xét hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường có xảy ra hốn vị gen,

trong đó một gen có 5 alen và một gen có 6 alen. Trong quần thể có tối đa bao

nhiêu kiểu giao phối thu được đời con có một loại kiểu gen?

Giải:

Coi hai gen trên như một locut có số alen là N = 5×6 = 30

- Để đời con thu được chỉ có một loại kiểu gen thì thế hệ P phải có kiểu gen đồng

hợp tử → Kểu gen của cá thể trong quần thể đen giao phối phải đồng hợp.

- Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen = N = 30

- Trong quần thể có tối đa số kiểu giao phối để thu được đời con có một loại kiểu

gen: 30×30 = 900

Bài tập 45.4. Xét hai lơcut: mỗi lơcut có 3 alen. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không

tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lơcut này liên kết hồn tồn.

Chun đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

33



Trường THPT …………..



Trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen mà khi giảm phân tạo ra 2 loại giao

tử? A. 70

B. 45

C. 60

D. 30

Giải:

Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một

gen (gọi là gen N có N alen)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2

locut N = 3×3 = 9 alen.

- Những kiểu gen trong quần thể khi giảm phân cho ra 2 loại giao tử là những

kiểu gen dị hợp ở giới XX (vì 2 locut gen liên kết hồn tồn) và tất cả kiểu gen ở

giới XY.

- Số kiểu gen dị hợp ở giới XX :

=



= 36



- Số kiểu gen ở giới XY = r1. r2. r3..... rn = 3×3 = 9

→ Trong quần thể có thể có tối đa số kiểu gen mà khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử là:

36 + 9 = 45.

Bài tập 45.4. Xét hai lơcut, mỗi lơcut hai có 4 alen. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn

tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY và các alen của hai lơcut này liên kết hoàn

toàn. Số KG tối đa về hai lôcut trên mà khi giảm phân tạo hơn 1 loại giao tử?

A.72

B. 376

C.318

D. 80

Giải:

Do các alen của 2 locut này liên kết hoàn toàn nên những kiểu gen khi giảm phân

cho hơn 1 loại giao tử là những kiểu gen dị hợp ở giới XX và tất cả những kiểu gen

ở giới XY.

- Số kiểu gen dị hợp ở giới XX:



= 120



- Số kiểu gen ở giới XY: (4.4)2 = 256

→ Số KG tối đa về hai lôcut trên mà khi giảm phân tạo hơn 1 loại giao tử:

120 + 256 = 376

Bài tập 46.3. Xét hai gen nằm trên đoạn tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY

có xảy ra hốn vị gen, trong đó một gen có 3 alen, một gen có 5 alen. Trong quần thể có

tối đa bao nhiêu kiểu giao phối thu được đời con có ít kiểu gen nhất?

A.225

B. 15

C.18

D. 80

Giải:

Để khi giao phối đời con thu được ít kiểu gen nhất thì giới XX có kiểu gen đồng

hợp, giới XY cũng đồng hợp về 2 cặp gen.

- Số kiểu gen đồng hợp ở con cái XX = 3×5 = 15

- Số kiểu gen đồng hợp ở con đực XY = 3×5 = 15

→ Trong quần thể có tối đa số kiểu giao phối thu được đời con có ít kiểu gen nhất là

15×15 = 225.

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

34



Trường THPT …………..



Bài tập 47.3. Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể

thường và một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, khơng có alen tương

ứng trên Y. Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là:

A. 30.

B. 60.

C. 18.

D. 32.

Giải:

Số kiểu gen tối đa về 2 locut trên trong quần thể = Số kiểu gen trên cặp NST

thường × Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính.

- Số kiểu gen trên cặp NST thường = r(r + 1)/2 = 3(3 + 1)/2 = 6 (đầu bài cho r = 3)

- Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính: = Số kiểu gen của giới XX + Số kiểu gen của

giới XY =



r (r + 3)

= 2(2 + 3)/2 = 5

2



→ Số kiểu gen tối đa về 2 locut trên trong quần thể = 6 × 5 = 30.

Bài tập 48.2. Ở người gen a quy định mù màu. Gen A quy định bình thường trên

NST giới tính X khơng có alen trên Y. Gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB, IO,

số KG tối đa có thể có ở người về các gen này là:

A. 20

B. 30

C. 9

D. 18

Giải: Xét gen quy định bệnh mắt: 2 alen trên NST X.

Kiểu gen tối đa:



2(2 + 1)

+2=5

2



Xét gen quy định nhóm máu: 3 alen trên NST thường.

Số KG tối đa:



3(3 + 1)

=6

2



⇒ tổng số KG tối đa trong quần thể là: 6 x 5 = 30

Bài tập 49.3. Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của

nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lơcut I có 2 alen, lơcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc

thể thường, xét lơcut III có 4 alen. Q trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể

của lồi này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?

A. 570

B. 270

C. 210

D. 180

Giải:

Lôcut I và II cùng nằm trên X và Y có thể xem như 1 gen có : 2x3 =6 alen.

- Số kiểu gen ở giới XX là : (6×7)/2 =21

- Số kiểu gen ở giới XY là: 6×6 =36

- Tổng số kiểu gen trên NST giới tính là : 21+36 =57

- Trên NST thường số kgen tối đa là : 4(4+1)/2 =10

Như vậy tổng số kgen tối đa có trong quần thể của 2 locut là 10×57 =570

Bài tập 50.4. Trong một quần thể ruồi giấm xét 2 cặp nhiễm sắc thể: cặp số I có hai

locut (locut 1 có 2 alen, locut 2 có 3 alen), cặp số II có 1 locut với 5 alen. Trên

nhiễm sắc thể X ở vùng không tương đồng có 2 locut, mỗi locut đều có 2 alen. Biết

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×