Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài tập di truyền xác suất về quần thể

Bài tập di truyền xác suất về quần thể

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THPT …………..



Hướng dẫn: Ta tính được tần số alen tương ứng là I A = 0,5, IB= 0,3, IO = 0,2. Tần số

nhóm máu B là 0,21. Xác suất một người có nhóm máu B có kiểu gen I BIO là: 2pr /

(q2 + 2qr) = 0,12 / 0,21 = 4/7. Vậy xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng có

máu O là: 4/7.4/7.1/4= 4/49.

Vậy xác suất họ sinh con trai đầu lòng có nhóm máu A là (1- 4/49).1/2 = 45/98.

4.2. Xác suất kiểu gen dị hợp trong số cá thể có kiểu hình trội 2pq/(p2 + 2pq)

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Ở quần thể ruồi giấm có thân xám là trội so với thân đen. Quần thể này có

tần số thân đen 36%. Chọn ngẫu nhiên 10 cặp thân xám giao phối với nhau theo

từng cặp. Tính xác suất để 10 cặp cá thể này đều có kiểu gen dị hợp tử?

A. (2/3)10.

B. (3/4)20.

C. (3/4)10.

D. (2/3)20.

Hướng dẫn : Ta có q2(aa) = 0,36 => q(a) = 0,6, p(A) = 0,4.

Xác suất cá thể có kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp là :

2pq/(p2 + 2pq) = 0,48/0,64=3/4.

Xác suất để 10 cặp cá thể thân xám đều có kiểu gen dị hợp tử là : (3/4)2.10.

Ví dụ 2. Ở quần thể người tỉ lệ bị bệnh bạch tạng là 1/10.000. Xác suất để 1 cặp vợ

chồng bình thường mang gen gây bệnh là bao nhiêu?

A. 4%.

B. 0,04%.

C. 1%.

D. 0,01%.

2

Hướng dẫn: Ta có q (aa) = 1/10.000 => q(a) = 0,01; p(A) = 0,99.

Xác suất để 1 cặp vợ chồng bình thường mang gen gây bệnh (có kiểu gen dị hợp

Aa) là:

[2pq/(p2 + 2pq)]2 = 0,04%.

Ví dụ 3. Ở người gen đột biến lặn (m) nằm trên NST X khơng có alen trên Y. Alen

trội tương ứng là (M) không gây mù màu. Trong quần thể người ở trạng thái cân

bằng Hacđi-Vanbec về bệnh mù màu có tần số nam giới bị mù màu là 5%. Xác định

tỉ lệ những người mang gen lặn qui định bệnh bạch tạng trong kiểu gen ?

A. 14,75%.

B. 7,375%.

C. 0,25%.

D. 9,75%.

a

Hướng dẫn: Ta có q(X ) = 0,05. Tỉ lệ những người mang gen lặn qui định bệnh

bạch tạng trong kiểu gen là : [q(XAY) + 2pq (XAXa) + q2(XaXa)]/2 = 0,07375.

BÀI TẬP HƯỚNG DẪN:

Bài tập 28.3. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng

của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với

alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được

F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F 1 giao phối tự do với nhau thu

được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

A. 6,25%

B. 31,25%

C. 75%

D. 18,75%

A a

a

Giải: P: X X x X Y

F1: ¼ XAXa: 1/4 XaXa:1/4 XAY:1/4 XaY

- Tần số alen Xa ớ giới cái là: 3/4; Tần số alen Xa ở giới đực: 1/2

tần số kiểu gen XaXa ở giới cái là: 3/4 x 1/2 = 3/8 = 37.5%

Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ ở giới cái là: 100% - 37,5% = 62,5%

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

21



Trường THPT …………..



Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ trong quần thể là: 62,5%/2 = 31,25% (vì tỷ lệ đực cái là

1:1)

Bài tập 29.3. Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2

alen, alen A quy định tóc quăn trội hồn tồn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh

mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng khơng tương đồng của nhiễm

sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho

sơ đồ phả hệ sau

Quy ước



I



2



1



II



3



III



4



5



6



9



10



7



?



8



11



12



: Nam tóc quăn và khơng bị mù màu

: Nữ tóc quăn và khơng bị mù màu

: Nam tóc thẳng và bị mù màu



Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ

chồng III 10 − III 11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng khơng mang

alen lặn về hai gen trên là

A. 4/9

B. 1/6

C. 1/8

D. 1/3

Giải:

- Xét riêng từng cặp gen:

+ Cặp A, a): Số 9: aa => 5, 6 là Aa => 10 (1/3AA: 2/3Aa)=> P A = 1/3 + 1/6 = 2/3

=> qa=1/3

Tương tự cho số 11: PA = 1/3 + 1/6 = 2/3 => qa=1/3

 xác suất con của 10 x 11 không mang gen a là: 2/3 A x 2/3A = 4/9 AA

+ Cặp XB, Xb: Số 10 – XBY không mang gen bệnh.

=> số 11: (1/2 XBXb: 1/2 XBXB) Tần số XB = 3/4.

=> Xác xuất sinh con không chứa Xb = 3/4 x 1 = 3/4

=> Xác xuất sinh con không chứa cả 2 alen lặn: 4/9 x 3/4 = 1/3.

Bài tập 30.3. Cho sơ đồ phả hệ sau

: nam bình thường

: nam bị bệnh

: nữ bình thường

: nữ bị bệnh



Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen

của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả

hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị

mắc bệnh trên là

A.



1

3



B.



1

8



C.



1

6



D.



1

4



Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

22



Trường THPT …………..



Giải: Theo bài ra ta thấy ở thế hệ thứ II có cả con trai và con gái bị bệnh được

sinh ra từ cặp bố mẹ ban đầu bình thường chứng tỏ gen có alen qui định bệnh là

gen nằm trên NST thường, không phải gen liên kết với NST giới tính. Suy ra quy

ước gen theo đầu bài:

Quy ước: A: Bình thường (khơng bệnh)>> a: bệnh

- ở thế hệ thứ 2 người con gái không bị bệnh đi lấy chồng không bị bệnh sinh

được người con gái ở thế hệ thứ 3 bị bệnh chứng tỏ cặp vợ chồng này đều mang

KG dị hợp Aa.

- Theo phép lai ở thế hệ I ta có: Aa * Aa → 1AA : 2Aa: 1aa, chứng tỏ xác suất

xuất hiện người con trai ở thế hệ II không bị bệnh mang KG Aa chiếm 2/3 trong

tổng số KH bình thường:



2 Aa

3A −



(1)



- Người con trai bình thường ở thế hệ III đi lấy vợ bị bệnh sinh được người con

gái bị bệnh với xác suất là



1

theo phép lai: Aa * aa → 1Aa : 1aa (2)

2



- Xác suất để sinh được trai hoặc gái ở người là 1/2

Kết hợp (1), (2), và (3) ta có kết quả cuối cùng:



(3)



2 1 1 1

1

* * = . Vậy đáp án là: C

3 2 2 6

6



Bài tập 31.3. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do

một trong hai alen của một gen quy định



Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất

sinh con đầu lòng khơng mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15 là

A. 7/15

B. 4/9

C. 29/30

D. 3/5

Giải:

− Căn cứ vào sơ đồ ta thấy bệnh do gen lặn nằm trên NST thường (A bình

thường; a bị bệnh).

− Người số 5, 6 có KG aa => KG người số 7 và số 15 có thể là: 1/3AA và 2/3Aa.

gt

=> Tỷ lệ giao tử của người số 7 và 15:

1/3AA →

1/3A

gt

2/3Aa → 1/3A: 1/3a

2/3A: 1/3a (1)

Người bố số 4 có KG aa=>KG người số 8 là Aa và cho 1/2A:1/2a. (2)

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

23



Trường THPT …………..



− Từ (1) và (2) KG người số 14 có thể là: 2/5AA và 3/5Aa.

gt

=> Tỷ lệ giao tử là:

2/5AA →

2/5A

gt

3/5Aa → 3/10A: 3/10a

7/10A: 3/10a (3)

Từ (1) và (3) => xác suất để cặp vợ chồng sinh con không mang alen gây bệnh là:

7/10 x 2/3 = 7/15

BÀI TẬP TỰ GIẢI

Bài tập 32.3. Ở người, gen lặn qui định bệnh bạch tạng nằm trên NST thường, gen

trội tương ứng qui định da bình thường. Giả sử trong quần thể người cứ 100 người

da bình thường thì có 1 người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng bình thường,

xác suất con bị bạch tạng của họ là

A. 0,0125%.

B. 0,025%.

C. 0,25%.

D. 0,0025%.

Bài tập 33.3. Ở người, một gen trên NST thường có 2 alen: A qui định thuận phải

là trội hồn toàn so với a qui định thuận trái. Một quần thể người đang ở trạng thái

cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay

trái kết hôn với người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để

người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

A. 37,5%.

B. 50%.

C. 43,75%.

D. 62,5%.

5. Phương pháp xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể

5.1. Đối với quần thể của loài đơn bội: VD: Vi khuẩn, rêu...

Số loại kiểu gen đúng bằng số loại alen của gen đó

VD: Gen A có r alen thì quần thể có tối đa r kiểu gen về gen A

5.2. Đối với quần thể lưỡng bội:

5.2.1. Trường hợp một gen có nhiều alen nằm trên NST thường

* Cách xác định

Gen có r alen

- Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r

r!



r (r − 1)



- Số loại kiểu gen dị hợp: Cr2 = 2!(r − 2)! =

2

- Tổng số loại kiểu gen là tổng số loại kiểu gen đồng hợp và số loại kiểu gen dị

hợp: = r +



r (r − 1)

r (r + 1)

=

2

2



- Số kiểu giao phối có thể có ở quần thể:

+ Có tính trường hợp vai trò của giới đực và giới cái có thể thay đổi trong các kiểu

giao phối:



2



=(số kiểu gen ở giới đực nhân với số kiểu gen ở giới cái)



Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

24



Trường THPT …………..



+ Khơng tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối:

r (r + 1)

r (r + 1)

+ tổ hợp chập 2 của

2

2



BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1. Trong quần thể ngẫu phối của một lồi động vật 2n. Xét 1 gen có 5 alen

nằm trên NST thường. Biết khơng có đột biến xảy ra. Số loại KG tối đa có thể xảy

ra trong quần thể này là:

A.15

B. 4

C. 6

D. 10

Hướng dẫn: ∑ KG =



5(5 + 1)

= 15

2



Ví dụ 2. Ở một lồi thực vật, màu sắc hoa do một gen có 4 alen nằm trên NST

thường quy định; các alen quan hệ trội – lặn hồn tồn. Trong quần thể có bao

nhiêu kiểu giao phấn về gen này để đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen?

Hướng dẫn:

Đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen khi mỗi bên P chỉ cho một loại giao tử

hay nói cách khác cả hai bên P đồng hợp tử.

Xét gen quy định màu sắc hoa có 4 alen thì số kiểu gen đồng hợp tối đa là 4.

→ Số kiểu giao phấn tối đa mà đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen là: 4x4 = 16

5.2.2. Trường hợp một gen có nhiều alen nằm trên NST giới tính

5.2.2.1. Gen nằm trên X khơng có alen tương ứng trên Y

* Cách xác định

Gen có r alen

- Ở giới XX:

Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r.

r (r − 1)

2

r (r + 1)

→ Tổng số loại kiểu gen =

2



Số loại kiểu gen dị hợp = C2r =



- Ở giới XY:

Số loại kiểu gen = r

- Xét chung 2 giới:

Tổng số loại kiểu gen = số loại kiểu gen ở giới XX + số loại kiểu gen ở giới XY =

r+



r (r + 1)

r (r + 3)

=

2

2



- Số kiểu giao phối có thể có về gen này là: r ×



r (r + 1)

2



BÀI TẬP MẪU

Ví dụ . Xét một gen có 6 alen nằm trên NST giới tính X khơng có alen tương ứng

trên Y. Hãy xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể?

Hướng dẫn:

Theo đề bài có r = 6 →ADCT trên ta có:

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài tập di truyền xác suất về quần thể

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×