Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định cấu trúc di truyền của quần thể.

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THPT …………..

n



1

1

y −   .y

0,1 −   .0,1

AA = x +

= 0,25 +

= 0,29375

2

 2

2

2

3



Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là

n



3



1

1

Aa =   .y =   .0,1 = 0,0125

2

2



Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là

n

3

1

1

y −   .y

0,1 −   .0,1

aa = z +

= 0,65 +

= 0,69375

 2

 2

2

2

Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ

0,29375 AA + 0,125 Aa + 0,69375 aa = 1

2.2. Quần thể ngẫu phối cân bằng Hardy – Weinberg.

TH1: Xét TH một gen có 2 alen A với tần số p và a với tần số q; (p+q = 1)

* Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân

bằng hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng.

- Cách giải 1:

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

p+q = 1

Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:

2

p AA + 2pqAa + q2 aa

Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau:

2 2

p q = (2pq/2)2

Xác định hệ số p2, q2, 2pq

Thế vào p2 q2 = (2pq/2)2 quần thể cân bằng.

Thế vào p2 q2 # (2pq/2)2 quần thể không cân bằng.

- Cách giải 2:

- Từ cấu trúc di truyền quần thể tìm tần số tương đối của các alen. Có tần số

tương đối của các alen thế vào công thức định luật.

- Nếu quần thể ban đầu đã cho nghiệm đúng công thức định luật (tức trùng

công thức định luật) suy ra quần thể cân bằng

- Nếu quần thể ban đầu đã cho không nghiệm đúng công thức định luật (tức

không trùng công thức định luật) suy ra quần thể không cân bằng

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1: Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng

QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa

QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa

Cách giải 1:

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

15



Trường THPT …………..



QT1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa = 1

và khi đó có được p2 q2 = (2pq/2)2 .

Ở quần thể 1 có p2 = 0.36 , q2 = 0.16, 2pq = 0.48

0.36 x 0.16 = (0.48/2)2 vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng.

Cách giải 2:

QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

p = 0,7 + 0,1

q = 0.1 +0.1

Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa

Tức 0,82 AA + 2.0,8.0,2Aa + 0,22 aa = 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa vậy quần thể

không cân bằng.

* Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể

(chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội).

Cách giải:

- Nếu tỷ lệ kiểu hình trội=> kiểu hình lặn = 100% - Trội.

- Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số cá thể

của quần thể.

+ Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của

q => Tần số tương đối của alen trội tức tần số p.

+ Áp dụng công thức định luật p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 => cấu trúc di

truyền quần thể.

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2

loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hồn tồn quy định) và hoa trắng(do b quy định).

Tỷ lệ hoa đỏ 84%. Xác định cấu trúc di truền của quần thể?

Hướng dẫn

- Gọi p tần số tương đối của alen B

- q tần số tương đối alen b

- %hoa trắng bb = 100%- 84%= 16%=q2 => q = 0,4 => p = 0,6

- Áp dụng công thức định luật p2 BB + 2pq Bb + q2 bb = 1

- => cấu trúc di truyền quần thể :0.6 2 BB + 2.0,6.0,4 Bb + 0,42 bb = 0,36BB +

0,48Bb + 0,16bb = 1

BÀI TẬP TỰ GIẢI

Bài tập 13.1. Ở ngô, gen A: hạt đỏ, gen a: hạt trắng. Trong quần thể ban đầu toàn

cây Aa. Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F3 tự thụ phấn?

A. 62,5% hạt đỏ: 37,5% hạt trắng.

B. 50% hạt đỏ : 50% hạt trắng.

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

16



Trường THPT …………..



C. 56,25% hạt đỏ : 43,75% hạt trắng.

D. 75% hạt đỏ : 25% hạt trắng.

Bài tập 14.2.Cho biết tỉ lệ kiểu gen của quần thể như sau: 1%AA: 64%Aa: 35%aa.

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 4 thế hệ tự phối ?

A. 65%AA: 4% Aa: 31% aa.

B. 1%AA: 64%Aa: 35%aa.

C. 31%AA: 4%Aa: 65%aa.

D. 46,875%AA: 6,25%Aa: 46,875%aa.

Bài tập 15.2. Ở quần thể có 100% cá thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3

thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ 3 là

A. 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa.

B. 0,4375AA: 0,125Aa: 0,4375aa.

C. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.

D. 0,375AA: 0,25Aa: 0,375aa.

Bài tập 16.2. Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là

0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này

sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:

A. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa.

B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.

C. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.

D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.

Bài tập 17.3. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen

a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số

các kiểu gen là 0,6AA: 0,4Aa. Biết rằng khơng có các yếu tố làm thay đổi tần số

alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là:

A. 64%.

B. 90%.

C. 96%.

D. 32%.

Bài tập 18.2.Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì

thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần

thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành

phần kiểu gen của (P) là:

A. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.

B. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.

C. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.

D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.

Bài tập 19.2. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen

a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F 1; tiếp tục

cho cây F1 tự thụ phấn thu được F 2. Biết rằng khơng có đột biến xẩy ra, số cây con

được tạo ra khi cho các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau. Tính theo lí thuyết,

cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ

A. 62,5%.

B. 37,5%.

C. 75,0%.

D. 50,0%.

Bài tập 20.2. Ở một vùng tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/400. Xác định tỉ lệ kiểu

gen của quần thể ở trạng tái cân bằng di truyền?

A. 0,95AA: 0,095Aa:0,005aa.

C. 0,9025AA: 0,095Aa: 0,0025aa

B. 0,81AA: 0,18Aa: 0,01aa.

D. 0,095AA: 0,9025Aa: 0,0025aa.

Bài tập 21.2. Ở một loài thực vật gen A qui định hạt có khả năng nảy mầm trên đất

bị nhiễm mặn alen a qui định không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng

thái cân bằng di truyền thu được 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên đất bị nhiễm

mặn thì thu được 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu

gen đồng hợp tính theo lí thuyết là

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

17



Trường THPT …………..



A. 36%.

B. 16%.

C. 48%.

D. 25%.

Bài tập 22.3. Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen

có 2 alen (A, a) người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng

hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là

A. 37,5%

B. 18,75%.

C. 3,75%. D. 56,25%.

Bài tập 23.3. Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa.

F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa.

F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa.

F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa.

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như

nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

A. Các yếu tố ngẫu nhiên.

B. Giao phối không ngẫu nhiên.

C. Giao phối ngẫu nhiên.

D. Đột biến gen.

Bài tập 24.3. Ở một lồi thực vật, xét 1 gen có 2 alen, alen A qui định hoa đỏ là trội

hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này

có tỉ lệ phân li kiểu hình là 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn,

ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm 7,5%. Theo lí thuyết, câu trúc di truyền của quần

thể này ở thế hệ P là

A. 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1.

B. 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1.

C. 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1.

D. 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1.

2.3. Sự cân bằng của quần thể khi có 2 hay nhiều gen phân li độc lập

- Xét gen I có 2 alen là alen A với tần số p; alen a với tần số q ; ( p+q = 1)

- Xét gen II có 2 alen là alen B với tần số r; alen b với tần số s ; ( r+s = 1)

-> Khi CBDT quần thể có dạng:

(pA + qa ) 2(rB + sb )2 = 1.

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ 1:

Một QT của 1 lồi thực vật có TL các KG trong QT như sau:

P: 0,35 AABb + 0,25 Aabb + 0,15 AaBB + 0,25 aaBb =1

Xác định CTDT của QT sau 5 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên

Hướng dẫn

- Tách riêng từng cặp tính trạng, ta có:

P : 0,35AA + 0,40Aa + 0,25aa = 1 và 0,15BB + 0,60Bb + 0,25bb = 1

-> Tần số các alen là: A = 0,55 ; a = 0,45; B = 0,45 ; b = 0,55.

→TSKG ở F1 ,F2 ,…F5 không đổi và bằng:

0,3025AA + 0,4950Aa + 0,2025aa = 1

0,2025BB + 0,4950Bb + 0,3025bb = 1

- Vậy TSKG chung:

(0,3025AA + 0,4950Aa + 0,2025aa)(0,2025BB + 0,4950Bb + 0,3025bb) = 1

Vậy tần số các kiểu gen là: AABB = 0,3025 x 0,2025

Các kiểu gen khác tính tương tự.

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

18



Trường THPT …………..



Ví dụ 2: Cho CTDT của 1 QT như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb.

Nếu QT trên giao phối tự do thì TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ là

bao nhiêu?

Hướng dẫn

Tách riêng từng cặp gen ta có:

- 0,2AA + 0,2Aa + 0,6aa→A = 0,3 ; a = 0,7→aa = 49%

- 0,3BB + 0,4Bb + 0,3bb→B = 0,5 ; b = 0,5→bb = 25%

→ TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ aabb = 49/100.25/100 = 12,25%

3. Xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

3.1. Dấu hiệu xác định quần thể cân bằng di truyền.

+Tần số alen 2 giới phải bằng nhau. Nếu tần số alen 2 giới khơng bằng nhau thì

quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền.

+Cấu trúc di truyền thoả mãn công thức định luật Hardy-Weinberg:

p2 (AA) + 2pq (Aa) + q2 (aa) = 1

+Hoặc tỉ lệ kiểu gen dị hợp và kiểu gen đồng hợp thoả mãn:

H

D× R



=



2 pq

p2 × q2



= 2 Hay p2.q2=(2pq/2)2



3.2. Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền

- Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền thì sau bao nhiêu thế hệ quần thể sẽ cân

bằng di truyền?

-Trường hợp 1: Nếu tần số alen 2 giới bằng nhau nhưng quần thể chưa cân bằng

di truyền, thì chỉ cần sau 1 thế hệ quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.

-Trường hợp 2: Nếu tần số alen 2 giới khác nhau:

+Nếu gen trên NST thường thì sau 2 thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền.

+Nếu gen trên NST giới tính thì sau 5-7 thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền.

Giải thích:

+Khi cân bằng thì tần số alen 2 giới bằng nhau: con cái có 2X, con đực có 1X

(tổng số 3X).

p(A)=1/3p(XA)♂ + 2/3p(XA)♀

q(a)= 1/3q(Xa)♂ + 2/3q(Xa)♀

+Sau mỗi thế hệ con đực nhận 1X từ mẹ nên tần số alen liên kết giới tính bằng

tần số alen đó của mẹ. Con cái nhận 1X từ bố và 1X từ mẹ, nên tần số alen liên kết

giới tính nhận được bằng trung bình cộng tần số alen đó của bố và mẹ.

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ. Cấu trúc di truyền của quần thể:

♀0,2XAXA : 0,6XAXa : 0,2XaXa

♂0,2XAY : 0,8XaY

Hướng dẫn:

♀ p(XA) = 0,5

q(Xa) = 0,5

♂ p(XA) = 0,2

q(Xa) = 0,8 ==> Quần thể chưa đạt

trạng thái cân bằng di truyền.

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

19



Trường THPT …………..



-Khi quần thể cân bằng tần số alen được xác định như sau:

p(XA) = 1/3.0,2 + 2/3.0,5 = 0,4.

q(Xa) = 1-0,4 = 0,6.

-Cấu trúc di truyền khi quần thể cân bằng:

♀: 0,16XAXA : 0,48XAXa : 0,36XaXa.

♂: 0,4XAY : 0,6XaY.

*Sau bao nhiêu thế hệ thì quần thể đạt cân bằng di truyền:

Thế Xuất

1

2

3

4

5

6

hệ

phát



0,2XA 0,5XA 0,35XA 0,425XA 0,3875XA 0,40625XA 0,39785XA



0,5XA 0,35XA 0,425XA 0,3875XA 0,40625XA 0,39785XA 0,4XA

Vậy sau 5-6 thế hệ thì quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

BÀI TẬP TỰ GIẢI

Bài tập 25.3. Cho cấu trúc di truyền của các quần thể sau:

(1). 100% các cá thể của quần thể có kiểu hình lặn.

(2). 100% các cá thể của quần thể có kiểu hình trội.

(3). 100% các cá thể của quần thể có kiểu gen đồng hợp trội.

(4). 0,16XAXA:0,48XAXa:0,36XaXa:0,4XAY:0,6XaY.

(5). xAA+yAa+zaa=1 với (y/2)2=x2.z2.

(6). Quần thể có tần số alen A ở giới XX là 0,8, ở giới XY là 0,2.

(7). 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa

(8). 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa. Nhưng kiểu gen aa khơng có khả năng sinh sản.

-Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền gồm:

A. 1,3,4,7.

B. 2,4,5,8.

C. 1,3,4,5,7.

D. 2,4,6,8.

Bài tập 26.3. Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

A. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

C. 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa.

D. 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa.

Bài tập 27.3. Trong 1 quần thể ngẫu phối có: Giới đực : 0,8A :0,2a. Giới cái có:

0,4A: 0,6a. Gen qui định tính trạng trên NST thường. Sau bao nhiêu thế hệ thì quần

thể cân bằng di truyền?

A. 1 thế hệ.

B. 2 thế hệ.

C. 3 thế hệ.

D. 5-6 thế hệ.

4. Bài tập di truyền xác suất về quần thể

4.1. Xác định tỉ lệ kiểu hình trội thơng qua tỉ lệ kiểu hình lặn

Cơ sở: Tỉ lệ kiểu hình trội = 100% - tỉ lệ kiểu hình lặn.

BÀI TẬP MẪU

Ví dụ. Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%.

Hai vợ chồng cùng có nhóm máu B. Tính xác suất họ sinh con trai đầu lòng có

nhóm máu B?

A. 45/98.

B. 45/49.

C. 3/16.

D. 47/49.

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×